VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ ĐIỆP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số
: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN THỊ MAI LAN
HÀ NỘI, 2017
Hà
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục "Quản lý hoạt động
kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa
ch cháy” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi.
Toàn bộ phần số liệu và kết quả được nêu trong Luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
Chương 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN HỆ ĐẠI HỌC ................8
1.1. Quản lý ...............................................................................................................8
1.2. Giáo dục và quản lý giáo dục ...........................................................................11
1.3. Hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học viên .............................13
1.4. Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học viên hệ đại học20
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của học viên .......................................................................................................26
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH
GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG
CHÁY .....................................................................................................................30
2.1. Khái quát chung về Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy ...........................30
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng .............................................................................36
2.3. Thực trạng hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả của học viên ......................37
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học
viên………..………………………...……………………………………………46
2.5. Đánh giá chung về quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết qủa học tập của
học viên…………………………………………………………………………..57
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
PHÒNG CHÁY CHÁY CHỮA CHÁY ...............................................................63
3.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp .......................................................................63
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy ..........................................................65
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.....................................................................72
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HV ...........................................................73
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................81
: Kiểm tra - đánh giá kết quả
KH & ĐBCLĐT : Khảo thí & Đảm ảo chất lượng đào tạo
PCCC
: Phòng cháy chữa cháy
PCCC & CNCH
: Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Nội dung
Trang
Bảng 2.1
Thống kế số lượng học viên (năm học 2013 - 2016)
32
Bảng 2.2.
Thống kê kết quả học tập của HV hệ Đại học chính quy từ
năm ( 2013 – 2016)
Mức độ thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kiểm tra,
đánh giá kết quả hoạt động của học viên
47
Bảng 2.8
Mức độ thực hiện nhiệm vụ tổ chức thực hiện kế hoạch
kiểm tra – đánh giá
49
Bảng 2.9
Mức độ thực hiện nhiệm vụ việc chỉ đạo đánh giá kết quả
học tập của học viên
51
Bảng 2.10
Mức độ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra – giám sát đánh giá
kết quả học tập của học viên
53
Bảng 2.11
Mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến việc kiểm tra – giám sát
kết quả học tập của học viên
11
Sơ đồ 1.2
Các yếu tố quản lý giáo dục
12
Sơ đồ 1.3
Sơ đồ 2.1
Quan hệ kiểm tra – đánh giá kết quả học tập với quá
trình dạy học
Cơ cấu tổ chức Trường Đại học PCCC
16
33
2. Biểu đồ
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1
Biểu đồ 2.2
Biểu đồ 2.3
Biểu đồ 2.4
Biểu đồ 2.5
chất lượng của quá trình đào tạo. KTĐG quyết định việc thực thi của quá trình đào
tạo vì vậy KTĐG là khâu then chốt cuối cùng của quá trình dạy học. Đây cũng là
khâu quan trọng tác động lớn đến việc nâng cao chất lượng đào tạo. Việc KTĐG
khách quan, nghiêm túc, đúng cách, đúng hướng sẽ là động lực mạnh mẽ khích lệ
sự vươn lên trong học tập của học viên, thúc đẩy sự tìm tòi sáng tạo không ngừng
của học viên.
Kiểm tra - đánh giá là hoạt động quan trọng giúp nhà trường đánh giá được
chất lượng đào tạo. Tuy nhiên thực tiễn cho thấy giáo dục đại học về hoạt động
KTĐG chưa nhận được sự quan tâm đúng mức của CBQL và GV. CBQL và GV
chưa được trang bị kỹ thuật, kiến thức về khoa học KTĐG và các hình thức, phương
pháp kiểm tra còn nhiều bất cập, chưa đánh giá được mục tiêu đào tạo toàn diện,
chưa phản ánh đúng thực chất, khách quan của chất lượng đào tạo.
Đảng, Nhà nước ta đã chỉ rõ “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự
nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát
triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội”, “ Đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới giáo dục đại học nói riêng tập trung
đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực
tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học”. Vì vậy “cần thực hiện đồng bộ
các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất,
năng lực của người học. Đổi mới chương trình, đa dạng hóa nội dung, phương pháp
dạy và học theo hướng hiện đại, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo
dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan” [1].
Với mục tiêu đó việc đổi mới phương pháp dạy học không thể tách rời đổi mới
1
phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Đây đều là những mặt hoạt động
độc lập nhưng có mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau, cái này là tiền đề cho cái
kia phát triển và ngược lại. Kiểm tra, đánh giá có vai trò vô cùng quan trọng, là biện
pháp để nâng cao chất lượng dạy và học, là khâu mở đầu của quá trình dạy học và
nghiệm bằng máy của IBM năm 1935; Các tổ chức cá nhân về đo lường trong giáo
dục được ra đời vào thập niên 1950…[20, tr.21].
Một số công trình khác như của Neville Postlethwait(1994) cuốn“Monitoring
and Evaluation in Different Systems of Education” (Tạm dịch là: Giám sát và đánh
giá trong hệ thống khác nhau của giáo dục). Jody Zall Kusek, Ray C, Rist(2004)
nghiên cứu và đưa ra nhận định 10 bước xây dựng hệ thống theo dõi và Đánh giá
dựa trên kết quả đó là: Thực hiện đánh giá tính sẵn sàng; Thoả thuận về kết quả để
theo dõi và Đánh giá; Chọn chỉ số chính để theo dõi kết quả; Dữ liệu cơ sở về chỉ số
- Hiện nay chúng ta đang ở đâu? Lập kế hoạch cải thiện; Chọn các mục tiêu kết quả;
Theo dõi kết quả; Vai trò của đánh giá; Báo cáo kết quả phát hiện; Sử dụng kết quả
phát hiện; Duy trì hệ hệ thống đánh giá trong tổ chức. Mười bước trong mô hình
không nhất thiết phải theo thứ tự. Thông thường người ta cần phải kết hợp nhiều
bước cùng một lúc hoặc có thể không đi theo thứ tự nào giữa các bước. Các bước có
thể được áp dụng ở các cấp độ khác nhau: tổ chức, chính sách, chương trình và dự
án. James H. McMillan (2013) tác giả nghiên cứu về cách đánh giá trong lớp và
nhấn mạnh lý thuyết, khung khái niệm, đặc biệt chú trọng thực hành đánh giá lớp
học có ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập của học sinh [32, 33].
Tất cả các công trình nghiên cứu trên làm cơ sở lý luận cho việc tiến hành xây
dựng và sử dụng các bài kiểm tra trong ĐGKQ học tập ở từng chuyên ngành hay
học phần cụ thể đối với mỗi đơn vị cơ sở giáo dục khác nhau thì có mục đích đánh
giá khác nhau.
2.2. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam
Ở Việt Nam việc nghiên cứu các hoạt động KTĐG. Vào những năm cuối
1969 và đầu 1970, các nhà giáo dục đã bắt đầu cho ra đời một số công trình nghiên cứu
khoa học về hoạt động KTĐGKQ học tập: "Trắc nghiệm và đo lường thành quả học
tập" (1969) của tác giả Dương Thiệu Tống. Đưa những nguyên lý căn bản về đo
lường và các phương pháp thực hành, từ khâu soạn thảo và thử nghiệm các câu hỏi
đến việc hình thành những bài trắc nghiệm ở lớp học hay trắc nghiệm tiêu chuẩn
3
lý luận cơ bản, quan trọng nhất về KTĐGKQ học tập; Vận dụng khoa học quản lý
vào quản lý KTĐGKQ học tập trong giáo dục đại học; Đánh giá thực trạng quản lý
KTĐGKQ học tập trong giáo dục đại học ở Việt Nam ở một số nội dung như quy
trình KTĐG, quản lý cấp nhà nước, quản lý cấp trường đại học và đội ngũ những
người liên quan đến quản lý KTĐG kết quả học tập trong giáo dục đại học và đưa ra
được nhiều giải pháp có giá trị thực tiễn cao trong việc nâng cao chất lượng kiểm
tra đánh giá kết quả học tập trong giáo dục đại học hiện nay [7].
Nguyễn Thị Phương Thanh (2014), Quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá
kết quả học tập trong đào tạo theo tín chỉ tại trường Đại học Y tế Công cộng, Luận
văn Thạc sĩ. Nghiên cứu cho thấy hoạt động KTĐGKQ học tập của HV là một trong
những yếu tố quan trọng mang tính chất đột phá thể hiện rõ sự khác biệt của hình
thức đào tạo theo tín chỉ so với hình thức đào tạo theo niên chế vì vậy, đòi hỏi các
nhà quản lý phải có cái nhìn tổng quan, phải đổi mới chương trình, nội dung,
phương pháp,...cho phù hợp với hình thức đào tạo theo tín chỉ [17].
Trên cơ sở những thành quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước,
tác giả đề tài sẽ kế thừa để nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động KTĐGKQ học
tập của học viên làm cơ sở nghiên cứu thực tiễn và vận dụng một cách linh hoạt
nhất để đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả trong hoạt động KTĐTKQ học tập
của HV, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học PCCC.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của học viên đại học và thực trạng công tác kiểm tra đánh giá và quản lý
hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học viên Trường Đại học PCCC để
đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của
học viên tại Trường Đại học PCCC.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập
thập ý kiến về các vấn đề nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu là các CBQLGD, GV
trực tiếp giảng dạy HV.
5.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
6
Thu thập thông tin qua việc trao đổi trực tiếp với CBQLGD, GV, HV để nắm
bắt thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu của đề tài.
5.2.4. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Dùng phương pháp thống kê để tổng hợp số liệu thu được từ phiếu hỏi bằng
phần mềm EXEL tính tỷ lệ phần trăm, tính trung bình để phân tích, so sánh, đánh
giá kết quả nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận của luận văn
Luận văn đã xác định được khung lý thuyết nghiên cứu về hoạt động
KTĐGKQ học tập của HV tại Trường Đại học PCCC. Trong đó đã xác định được
các khái niệm công cụ (Quản lý, KTĐGKQ học tập; Quản lý hoạt động KTĐGKQ
học tập...). Luận văn cũng đã xác định được các nội dung quản lý hoạt động
KTĐGKQ học tập và chỉ ra được các lý thuyết về quản lý hoạt động này. Kết quả
nghiên cứu lý luận của luận văn có thể góp phần bổ sung thêm một số vấn đề lý
luận về quản lý hoạt động KTĐGKQ học tập của HV.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Luận văn chỉ ra được thực trạng hoạt động KTĐGKQ học tập của HV, thực
trạng quản lý hoạt động KTĐGKQ học tập của HV từ đó đề xuất các biện pháp
quản lý phù hợp với thực tiễn hoạt động KTĐG nhằm góp phần nâng cao chất
lượng dạy và học của HV tại Trường. Vì vậy kết quả nghiên cứu của luận văn là tài
liệu tham khảo cho CBQL, GV, HV trong toàn Trường.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, và khuyến nghị tài liệu tham khảo và các
phụ lục, luận văn được trình bày gồm 3 chương cụ thể như sau:
trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn ”[13, tr.255].
Quản lý là một khái niệm được các nhà khoa học thể hiện bằng nhiều cách
khác nhau nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất, tùy theo mục đích và cách tiếp
cận. Như vậy có thể hiểu quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ
chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả
nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra.
1.1.2. Chức năng của quản lý
Chức năng quản lý là những nội dung và phương thức hoạt động cơ bản mà
8
nhờ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý trong quá trình quản lý nhằm
thực hiện mục tiêu quản lý.
Các công trình nghiên cứu khoa học quản lý tuy còn chưa thống nhất với nhau về
mặt thuật ngữ để chỉ ra các chức năng của quản lý song về cơ bản đều thống nhất rằng
quản lý có 4 chức năng chính liên quan mật thiết với nhau:
Chức năng lập kế hoạch : Là chức năng đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn
thành các chức năng khác. Đây được coi là chức năng chỉ lối, dẫn đường cho các
chức năng chỉ đạo, kiểm tra.
Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, việc lập kế hoạch có ý nghĩa sống
còn đối với sự tồn tại, vận hành và phát triển của nhà trường. Bởi trên cơ sở phân tích
các thông tin, những tiềm năng hiện có, những khả năng sẽ có mà xác định nội dung
hoạt động, các phương pháp tiến hành, những điều kiện đảm bảo để đưa nhà trường
đạt tới mục tiêu mong muốn. Chính vì lập kế hoạch là hướng mọi hoạt động của hệ
thống vào các mục tiêu để tạo khả năng đạt được một cách hiệu quả và cho phép
người quản lý có thể kiểm soát được quá trình tiến hành nhiệm vụ.
Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền
hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các
mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả.
Như vậy thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữa con người
hướng tới.
Từ những nội dung ở trên cho thấy bốn chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ
đạo, kiểm tra là các chức năng cơ bản được hình thành trong sự phân công và
chuyên môn hoá hoạt động quản lý. Các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ, tác
động và chi phối lẫn nhau tạo thành một chu trình quản lý.
Trong công tác quản lý ngoài 4 chức năng trên nhà quản lý cần phải bổ sung
thêm công cụ quản lý nguồn thông tin, thông tin chính là sợi dây kết nối các chức
năng lại với nhau. Nếu không có thông tin thì việc quản lý sẽ rất khó khăn và không
cập nhật được công việc, chính vì vậy nhờ có thông tin được cập nhật nhà quản lý
sẽ xử lý công việc kịp thời, nhanh chóng và hiệu quả. Mối quan hệ giữa các chức
năng quản lý và thông tin trong quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:
10
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và thông tin
1.2. Giáo dục và quản lý giáo dục
1.2.1. Khái niệm giáo dục
Theo Từ điển giáo dục (2001) thuật ngữ giáo dục được định nghĩa là: “Hoạt
động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm
truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng sống, bồi dưỡng tư
tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng giúp hình thành và phát triển năng lực,
phẩm chất, nhân cách phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham
gia lao động sản xuất và đời sống xã hội. Đây là một hoạt động đặc trưng và tất yếu
của xã hội loài người, là điều kiện không thể thiếu được để duy trì và phát triển con
người và xã hội. Giáo dục là một bộ phận của quá trình tái sản xuất mở rộng sức lao
động của xã hội mà con người được giáo dục là nhân tố quan trọng nhất, vừa là
động cơ, vừa là mục đích của sự phát triển xã hội” [22].
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “QLGD là sự tác động có ý thức của chủ
lý
Phương pháp
quản lý
Công cụ quản lý
Đối
tượng
bị
quản
lý
Mục tiêu
quản lý
Khách
thể
quản lý
Sơ đồ 1.2. Các yếu tố quản lý giáo dục
Chủ thể quản lý bằng phương pháp, công cụ quản lý tác động lên đối tượng bị
quản lý là nơi tiếp nhận trực tiếp của chủ thể quản lý, cùng với chủ thể quản lý hoạt
động theo một quỹ đạo nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức. QLGD là hoạt động
của chủ thể đối với đối tượng quản lý thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất
12
định nhằm đạt được mục đích đề ra của quản lý, bằng cách thực hiện các chức năng
nhất định và vận dụng các biện pháp, nguyên tắc, công cụ quản lý phù hợp [9].
hoạt động của tổ chức đó.
1.3.1.2. Đánh giá
Theo Từ điển Tiếng Việt, tác giả Nguyễn Như Ý thì đánh giá là nhận định giá
trị [22]. Theo tác giả Dương Thiệu Tống (1995), đánh giá trong giáo dục là quá
trình thu thập và xử lý kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng và hiệu quả giáo
dục. Căn cứ vào mục tiêu dạy học, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và
hành động trong giáo dục tiếp theo [20].
Theo tác giả Lâm Quang Thiệp (2008), việc đánh giá cho phép chúng ta xác
định, một là mục tiêu giáo dục được đặt ra có phù hợp hay không và có đạt được
hay không, hai là việc giảng dạy có thành công hay không, học sinh có tiến bộ hay
không [18].
Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh: Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu
thập, xử lý thông tin về trình độ, khả năng mà người học thực hiện các mục tiêu xã
hội đã xác định, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giảng viên, của
nhà trường và cho bản than người học giúp họ tiến bộ hơn [14].
1.3.1.3. Học tập
Có nhiều quan điểm khác nhau về học tập, theo từ điển Giáo dục học, học
tập theo nghĩa chung nhất là sự tương tác giữa cá thể với đối tượng làm thay đổi
nhận thức, thái độ hành vi của cá thể, học đối với con người là sự thu nhập tri thức,
rèn luyện kỹ năng bằng các hình thức và phương pháp khác nhau. Có thể học qua
việc trải nghiệm, học trong nhà trường, học qua bạn bè hoặc tự học…
Trong luận văn này tác giả sử dụng quan niệm học tập là quá trình chuyển
kiến thức của người khác thành kiến thức của mình, là sự lĩnh hội kiến thức, tiếp thu
những gì mới mẻ cũng như rèn luyện những kỹ năng đã được người khác truyền lại,
ôn lại những gì đã biết.
1.3.1.4. Kiểm tra – đánh giá kết quả học tập
Theo tác giả Phùng Đình Mẫn: “KTĐG là xem xét kết quả của công việc.
KTĐG ghi nhận những kết quả đạt được của người học trong dạy học và giáo dục
mà còn đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng
14
một chương để thu thập sự phản hồi nhanh của HV để GV có thể kịp thời bổ sung
15
những phần kiến thức còn thiếu hụt của họ, đồng thời bổ sung thêm phần tài liệu
còn thiếu và điều chỉnh nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy cho phù
hợp với người học ở các giai đoạn khác nhau. Bởi vậy loại đánh giá này nên được
sử dụng thường xuyên.
Đánh giá tổng kết: Được tiến hành khi kết thúc quá trình đào tạo như kết thúc
môn học, kết thúc khóa học nhằm xếp loại viên học được học tiếp hay không hoặc nó
còn để cấp các văn bằng hay chứng chỉ.. Do vậy, loại đánh giá này không được tiến
hành thường xuyên. Với một học phần cụ thể thì đánh giá tổng kết chỉ ra mức độ mà
học viên đạt được như thế nào trong các mục tiêu cụ thể trong môn học đó.
Kết quả học tập của học viên viên được đánh giá, xếp loại theo thứ hạng dựa
trên điểm trung bình chung học tập như sau: Từ 9 đến 10: Xuất sắc; Từ 8 đến cận 9:
Giỏi; Từ 7 đến cận 8: Khá; Từ 6 đến cận 7: Trung bình khá; Từ 5 đến cận 6: Trung
binh; Từ 4 đến cận 5: Yếu; Dưới 4: Kém [2].
Mục tiêu dạy học
Nội dung, chương trình
Phương pháp, hình thức
Phương tiện
Học viên
Kiểm tra - đánh giá
Sơ đồ 1.3. Quan hệ kiểm tra - đánh giá kết quả học tập với quá trình dạy học
Như vậy, KTĐG là hai mặt của một quá trình. Kiểm tra là thu thập thông tin,
số liệu, bằng chứng là kết quả thu được. Đánh giá là so sánh đối chiếu với mục tiêu
dạy học, đưa ra những dự đoán, kết luận về thực trạng và nguyên nhân của kết quả
đó dựa trên các kết quả kiểm tra. Đánh giá gắn liền với kiểm tra, là một khâu nằm
CBQLGD các cấp những thông tin cần thiết về thực trạng dạy, học trong một đơn vị
giáo dục để có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn những sai lệch nếu có; khuyến
khích, hỗ trợ những sáng kiến hay đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu giáo dục.
- Đối với xã hội: Hoạt động KTĐGKQ học tập là cơ sở giúp cho các đơn vị
17
tổ chức xã hội sắp xếp nhân lực ở các lĩnh vực, vị trí lao động phù hợp với khả năng
của từng cá nhân nhằm đảm bảo cho sự phát triển của cá nhân và xã hội. Đồng thời
giúp Nhà nước, xã hội có định hướng đầu tư vào giáo dục một cách toàn diện và hệ
thống nhằm đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
* Xác định yêu cầu kiểm tra - đánh giá: Mỗi cuộc đánhg giá sẽ có những
yêu cầu khác nhau. Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh: bao gồm các yêu cầu như:
đảm bảo tính giá trị, đảm bảo tính tin cậy, tính công bằng, tính hiệu quả, tính khách
quan, tính khả thi, tính phát triển, tính hệ thống và tính phù hợp với đối tượng và
mục đích đánh giá [14].
* Xác định nội dung kiểm tra - đánhg giá: Nội dung đánh giá kết quả học
tập dựa trên 3 nội dung đó là về kiến thức, kỹ năng và thái độ. Việc phân chia các
mức này thường theo nguyên tắc phân loại mục tiêu giáo dục.
* Xác định nguyên tắc kiểm tra - đánh giá: Dựa trên việc đảm bảo tính
pháp luật, tính khách quan, tính chính xác, tính công khai, tính toàn diện, tính
thường xuyên và hệ thống, tính phát triển.
* Xác định đối tượng kiểm tra - đánh giá: Là những hoạt động học tập của
HV trong quá trình đào tạo. Vì vậy phải tìm hiểu những đặc điểm của từng HV về
thái độ học tập, nhu cầu học tập, nguyện vọng của học viên … đề từ đó lựa chọn
được phương pháp, phương tiện và hình thức đánh giá phù hợp với đối tượng.
* Xác định hình thức đánh giá: Để đạt được mục tiêu đánh giá đảm bảo
chất lượng thì phải dung nhiều hình thức khác nhau trong quá trình đánh giá. Căn
cứ vào nội dung học tập, mục đích, đối tượng để lựa chọn hình thức đánh giá cho
phù hợp (hình thức kiểm tra tự luận, thực hành, vấn đáp…).