Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện bình liêu, tỉnh quảng ninh - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ THÙY TRANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI HUYỆN BÌNH LIÊU,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Quản Lý Kinh tế

THÁI NGUYÊN, NĂM 2017
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ THÙY TRANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI HUYỆN BÌNH LIÊU,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản Lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10


nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình từ phía tập thể và cá nhân:
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các thầy, cô giáo trường Đại
học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, Phòng Đào tạo đã giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS. Nguyễn Thị Lan Anh
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Bình Liêu, Ban quản lý dự án
huyện Bình Liêu, các đơn vị, các phòng ban và cán bộ nhân viên, đồng nghiệp
đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.

Tác giả

Nguyễn Thị Thùy Trang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2

3.1. Khái quát về huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh .................................... 29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 29
3.1.2. Điều kiện kinh tế ................................................................................... 31
3.1.3. Điều kiện xã hội .................................................................................... 35
3.2. Thực trạng các dự án đầu tư XDCB tại huyện Bình Liêu, tỉnh
Quảng Ninh .................................................................................................... 38
3.2.1. Đặc điểm các dự án tại huyện Bình Liêu ............................................. 38
3.2.2. Tình hình kết quả đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Bình Liêu ........... 41
3.2.3. Tình hình thực hiện dự án đầu tư XDCB............................................. 46
3.3. Thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng cơ bản tại huyện Bình
Liêu, tỉnh Quảng Ninh..................................................................................... 52
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại
huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh ................................................................. 64
3.4.1. Công tác kế hoạch hóa và chủ trương của dự án .................................. 64
3.4.2. Công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản ........................ 66
3.4.3. Môi trường kinh tế ................................................................................ 70
3.4.4. Năng lực của ban quản lý dự án, năng lực của chủ nhiệm dự án ......... 71
3.5. Đánh giá kết quả đạt được, mặt hạn chế về quản lý dự án đầu tư xây
dựng cơ bản tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh ....................................... 72
3.5.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 72
3.5.2. Những hạn chế ...................................................................................... 73
3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 74

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


v



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCH

: Ban chấp hành

BCHTW

: Ban chấp hàng trung ương

BQLKKT

: Ban quản lý khu kinh tế

BTV

: Ban thường vụ

CĐT

: Chủ đầu tư

CNVC

: Công nhân viên chức

CT/TU

: Chỉ thị/Trung ương


: Nghị định-Chính phủ

NSNN

: Ngân sách nhà nước

QH

: Quốc hội

QL

: Quốc lộ

QLDA

: Quản lý dự án

TK

: Thiết kế

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TT-BTC

: Thông tư-Bộ tài chính




viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế huyện Bình Liêu năm 2015 .................................... 32
Hình 3.2: Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Bình Liêu giai đoạn 2011-2015 ...... 34
Hình 3.3: Tổng vốn kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn từ năm
2011 - 2015 ..................................................................................... 54
Hình 3.4: Số lượng công trình XDCB không đạt tiến độ yêu cầu tại huyện
Bình Liêu từ năm 2011-2015 .......................................................... 58

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng cơ bản (XDCB) và đầu tư xây dựng cơ bản là những hoạt
động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình
thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố
định. Bất cứ một ngành, một lĩnh vực nào để đi vào hoạt động đều phải thực
hiện đầu tư cơ sở vật chất, tài sản cố định, vì vậy đầu tư xây dựng cơ bản
luôn là vấn đề đặc biệt được quan tâm. Trong những năm qua, đầu tư xây
dựng cơ bản đã góp phần không nhỏ đối với tăng trưởng và phát triển nền
kinh tế của tỉnh Quảng Ninh nói chung và huyện Bình Liêu nói riêng.
Đối với huyện Bình Liêu Bình Liêu là huyện miền núi, biên giới, dân

đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh” làm luận
văn thạc sỹ, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện
Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh như: đặc điểm các dự án đầu tư XDCB, thực
trạng về tình hình quản lý dự án theo giai đoạn, tình hình quản lý dự án đầu
tư XDCB và đề xuất giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự
án đầu tư XDCB cho huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư XDCB;
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu
tư xây dựng cơ bản tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Bình Liêu,
tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


3

- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu số liệu từ năm 2011-2015 và
khuyến nghị một số giải pháp đến năm 2020.

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1. Quản lý dự án đầu tư
1.1.1.1. Một số khái niệm
* Khái niệm đầu tư
Đầu tư nói chung là sự hy sinh nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn
các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Những kết quả sẽ đạt được có thể là sự gia tăng thêm các tài sản chính
(tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, bệnh viện, trường học...), tài
sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, quản lý, khoa học kỹ thuật...) và
nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc có năng suất lao động cao hơn
trong nền sản xuất xã hội.
* Khái niệm dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được
sự tăng trưởng về số lượng, duy trì, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của
sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong khoản thời gian xác định. [13]
Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính
hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự
án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn. Để thực hiện mục tiêu dự án, các
nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế
và đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.

Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản là những hoạt động với
chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây
dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định.
* Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của
đầu tư phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


7

xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài
sản cố định trong nền kinh tế. [22]
1.1.2.2. Đặc điểm, vai trò
 Đặc điểm:
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu tư phát triển
do vậy nó cũng mang những đặc điểm của đầu tư phát triển.
* Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một số lượng vốn lao động,
vật tư lớn. Nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư. Vì vậy
trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn
vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư
thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn
chồng lãng phí nguồn lực.
Lao động cần sử dụng cho các dự án rất lớn, đặt biệt đối với các dự án
trọng điểm quốc gia. Do đó, công tác tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ
cần tuân thủ một kế hoạch định trước, sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu từng

xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên các điều kiện
về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như
việc phát huy kết quả đầu tư. Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng
đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui
hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của
vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng
lãnh thổ.
* Liên quan đến nhiều ngành
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều
ngành, nhiều lĩnh vực. Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà
còn nhiều địa phương với nhau. Vì vậy, khi tiến hanh hoạt động này, cần phải
có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư,
bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia
đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính tập trung dân chủ trong quá
trình thực hiện đầu tư. [22]
 Vai trò:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


9

Nhìn một cách tổng quát: Đầu tư xây dựng cơ bản trước hết là hoạt động
đầu tư nên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như tác động
đến tổng cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển
kinh tế, tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước.
Ngoài ra với tính chất đặc thù của mình, đầu tư xây dựng cơ bản là điều
kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnh hưởng vai
trò riêng đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất. Đó là :

để phát triển nhanh tốc độ mong muốn từ 9% đến 10% thì phải tăng cường
đầu tư tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Đối với các ngành nông lâm ngư nghiệp do những hạn chề về đất đai và
khả năng sinh học để đạt được tốc độ tăng trưởng từ 5% đến 6% là một điều
khó khăn. Như vậy chính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Do vậy các ngành, các địa
phương trong nền kinh tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển
ngành, vùng đảm bảo sự phát triển cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoạch
ngắn và trung hạn nhằm phát triển từng bước và điều chỉnh sự phù hợp với mục
tiêu đặt ra.
* Đầu tư XDCB tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ phát triển
kinh tế ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15% đến 20% so với GDP
tuỳ thuộc vào hệ số ICOR của mỗi nước.
Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phục thuộc vào vốn
đầu tư. ICOR phản ánh hiệu quả đầu tư. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều
nhân tố như cơ cầu kinh tế, các chính sách kinh tế - xã hội. Ở các nước phát
triển, ICOR thường lớn (5 - 7) do thừa vốn thiếu lao động, do sử dụng công
nghệ có giá trị cao, còn ở các nước chậm phát triển, ICOR thấp (2 - 3) do
thiếu vốn, thừa lao động, để thay thế cho vốn sử dụng công nghệ kém hiện
đại, giá rẻ.
* Đầu tư XDCB tạo ra cơ sở vật chất nói chung và cho tỉnh nói riêng
Tác động trực tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc
dân không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy
mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


phải đưa ra những chính sách để khắc phục những nhược điểm trên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


12

Đầu tư xây dựng cơ bản có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc
làm, nâng cao trình độ đội ngũ lao động, như chúng ta đã biết, trong khâu thực
hiện đầu tư, thì số lao động phục vụ cần rất nhiều đối với những dự án sản xuất
kinh doanh thì sau khi đầu tư dự án đưa vào vận hành phải cần không ít công
nhân, cán bộ cho vận hành khi đó tay nghề của người lao động nâng cao, đồng
thời những cán bộ học hỏi được những kinh nghiệm trong quản lý, đặc biệt khi
có các dự án đầu tư nước ngoài. [22]
1.1.3. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.3.1. Lập kế hoạch tổng quan
Lập kế hoạch tổng quan cho dự án là quá trình tổ chức dự án theo một
trình tự logic, là việc chi tiết hóa các mục tiêu của dự án thành những công
việc cụ thể và hoạch định chương trình thực hiện những công việc đó nhằm
đảm bảo thực hiện các lĩnh vực quản lý khác nhau khác nhau của dự án đã
được kết hợp một cách chính xác và đầy đủ. [13]
1.1.3.2. Quản lý phạm vi
Quản lý phạm vi dự án là việc tiến hành khống chế quá trình quản lý
đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án. Xác
định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việc nào ngoài
phạm vi của dự án. Cụ thể, gồm các công việc: phân chia phạm vi, quy hoạch
phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án. [11]
1.1.3.3. Quản lý thời gian
Quản lý thời gian của dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực

nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người
trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất. Cụ thể gồm những
công việc: hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên tham gia dự
án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án. [13]
1.1.3.7. Quản lý thông tin
Quản lý thông tin của dự án là quá trình đảm bảo các dòng thông tin
thông suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với
các cấp quản lý khác nhau. Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời được
các câu hỏi: Ai cần thông tin về dự án, mức độ chi tiết và các nhà quản lý dự
án cần báo cáo cho họ bằng cách nào? [13]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


14

1.1.3.8. Quản lý rủi ro
Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta
không lường trước được. Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ
thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi, không xác định và giảm
thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án. Cụ thể bao gồm
những công việc: Nhận biết các yếu tố rủi ro, lượng hóa mức độ rủi ro và có
kế hoạch đối phó với từng loại rủi ro. [13]
1.1.3.9. Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán
Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán của dự án là quá trình lựa
chọn, thương lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên
vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ... cần thiết cho dự án. Quá trình quản lý này
giải quyết vấn đề: Bằng cách nào dự án nhận được hàng hóa và dịch vụ cần
thiết của các tổ chức bên ngoài cung cấp cho dự án, tiến độ cung, chất lượng

dựng trong xây dựng cơ bản. [12]
1.1.4.4. Năng lực của ban quản lý dự án, năng lực của chủ nhiệm dự án
Ban quản lý dự án là trung tâm điều hành, phối hợp các công việc của
dự án. Trong các dự án lớn ở Việt Nam, vấn đề khó khăn là phối hợp đội ngũ
đủ năng lực để thực hiện dự án thành công. Một ban quản lý dự án là một tập
hợp của nhiều cá nhân thực hiện công việc theo chuyên môn, cho nên để họ
thực hiện theo một định hướng chung cần có một chủ nhiệm dự án đủ năng
lực. Đặc điểm để đánh giá một chủ nhiệm dự án giỏi là xây dựng được nhóm
làm việc thống nhất, kỹ năng giao tiếp tốt, xây dựng lòng tin và tập trung vào
kết quả. Hai yếu tố này ảnh hưởng xuyên suốt cả vòng đời của dự án. [22]
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tư XDCB tại huyện Bình Liêu,
tỉnh Quảng Ninh
1.2.1. Kinh nghiệm của một số thành phố trong nước
1.2.1.1. Kinh nghiệm tỉnh Vĩnh Phúc
Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là lĩnh vực quan trọng, giữ vai trò chủ
yếu trong việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, thực hiện công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Hàng năm, ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc dành một tỷ lệ
lớn chi cho đầu tư xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, cũng như tình trạng chung
của nhiều địa phương trong cả nước chất lượng hoạt động đầu tư trên địa bàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status