hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại công ty tnhh mtv cấp thoát nước kiên giang - Pdf 25

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRƯƠNG HOÀNG VĂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CÔNG TY TNHH
MTV CẤP THOÁT NƯỚC KIÊN GIANG

TRƯƠNG HOÀNG VĂN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CÔNG TY TNHH
MTV CẤP THOÁT NƯỚC KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số

: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. NGUYỄN THỊ HIỂN

ii

LỜI CẢM ƠN
Lời cám ơn đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô trường Ðại học Nha
Trang đã dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức trong quá trình học tập, những
kiến thức quý thầy cô truyền đạt là vô cùng quý báu và là nền tảng để tôi thực hiện
luận văn này.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến cô – TS. Nguyễn Thị Hiển,
người đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo để tôi có thể hoàn tất luận văn.

Tôi cũng xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp, người thân trong
gia đình đã động viên, ủng hộ, giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn.


1.1.3 Mục tiêu của quản lý dự án 15
1.1.4 Tác dụng của QLDA: 16
1.1.5 Các giai đoạn hình thành dự án: 17
1.1.6 Tiến trình quản lý dự án đầu tư công trình: 18
1.2 Các hình thức tổ chức và quản lý dự án 18
1.2.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 18
1.2.2 Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án 20
1.2.3 Hình thức chìa khóa trao tay 21
1.2.4 Hình thức tự thực hiện 22
1.3 Các mô hình tổ chức dự án 22
1.3.1 Mô hình tổ chức dự án theo chức năng 22
1.3.2 Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án 23
1.3.3 Mô hình quản lý dự án theo ma trận 24
1.4 Nội dung quản lý dự án 25
1.4.1 Quản lý vĩ mô và vi mô đối với các dự án 25
1.4.2 Các nội dung QLDA ĐT XDCT 26
1.5 Một số kinh nghiệm trong quản lý dự án của các nước 42
1.5.1 Nhật Bản 42
1.5.2 Vương Quốc Anh 46
1.5.3 Kinh nghiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của một số nước 50
Kết luận chương 1 51
iv
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP THOÁT NƯỚC KIÊN
GIANG 52
2.1 Khái quát về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp thoát nước Kiên Giang 52
2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty 52
2.1.2 Bộ máy quản lý và điều hành công ty 53
2.1.3 Hiện trạng cấp nước của tỉnh Kiên Giang 55
2.1.4 Dây chuyền công nghệ sản xuất nước sạch của công ty 56

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước
Kiên Giang 99
3.2.1 Giải pháp về bộ máy quản lý tổ chức dự án 99
3.2.2 Nâng cao việc tuyển chọn, đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho BQLDA và
phòng ban liên quan. 108
3.2.3 Hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án đầu tư 109
3.2.4 Hoàn thiện công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu xây dựng 119
3.2.5 Hoàn thiện công tác giám sát & kiểm soát quá trình thực hiện thi công 126
3.3 Kiến nghị 136
3.3.1 Các cơ quan quản lý nhà nước 136
3.3.2 Đối với cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương 137
3.3.3 Về phía công ty: 137
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 139
KẾT LUẬN
140
TÀI LIỆU THAM KHẢO 142
PHỤ LỤC


POA Hỗ trợ định hướng dự án (Project Orientation Assistance)
QLDAĐT Quản lý dự án đầu tư
QLĐT Quản lý đầu tư
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
UBND Ủy ban nhân dân
VSMT Vệ sinh môi trường

WB Ngân hàng thế giới (World Bank)
XDCT Xây dựng công trình

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Quan điểm, mục tiêu thẩm định DAĐT theo cấp độ quản lý 32
Bảng 2.1: Hệ thống nhà máy nước, trạm cấp nước của công ty 55
Bảng 2.2: Mạng lưới cấp nước của công ty 56
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến 2012 57
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát về bộ máy và con người BQLDA 65
Bảng 2.5: Hình thức lập dự án của một số dự án của công ty 68
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát về công tác lập dự án 68
Bảng 2.7: Các kết quả so sánh FIRR của các tiểu dự án cấp nước và VSMT Rạch Giá 73
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát về công tác thẩm định dự án đầu tư 74
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát công tác đầu thầu 77
Bảng 2.10: Thực trạng tiến độ của các dự án của công ty đã hoàn thành 78
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát công tác kiểm soát trong giai đoạn thi công 83
Bảng 2.12: Tổng hợp kết quả của dự án cấp nước và VSMT Rạch Giá (tháng 3/2010). 85
Bảng 3.1: Ma trận đề xuất vai trò, nhiệm vụ, chức năng của từng cơ quan, đơn vị trong
công tác QLDA 104
Bảng 3.2: Mẫu báo cáo tiến độ thi công 128


Hình 2.4: Các cấp quản lý của dự án có nguồn vốn ODA 64
Hình 2.5: Sơ đồ tổ chức thẩm định hiện nay của công ty 70
Hình 2.6: Quy trình tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu của công ty 74
Hình 2.7: Quy trình quản lý và thanh toán của công ty . 79
Hình 3.1: Mô hình thức tổ chức tổng thể bộ máy quản lý dự án đề xuất 102
Hình 3.2: Mô hình tổ chức của BQLDA và sự tham gia của các bộ phận chức năng 102
Hình 3.3: Mô hình tổ chức của các cơ quan chức năng đối với các dự án ODA 103
Hình 3.4: Mô hình phòng kỹ thuật và QLĐT 103
Hình 3.5: Mô hình phòng kế toán tài vụ 103
Hình 3.6: Quy trình chung tiếp nhận và thẩm định dự án đề xuất đối với dự án của
công ty. 113
Hình 3.7: Quy trình chi tiết thẩm định dự án đề xuất đối với dự án của công ty. 116
Hình 3.8: Quy trình lựa chọn nhà thầu 1201
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư là một hoạt động kinh tế và là một bộ phận của sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng việc tăng tiềm lực của
nền kinh tế nói chung và tiềm lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng.
Do đó nếu đầu tư không hiệu quả thì không phát triển mà còn dẫn đến thất bại
trong kinh doanh có khi dẫn đến phá sản doanh nghiệp mà trong đó QLDAĐT là
khâu then chốt đảm bảo hiệu quả đầu tư. Vì vậy để đảm bảo hoạt động đầu tư có
hiệu quả thì việc hoàn thiện công tác QLDAĐT trong các doanh nghiệp càng được
chú trọng và có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Trong những năm qua, thông qua công cuộc đổi mới và chính sách mở cửa hợp
tác và giao lưu kinh tế với các nước, Việt Nam đã thu hút rất nhiều nhà đầu tư và nhiều
dự án đầu tư. Trong tổng vốn đầu tư phát triển, vốn ODA đã trở thành nguồn bổ sung
quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Hàng năm có rất

-
Hệ thống hoá cơ sở lý luận, lý thuyết về quản lý dự án, về đầu tư xây dựng cơ
bản trong giai đoạn hiện nay. Các sơ sở lý thuyết này là cơ sở định hướng để phân tích
thực trạng và đề xuất cho công ty
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tại công ty TNHH MTV
Cấp thoát nước Kiên Giang. Thông qua đó nhằm đánh giá đúng tình hình thực hiện dự
án, rút ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến dự án.
- Ðề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đối với các
dự án đang và sẽ thực hiện tại công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Kiên Giang .
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý dự án của công ty TNHH MTV Cấp thoát
nước Kiên Giang.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý dự án tại công ty TNHH
MTV Cấp thoát nước Kiên Giang thông qua các dự án tại công ty như dự án cấp nước
Phú Quốc (vốn vay Ngân hàng Thế giới - đang thực hiện) và dự án cấp nước và vệ
sinh môi trường Rạch Giá (vay vốn ADB thực hiện từ năm 2002 - 2010), dự án cấp
nước và VSMT thị xã Hà Tiên ( nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của Úc từ năm
2002-2010) và một số dự án đầu tư mà công ty đã, đang và sẽ thực hiện trên các lĩnh
vực: lập dự án đầu tư; thẩm định dự án đầu tư; đấu thầu và lựa chọn nhà thầu; giám sát &
kiểm soát thực hiện dự án.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong triển khai nghiên cứu đề tài, các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp
chuyên gia, phương pháp thu thập phân tích số liệu, phương pháp so sánh, tổng hợp sẽ
được sử dụng xuyên suốt trong đề tài này
3
Các phương pháp cụ thể
- Các phương pháp thu thập thông tin: Ðề tài tiến hành thu thập một số tài liệu,
văn bản, báo cáo và nghiên cứu hiện có tại Việt Nam liên quan đến công tác triển khai thực
hiện dự án thông qua nhiều nguồn khác nhau (Giáo trình Quản trị dự án, giáo trình quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình, các quy định, hướng dẫn của Chính phủ, Ngân hàng

của dự án.

- Đề tài luận văn Thạc sĩ "Nâng cao năng lực quản lý dự án của Ban quản lý dự án
nhiệt điện Nghi Sơn 1" của tác giả Trần Thanh Cường. Đề tài nghiên cứu lý thuyết quản lý
dự án, đặc điểm và mô hình quản lý dự án của ngành nhiệt điện, năng lực quản lý của
BQLDA, các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của BQLDA. Đề tài đã phân tích thực trạng
năng lực của BQLDA nhiệt điện Nghị Sơn 1 thông qua các khía cạnh như: công tác thiết
kế, công tác mua sắm, công tác quản lý chi phí, công tác quản lý tiến độ, đấu thầu để
đánh giá khái quát năng lực của BQLDA, nêu lên các kết quả, những hạn chế, nguyên nhân.
Trên cơ sở định hướng phát triển và thực trạng năng lực của BQLDA, tác giả đã đề xuất các
biện pháp nhằm nâng cao năng lực cho BQLDA, các kiến nghị đối với EVN và JICA.
Đề tài luận văn Thạc sĩ “ Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại tổng Công
Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 5” của tác giả Phạm Hữu Vinh. Đề tài nghiên cứu
lý thuyết quản lý dự án đầu tư, phân tích hiện trạng quản lý dự án đầu tư của tổng công ty
xây dựng công trình giao thông 5 trên các mặt lập và thẩm định dự án đầu tư và ra quyết
định đầu tư, công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu xây dựng,
công tác giám sát & kiểm
soát thực hiện thi công, c
ông tác giám sát & kiểm soát tiến độ, công tác giám sát & kiểm
soát chi phí, công tác giám sát & kiểm soát rủi ro, công tác giám sát & kiểm soát chất
lượng thi công, mô hình tổ chức QLDAĐT của Tổng công ty XDCTGT5 từ đó đề xuất
các biện pháp hoàn thiện công tác lập và
thẩm định dự án đầu tư,
công tác quản lý đấu
thầu, lựa chọn nhà thầu, xây dựng, công tác giám sát & kiểm soát quá trình thực hiện thi
công (bao gồm công tác giám sát & kiểm soát tiến độ, công tác giám sát & kiểm soát chi
phí, công tác giám sát & kiểm soát rủi ro, công tác giám sát & kiểm soát chất lượng dự án.
Có rất nhiều đề tài nghiên cứu về QLDA nói chung và cho ngành nước nói riêng.
Tuy nhiên do đặc tính của các dự án nói chung và dự án cấp nước nói riêng có quy mô
đầu tư, vốn đầu tư lớn, thời gian kéo dài, công tác QLDA ở từng dự án thường hay thay
6
CHƯƠNG 1
NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐTXDCB
Để quản lý tốt dự án đầu tư, trước hết phải hiểu rõ các khái nhiệm cơ bản, nội dung
quản lý dự án, các phương pháp quản lý. Những khái niệm cơ bản này sẽ là thước đo, là cơ
sở để đánh giá vấn đề và để hiểu rõ nhiệm vụ, chức năng của quản lý DAĐT.
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Đầu tư, dự án và dự án đầu tư
1.1.1.1 Đầu tư
Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài
chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp
hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất của nền
kinh tế. Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, có thể có
những cách hiểu khác nhau về đầu tư [6].
Theo ngân hàng thế giới “đầu tư là sự bỏ vốn trong một thời gian dài vào một
lĩnh vực nhất định nào đó và đưa vốn vào hoạt động của doanh nghiệp tương lai trong
nhiều chu kỳ kế tiếp nhằm thu hồi vốn và có lợi nhuận cho nhà đầu tư và lợi ích kinh
tế-xã hội cho đất nước được đầu tư”; hay theo Luật đầu tư số 59/2005/QH11 thì “đầu
tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành
tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật này và các quy định khác
của pháp luật có liên quan”.
Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm mong thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong
tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Nguồn lực có thể

- Mọi quá trình đầu tư đều phải có mục đích: Hoạt động đầu tư của mỗi doanh
nghiệp có ba loại trao đổi các giá trị kinh tế chủ yếu là “Trao đổi để huy động vốn cần
thiết (chức năng tài chính) - Trao đổi để khai thác nguồn vốn có sẵn (chức năng
đầu tư) -
Trao đổi để đem lại thu nhập về tài chính dựa trên số vốn đầu tư (chức
năng sản
xuất)”. Chính ba loại trao đổi này xác định các chức năng cơ bản của hoạt động đầu tư.

8

Hình 1.1: Chức năng cơ bản của quá trình đầu tư
Nguồn: Phước Minh Hiệp-NXB thống kê 2007 "thiết lập và thẩm định dự án đầu tư"

1.1.1.2 Dự án
Thuật ngữ dự án được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Tùy theo mục
đích mà nhấn mạnh một khía cạnh nào đó. - Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án: cách hiểu ''tĩnh'' và
cách hiểu ''động''. Theo cách hiểu thứ nhất ''tĩnh'' thì dự án là hình tượng về một tình
huống (một trạng thái) mà ta muốn đạt tới. Theo cách hiểu thứ hai ''động'' có thể định
nghĩa dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải được
thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm
tạo ra một thực thể mới [18].
Như vậy, theo định nghĩa này thì:
+ Dự án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định;
+ Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà phải cấu trúc nên một
thực thể mới.
- Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa dự án là những nỗ lực có thời
hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.

III
Sản xuất - kinh doanh
Người sản xuất

kinh doanh
Thu hồi vốn sản xuất
kinh doanh
V

n

Thu l

i

t



phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác.
Dù định nghĩa khác nhau nhưng có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản của khái
niệm dự án như sau:
 Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng. Mỗi dự án thể hiện một hoặc một nhóm
nhiệm vụ cần được thực hiện với một bộ kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầu
nào đó. Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên cần được chia thành nhiều bộ phận
khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về thời
gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao.
 Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Nghĩa là, giống
như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời
điểm bắt đầu và kết thúc.
 Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận
quản lý chức năng với quản lý dự án… Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên
hữu quan như: chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ
quan quản lý nhà nước Tuỳ theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia
của các thành phần trên là khác nhau. Giữa các bộ phận quản lý chức năng và nhóm
quản lý dự án thường xuyên có quan hệ lẫn nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ
nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau. Vì mục tiêu của dự án, các
nhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác.
 Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ). Khác với
quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản
xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy
nhất. Lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao, nhiệm vụ không lặp lại . . .
 Môi trường hoạt động “va chạm”. Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia
nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức. Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và
với các bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị Một số trường hợp, các
thành viên quản lý dự án thường có hai thủ trưởng trong cùng một thời gian nên sẽ gặp khó
khăn không biết thực hiện quyết định nào của cấp trên khi hai lệnh mâu thuẫn nhau.
 Tính bất định và độ rủi ro cao. Hầu hết các dự án đòi hỏi lượng tiền vốn, vật
tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Mặt khác,

 Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án
mang lại.
 Mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực
hiện dự án.
 Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng, được tạo ra từ
các hoạt động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các
mục tiêu của dự án.
11
 Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong
dự án để tạo ra các kết quả nhất định. Những nhiệm vụ hoặc hành động cùng với một
lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện tạo thành kế hoạch làm việc
của dự án.
 Các nguồn lực: Về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành
các hoạt động của dự án. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu
tư cần cho dư án.
Có thể khái niệm tổng quát DAĐT như sau:
“Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới,
mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số
lượng, duy trì, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong
khoảng thời gian xác định.”
Những hoạt động hợp thành một dự án đầu tư về cơ bản bao gồm: việc nghiên cứu
hoạch định các chính sách, các quy trình, các chuẩn mực; việc hoạch định các
quy
hoạch, chương trình; việc thiết kế, chế tạo, mua sắm trang thiết bị; việc xây
dựng, lắp
đặt thiết bị; việc đổi mới tổ chức và phương thức quản trị-điều hành; việc đào tạo nhân
lực; việc chuyển giao công nghệ; khả năng huy động, hoàn vốn đầu tư Qua đó cho
thấy dự án đầu tư là hệ thống các hoạt động có cùng mục tiêu. Do vậy, đầu tư theo dự
án thực chất là phương pháp tiếp cận có hệ thống trong hoạt động đầu tư để đầu tư đạt
mục tiêu và có hiệu quả

thời hay nói cách khác đó là những dự án có cùng mục tiêu, nhưng cách thức thực hiện
khác nhau. Nếu hai dự án là loại trừ nhau thì khi quyết định thực hiện dự án này sẽ loại
bỏ việc thực hiện dự án kia.
 Dự án bổ sung (Phụ thuộc): Các dự án phụ thuộc nhau chỉ có thể thực hiện
cùng lúc với nhau. Chúng phải được thực hiện nghiên cứu cùng một lúc.Ví dụ: Dự án
khai thác mỏ và dự án xây dựng tuyến đường sắt để vận chuyển khoáng sản…
Căn cứ theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư
 Đối với dự án đầu tư trong nước
Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, tùy theo tính chất dự án và qui mô
đầu tư, các dự án đầu tư trong nước được phân theo 3 nhóm A, B, C. Đặc trưng của
mỗi nhóm được qui định trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng. Dự án được phân
loại theo nhóm A, B, C căn cứ vào 2 tiêu thức, đó là dự án thuộc nhóm ngành kinh
nào và tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ
Trong các nhóm thì nhóm A là quan trọng nhất, phức tạp nhất. Nhóm C là ít
quan trọng, phức tạp hơn cả. Tổng mức đầu tư nêu trên bao gồm cả tiền chuyển quyền
sử dụng đất, mặt nước (nếu có).
13
 Đối với dự án đầu tư nước ngoài
Gồm 3 nhóm dự án đầu tư: dự án nhóm A, dự án nhóm B và các dự án được
phân cấp cho các địa phương.
Căn cứ theo trình tự lập và trình duyệt dự án
Theo trình tự (hoặc theo bước) lập và trình duyệt, các dự án đầu tư được phân
ra hai loại:
 Dự án tiền khả thi (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi)
Đối với các dự án quy mô lớn, vốn đầu tư lớn, giải pháp đầu tư phức tạp, thời
gian đầu tư dài, không thể một lúc đạt được tính khả thi mà cần phải trải qua một bước
nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu tiền khả thi để lập dự án tiền khả thi. Vì vậy dự án tiền
khả thi còn gọi là dự án sơ bộ.
 Dự án khả thi (Báo cáo nghiên cứu khả thi)
Dự án khả thi còn gọi là luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc mức độ thấp hơn là

dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các
yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp
và điều kiện tốt nhất cho phép.
- Quản lý dự án gồm 3 giai đoạn chủ yếu

Lập kế hoạch. Đây là giai đoạn xác định và xây dựng mục tiêu, xác định
những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là
quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic mà có thể biểu diễn
dưới dạng sơ đồ hệ thống.


Điều phối thực hiện dự án. Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm:
tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời
gian. Giai đoạn này chi tiết hoá thời hạn thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự án
(khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc).

 Giám sát là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
hoàn thành, giải quyết những vấn để liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng.

vẫn đảm bảo thời gian hoàn thành [24].
1.1.3 Mục tiêu của quản lý dự án
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án đầu tư nói chung là hoàn thành các công việc dự
án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo
tiến độ thời gian cho phép. Ba mục tiêu này có quan hệ chặt chẽ với nhau. Công thức dưới
đây sẽ thể hiện mối quan hệ này:
C=F(P,T,S)

Nguồn: Từ Quang Phương-NXB Lao Động - Xã Hội (2005) "giáo trình quản lý dự án đầu tư"
Trong đó:
- C là chi phí
- P là mức độ hoàn thành công việc (kết quả)
- T là yếu tố thời gian
- S là phạm vi dự án
Qua phương trình này chúng ta thấy chi phí (C) là một hàm số gồm ba yếu tố mức
độ hoàn thành công việc, yếu tố thời gian, phạm vi dự án. Ba yếu tố trên có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau. Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án,
giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án. Trong quản lý dự án, các nhà quản lý luôn mong
muốn đạt được một cách tốt nhất các mục tiêu đặt ra. Tuy nhiên trong thực tế không hề
đơn giản, đôi khi để đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải hy sinh một hay
hai mục tiêu kia. Trong quá trình quản lý dự án thường diễn ra các hoạt động đánh đổi mục
tiêu. Dù phải đánh đổi hay không đánh đổi mục tiêu, các nhà quản lý hy vọng đạt được sự
kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu.

Trích đoạn Khái quát về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp thoát nước Kiên Giang Bộ máy quản lý và điều hành công ty Khái quát về các dự án công ty đã và đang thực hiện Thực trạng QLDA của công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Kiên Giang Công tác thẩm định DAĐT và ra quyết định đầu tư
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status