Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại tỉnh hòa bình - Pdf 49

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu
nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá
luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày ...... tháng...... năm 2017
Tác giả luận văn

Quách Mạnh Toàn


ii

LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết, tôi xin chân trọng cảm ơn Lãnh đạo Trƣờng Đại học Lâm Nghiệp,
các thầy giáo cô giáo, các đơn vị liên quan của Trƣờng Đại học Lâm Nghiệp đã tạo
điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn, ngƣời đã
tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
này.
Trong quá trình học tập, triển khai nghiên cứu đề tài và những gì đạt đƣợc
ngày hôm nay, tôi không thể quên công lao giảng dạy và hƣớng dẫn của các thầy,
cô giáo Trƣờng Đại học Lâm Nghiệp.
Cuối cùng, tác giả xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến
nhất đến gia đình, những ngƣời thân của tác giả đã tạo điều kiện, động viên trong
suốt quá trình học tập và thực hiện Luận văn.
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhƣng Luận văn không thể tránh khỏi những

1.2.3. Bài học kinh nghiệm QLDA đầu tƣ XDCB từ NSNN cho tỉnh Hòa Bình .....33
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN TỈNH HÒA BÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ..........................................................................................................35
2.1. Đặc điểm cơ bản tỉnh Hòa Bình .........................................................................35
2.1.1. Các đặc điểm tự nhiên của tỉnh Hòa Bình.......................................................35
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình ...........................................................38
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................46
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu ...............................................................46
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu, tài liệu .............................................................48


iv

2.2.3. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu ..........................................................48
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đánh giá trong luận văn ........................................49
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................50
3.1. Thực trạng đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc ở tỉnh
Hòa Bình ...................................................................................................................50
3.1.1. Tình hình đầu tƣ cho xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn
tỉnh Hòa Bình ............................................................................................................50
3.1.2. Tổ chức quản lý các hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà
nƣớc trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ...............................................................................52
3.2. Thực trạng quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
Nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Hòa Bình .....................................................................56
3.2.1. Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
ngân sách Nhà nƣớc tỉnh Hòa Bình ..........................................................................56
3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
ngân sách Nhà nƣớc tại tỉnh Hòa Bình .....................................................................75
3.3.1. Hệ thống văn bản chính sách ..........................................................................76
3.3.2. Định mức đơn giá ...........................................................................................77

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CTXD

Công trình xây dựng

DA

Dự án

DNNN

Doanh nghiệp nhà nƣớc

ĐTXD

Đầu tƣ xây dựng

FDI

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GPMB


QLĐT

Quản lý đầu tƣ

TMĐT

Thƣơng mại đầu tƣ

UBND

Ủy ban nhân dân

VĐT

Vốn đầu tƣ

XDCB

Xây dựng cơ bản

XDCT

Xây dựng công trình

XNK

Xuất nhập khẩu


vii

14

1.5

Trách nhiệm và thẩm quyền của Trung ƣơng và địa phƣơng trong đầu
tƣ công

16

1.6

Tỷ lệ số dự án đầu tƣ công phải điều chỉnh và chậm tiến độ

25

2.1

Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hòa Bình

38

2.2

Dân số và chất lƣợng nguồn nhân lực năm 2016

39

2.3

Tốc độ tăng trƣởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình


62

3.6

Kết quả công tác đấu thầu trong các năm 2014 - 2016

63

3.7

Tổng hợp dự án thu hồi đất phục vụ công tác GPMB

66

3.8
3.9
3.10
3.11

Công tác quản lý thực thi các dự án của tỉnh Hòa Bình năm 2014 2016
Kết thúc đầu tƣ, bàn giao đƣa vào sử dụng các dự án tại
tỉnh Hòa Bình năm 2014 - 2016
Tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành năm 2014 - 2016
Kết quả khảo sát các yếu tổ ảnh hƣởng đến công tác
QLDA đầu tƣ XDCB từ NSNN

68
72
73


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nƣớc giữ vai trò hết sức quan trọng ví nhƣ là chìa khóa của tăng
trƣởng kinh tế. Hàng năm Nhà nƣớc dành khoảng 30% ngân sách để chi cho lĩnh vực
đầu tƣ xây dựng cơ bản, trên thực tế việc quản lý sử dụng ngân sách cho đầu tƣ đã và
đang bộc lộ hiện tƣợng thất thoát, lãng phí, tiêu cực và kém hiệu quả.
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách này, Nhà nƣớc đã ban hành
các văn bản pháp quy nhƣ: Luật, Nghị định, Thông tƣ... quy định về quản lý đầu tƣ xây
dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc. Tuy nhiên, đến nay việc quản lý ngân sách nhà
nƣớc cho đầu tƣ xây dựng cơ bản vẫn còn nhiều bất cập, từ việc quyết định cấp vốn, sử
dụng vốn đến việc quyết toán vốn đầu tƣ, sự chồng chéo giữa các văn bản hƣớng dẫn
đã dẫn đến việc sử dụng ngân sách dành cho đầu tƣ xây dựng cơ bản chƣa thực sự phát
huy hiệu quả.
Công tác quản lý dự án đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh Hòa Bình
vẫn tồn tại nhiều bất cập, có liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều quy định
khác nhau, một số công trình chất lƣợng còn hạn chế, thời gian thi công kéo dài,
tình trạng đầu tƣ dàn trải, kém hiệu quả, nợ đọng đầu tƣ tăng cao... Trong khi đó,
vốn NSNN trực tiếp đầu tƣ cho các hoạt động XDCB trong thời gian qua đang giảm
dần, tuy nhiên đây vẫn là nguồn vốn đầu tƣ rất quan trọng cho sự phát triển của tỉnh
Hòa Bình.
Công tác quản lý đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn ngân sách của tỉnh Hòa Bình
hiện theo các quy định về quản lý đầu tƣ xây dựng, đấu thầu chung của Nhà nƣớc.
Hòa Bình là một tỉnh miền núi phía bắc, công tác quản lý đầu tƣ đầu tƣ xây dựng nói
chung, đầu tƣ xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc nói riêng cần phải đƣợc
hoàn thiện, có những quy định phù hợp hơn với đặc điểm của tỉnh Hòa Bình.
Thấy rõ đƣợc tầm quan trọng trong việc hoàn thiện công tác quản lý dự án
đầu tƣ xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình là rất cần thiết. Vì vậy, tôi lựa chọn
nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ

4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về công tác QLDA đầu tƣ XDCB từ NSNN.
- Thực trạng chất lƣợng công tác QLDA đầu tƣ XDCB từ NSNN tỉnh Hòa Bình.


3
- Các yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng công tác quản lý các dự án đầu tƣ
XDCB từ NSNN tỉnh Hòa Bình.
- Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tƣ XDCB từ NSNN
trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.


4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
1.1.1. Dự án đầu tư
1.1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư
“Dự án đầu tư” là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các
hoạt động đầu tƣ kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định [5].
Do đó có thể hiểu Dự án đầu tư có nhiều khái niệm khác nhau, tuy nhiên ở
mỗi lĩnh vực dự án đầu tƣ đƣợc quy định rõ trong Luật và các văn bản dƣới Luật do
nhà nƣớc ta ban hành, cụ thể nhƣ sau:
Theo Điều 3, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 “Dự án đầu tư
xây dựng” là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt
động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát
triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn
và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tƣ xây dựng, dự án đƣợc thể hiện
thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tƣ xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả

thiết, đƣợc bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định
để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo nhƣng cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện
những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai.
Nhƣ vậy, một dự án đầu tƣ bao gồm 4 thành phần chính.
1.1.1.2. Sự cần thiết của dự án đầu tư
Đối với Nhà nƣớc và các định chế tài chính: Dự án đầu tƣ là cơ sở để thẩm
định và ra quyết định đầu tƣ, quyết định tài trợ vốn cho dự án.
Đối với chủ đầu tƣ:
- Dự án đầu tƣ là căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu tƣ.
- Dự án đầu tƣ là cơ sở để xin phép đƣợc đầu tƣ (hoặc đƣợc ghi vào kế hoạch
đầu tƣ) và cấp giấy phép hoạt động.
- Dự án đầu tƣ là cơ sở để xin phép đƣợc nhập khẩu máy móc thiết bị, xin
hƣởng các khoản ƣu đãi trong đầu tƣ.
- Dự án đầu tƣ là phƣơng tiện để tìm đối tác trong và ngoài nƣớc liên doanh
bỏ vốn đầu tƣ.


6
- Dự án đầu tƣ là phƣơng tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong
và ngoài nƣớc tài trợ hoặc cho vay vốn.
- Dự án đầu tƣ là căn cứ quan trọng để xem xét giải quyết các mối quan hệ
về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và Nhà
nƣớc Việt Nam. Đây cũng là cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên
tham gia liên doanh.
1.1.1.3. Đặc điểm cơ bản của dự án đầu tư
Dự án đầu tƣ có những đặc điểm cơ bản:
- Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng.
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn.
- Dự án có sự tham gia của nhiều bên nhƣ: chủ đầu tƣ, nhà thầu, cơ quan
cung cấp dịch vụ trong đầu tƣ, cơ quan quản lý nhà nƣớc.

1.1.1.5. Chu kỳ của dự án đầu tư
Chu kỳ của một dự án đầu tƣ là các bƣớc hoặc các giai đoạn mà một dự án
phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ cho đến khi dự án đƣợc hoàn
thành chấm dứt hoạt động.

Hình 1.1: Sơ đồ chu kỳ dự án đầu tƣ
Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tƣ gồm: Chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện đầu tƣ
và vận hành các kết quả đầu tƣ (còn gọi là giai đoạn vận hành, khai thác của dự án).


8
Bảng 1.1: Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tƣ
Chuẩn bị đầu tƣ
Nghiên

Nghiên Nghiên

Vận hành kết quả

Thực hiện đầu tƣ

đầu tƣ (sx, kd, dv)

Đánh

Hoàn

Thiết kế

Thi


phát

tiền

khả thi

quyết

thủ tục

dự toán

xây

nghiệm

chƣa

công

giảm

hiện

khả thi

(lập dự

định


công

mức

kết

hội đầu

lựa

BC KT

định

thực

công

trình

suất

cao

thúc



chọn

tƣ. Đây là những năm vốn không sinh lời. Thời gian thực hiện đầu tƣ càng kéo dài, vốn
ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn. Lại thêm những tổn thất do thời tiết do thời tiết
gây ra đối với vật tƣ thiết bị chƣa hoặc đang đƣợc thi công, đối với các công trình đang
đƣợc xây dựng dở dang. Đến lƣợt mình, thời gian thực hiện đầu tƣ lại phụ thuộc nhiều
vào chất lƣợng công tác chuẩn bị đầu tƣ, vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu tƣ,


9
quản lý các việc thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả
của quá trình thực hiện đầu tƣ đã đƣợc xem xét trong dự án đầu tƣ.
Giai đoạn ba: Vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tƣ (giai đoạn
sản xuất kinh doanh dịch vụ hay giai đoạn vận hành khai thác của dự án: đời của dự án)
nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của dự án. Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tƣ
tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lƣợng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm
thích hợp, với quy mô tối ƣu thì hiệu quả hoạt động của các kết quả này và mục tiêu
của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết
quả đầu tƣ. Làm tốt công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ và thực hiện đầu tƣ tạo
thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu tƣ. Thời
gian phát huy tác dụng của các kết quả đầu tƣ còn đƣợc gọi là đời của dự án hay tuổi
thọ kinh tế của công trình.
1.1.1.6. Quản lý Nhà nước đối với dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước
Căn cứ Luật Đầu tƣ công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 “Dự án đầu
tư công” là dự án đầu tƣ sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tƣ công. Do đó,
(dự án đầu tƣ sử dụng ngân sách nhà nƣớc sau đây gọi là đầu tƣ công) đƣợc phân
loại cụ thể nhƣ sau:

Hình 1.2: Sơ đồ nội dung và chức năng quản lý đầu tƣ công


10

Cấp thoát nƣớc

16,6

1,66

Hạ tầng giáo dục đào tạo

8,5

0,85

Hạ tầng y tế

8,5

0,85

Thông tin và truyền thông

15,0

1,50

Hạ tầng đô thị và nông

28,5

2,85


TỔNG MỨC
ĐẦU TƢ

DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA
1. Theo tổng mức đầu tƣ:
Dự án sử dụng vốn đầu tƣ công

10.000 tỷ đồng
trở lên

2. Theo mức độ ảnh hƣởng đến môi trƣờng hoặc tiềm ẩn khả
năng ảnh hƣởng nghiêm trọng đến môi trƣờng, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh
quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc
ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên;
rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển,
bảo vệ môi trƣờng từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ
1.000 héc ta trở lên;

Không phân
biệt tổng mức
đầu tƣ

c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng
lúa nƣớc từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;
d) Di dân tái định cƣ từ 20.000 ngƣời trở lên ở miền núi, từ
50.000 ngƣời trở lên ở các vùng khác;
đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt

2. Công nghiệp điện.
II.2

3. Khai thác dầu khí.
4. Hóa chất, phân bón, xi măng.

Từ 2.300 tỷ
đồng trở lên

5. Chế tạo máy, luyện kim.
6. Khai thác, chế biến khoáng sản.
7. Xây dựng khu nhà ở.
1. Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Mục II.2.
2. Thủy lợi.
3. Cấp thoát nƣớc và công trình hạ tầng kỹ thuật.
4. Kỹ thuật điện.
5. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử.
Từ 1.500 tỷ
II.3 6. Hóa dƣợc.
đồng trở lên
7. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục
II.2.
8. Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm 5 Mục
II.2.
9. Bƣu chính, viễn thông.
1. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
2. Vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
II.4 3. Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.
4. Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp


III.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2

Từ 120 đến
2.300 tỷ đồng

III.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3

Từ 80 đến
1.500 tỷ đồng

III.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4

Từ 60 đến
1.000 tỷ đồng

III.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5

Từ 45 đến 800
tỷ đồng

IV NHÓM C
IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2

Dƣới 120 tỷ đồng

IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3

Dƣới 80 tỷ đồng

IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4

Phƣơng hƣớng, nhiệm vụ phát
triển đất nƣớc
Các chƣơng trình mục tiêu
quốc gia
Kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội 5 năm
Chƣơng trình đầu tƣ công
(PIP)
Kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội hằng năm
Cấp vùng, địa phương, ngành
Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội các lãnh thổ
đặc biệt (vùng kinh tế trọng
điểm; khu kinh tế, khu kinh
tế quốc phòng, khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ của cả nƣớc; hành
lang kinh tế, vành đai kinh tế);

Cơ quan ban hành/phê duyệt
Ban chấp hành TW Đảng

Thời gian
10 năm và tầm
nhìn xa hơn

Thủ tƣớng Chính phủ (Bộ Kế
hoạch và Đầu tƣ chủ trì)


10 năm và tầm
kinh tế - xã hội tỉnh, thành phố Trung ƣơng chủ trì, phối hợp với
nhìn xa hơn
trực thuộc Trung ƣơng
các Bộ, ngành liên quan tổ chức
lập quy hoạch)
Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực
Quy hoạch phát triển ngành,
chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
10 năm và tầm
lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của
địa phƣơng liên quan tổ chức lập
nhìn xa hơn
quốc gia
và phê duyệt quy hoạch
Quy hoạch tổng thể phát triển
UBND cấp huyện tổ chức lập và
10 năm và tầm
kinh tế - xã hội của huyện, thị
trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê
nhìn xa hơn
xã, thành phố trực thuộc tỉnh
duyệt quy hoạch
Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt
Quy hoạch phát triển ngành,
(các sở quản lý ngành, lĩnh vực, sản
lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của
phẩm chủ yếu chịu trách nhiệm tổ
tỉnh
chức lập và trình quy hoạch)

trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tƣởng từ Chủ đầu tƣ. Cho nên
việc điều hành QLDA cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định.
QLDA là một yếu tố quan trọng quyết định tồn tại của dự án, là sự vận dụng lý
luận, phƣơng pháp quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ
công việc có liên quan tới dự án đầu tƣ dƣới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn.


16
Dù tiếp cận theo góc độ nào thì quản lý dự án cũng bao gồm ba giai đoạn chủ
yếu. Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện và giám sát.
+ Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự
tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch
hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dƣới dạng sơ đồ hệ thống
hoặc theo các phƣơng pháp lập kế hoạch truyền thống.
+ Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm
tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ
thời gian. Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và
toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân
lực và thiết bị cho phù hợp.
+ Giám sát: Đây là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình
hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vƣớng
mắc trong quá trình thực hiện. Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự
án giữa kỳ và cuối kỳ cũng đƣợc thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến
nghị các pha của dự án.
Bảng 1.5: Trách nhiệm và thẩm quyền của Trung ƣơng và địa phƣơng trong
đầu tƣ công
Nội dung

Cảng biển





Phê duyệt











Tài trợ





TƢ/ĐP





Thực hiện





Kiểm toán

(Nguồn: Quản lý và phân cấp quản lý đầu tư công thực trạng ở Việt Nam và
kinh nghiệm quốc tế - TS. Vũ Thành Tự Anh)


17
* Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
- Chủ thể của quản lý dự án chính là ngƣời quản lý dự án.
- Khách thể của QLDA liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức là
toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án). Những công việc này tạo thành quá trình
vận động của hệ thống dự án. Quá trình vận động này đƣợc gọi là chu kỳ tồn tại của
dự án.
- Mục đích của QLDA là để thể hiện đƣợc mục tiêu dự án, tức là sản phẩm
cuối cùng phải đáp ứng đƣợc yêu cầu của khách hàng. Bản thân việc quản lý không
phải mục đích mà là cách thực hiện mục đích.
- Chức năng của QLDA có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án. Nếu tách rời các chức năng này thì dự án
không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không đƣợc thực hiện. Quá
trình thực hiện mỗi dự án cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thƣờng coi việc quản
lý dự án là quản lý sáng tạo.
1.1.2.2. Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư
Có 2 loại hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tƣ và xây dựng. Căn cứ điều
kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, ngƣời quyết định lựa chọn một trong các hình
thức quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình sau:
- Chủ đầu tƣ xây dựng công trình thuê tổ chức Tƣ vấn QLDA đầu tƣ XDCT;
- Chủ đầu tƣ xây dựng công trình trực tiếp QLDA đầu tƣ XDCT.
a. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status