BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRƯƠNG VŨ MINH KHOA
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINPEARL
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRƯƠNG VŨ MINH KHOA
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINPEARL
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60340102
Quyết định giao đề tài:
iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin kính gửi lời cám ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Quý thầy cô trường
Đại học Nha Trang, Quý thầy cô các trường đại học tham gia giảng dạy lớp cao học
kinh tế 2013 Nha Trang đã nhiệt tình, tâm huyết và truyền đạt kiến thức, hỗ trợ cho tôi
trong suốt thời gian theo học tại trường.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến Tiến sĩ Trần Đình Chất và Tiến sĩ Tô Thị
Hiền Vinh đã ủng hộ, tận tình hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành đề cương này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vinpearl cũng như
các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên,
giúp đỡ tôi về thời gian, vật chất, tinh thần để tôi hoàn thành luận văn này.
Luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của Quý thầy cô và các bạn.
Nha Trang, ngày 20 tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn
Trương Vũ Minh Khoa
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................iv
MỤC LỤC ......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................ viii
DANH MỤC BẢNG .....................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ..................................................................................x
2.1.2. Các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu ..........................................................................35
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty.................................................................................35
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 – 2016...................36
2.1.5. Khái quát về các dự án Công ty đã và đang thực hiện........................................42
2.2. Kết quả đánh giá nội bộ về thực trạng quản lý dự án của Công Cổ phần Vinpearl ...... 43
2.2.1. Công tác nhân sự.................................................................................................43
2.2.2. Công tác lập dự án đầu tư ...................................................................................46
2.2.3. Công tác thẩm định DAĐT và ra quyết định đầu tư...........................................47
2.2.4. Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu .............................................................49
2.2.5. Công tác giám sát và kiểm soát thực hiện thi công ............................................51
2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý dự án tại Công ty Cổ phần Vinpearl............56
2.3.1. Kết quả đạt được .................................................................................................56
2.3.2. Hạn chế nguyên nhân..........................................................................................56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................60
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ
ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINPEARL............................................................61
3.1. Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Công ty Cổ phần Vinpearl......61
3.1.1. Quản lý dự án đầu tư phải đảm bảo việc tuân thủ những quy định của pháp luật
của nhà nước Việt Nam nhằm đảm bảo tính hợp pháp của dự án ................................61
3.1.2. Quản lý dự án đầu tư phải đảm bảo xem xét, đánh giá toàn diện các nội dung
trong từng giai đoạn của dự án .....................................................................................62
3.1.3. Quản lý dự án đầu tư phải nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ của khoa học để
hoàn thiện theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại .......................................................62
3.1.4. Quản lý dự án đầu tư phải giải quyết hài hòa các mối quan hệ trong tô chức liên
quan thực hiện dự án.....................................................................................................62
3.1.5. Quản lý dự án đầu tư phải đảm bảo tính kịp thời, tiết kiệm và hiệu quả............63
vi
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Công ty Cổ phần Vinpearl ........63
HSDT
Hồ sơ dự thầu
HSMT
Hồ sơ mời thầu
KH&ĐT
Kế hoạch và đầu tư
KHĐT
Kế hoạch đấu thầu
KQĐT
Kết quả đấu thầu
NCKT
Nghiên cứu khả thi
NCTKT
Nghiên cứu tiền khả thi
NPV
Bảng 2.11: Thực trạng tiến độ thực hiện các dự án của Công ty..................................52
Bảng 2.12: Thực trạng công tác giải ngân ....................................................................53
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát về công tác giám sát và kiểm soát chất lượng ................55
Bảng 3.1: Mẫu báo cáo tiến độ thi công .......................................................................79
ix
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Chức năng cơ bản của quá trình đầu tư ..........................................................7
Hình 1.2: Chu trình quản lý dự án ................................................................................11
Hình 1.3: Mục tiêu tổng hợp của dự án ........................................................................12
Hình 1.4: Quá trình phát triển mục tiêu của dự án .......................................................13
Hình 1.5: Các giai đoạn hình thành dự án đầu tư .........................................................15
Hình 1.6: Tiến trình QLDA Đầu tư xây dựng công trình .............................................16
Hình 1.7: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án .................................................17
Hình 1.8: Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án ............................................................17
Hình 1.9: Mô hình chìa khóa trao tay ...........................................................................18
Hình 1.10: Quá trình lựa chọn nhà thầu theo luật đấu thầu ..........................................28
Hình 1.11: Sơ đồ quá trình kiểm soát dự án .................................................................30
Hình 2.1: Công ty Cổ phần Vinpearl (nhìn từ đất liền) ................................................32
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức công ty ...................................................................................35
Hình 2.3: Khách sạn Vinpearl Resort Nha Trang.........................................................36
Hình 2.4: Khách sạn Vinpearl Luxury Nha Trang .......................................................37
Hình 2.5: Sân Golf Vinpearl .........................................................................................38
Hình 2.6: Khu vui chơi giải trí Vinpearlland................................................................40
Hình 2.7: Sơ đồ tổ chức tổng quát quản lý dự án .........................................................43
Hình 2.8: Quy trình tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu.............................................49
Hình 2.9: Quy trình quản lý và thanh toán ...................................................................53
Hình 3.1: Quy trình chi tiết thẩm định dự án đề xuất đối với dự án của Công ty ........70
tác đấu thầu, giám sát và kiểm soát
Luận văn cũng đã nêu được những thành công và các tồn tại, yếu kém trong
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Công ty. Xuất phát từ những hạn chế này
cùng với định hướng và mục tiêu của Công ty và Ban QLDA về đầu tư xây dựng các
công trình trong thời gian qua, tác giả trình bày một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Vinpearl tại Chương 3.
xi
Trong nội dung Chương 3, Trước khi đưa ra các giải pháp, luận văn trình bày
các phương hướng để hoàn thiện công tác QLDA của Công ty.
Cuối cùng, để nâng cao hiệu quả trong quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công
ty, tác giả trình bày các giải pháp, bao gồm:
+ Cải cách bộ máy quản lý, tổ chức dự án
+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Ban QLDA
+ Hoàn thiện công tác lập, thẩm định dự án
+ Hoàn thiện công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu xây dựng
+ Hoàn thiện công tác giám sát & kiểm soát tiến độ thi công
Từ khóa: quản lý dự án, dự án đầu tư, cải cách, nguồn nhân lực, tổ chức bộ
máy, thẩm định, đấu thầu, giám sát, kiểm soát.
xii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Công ty Cổ phần Vinpearl (viết tắt là Công ty Vinpearl) tiền thân là Công ty
TNHH Du lịch và Thương mại Hòn Tre được thành lập vào ngày 26/07/2006 và hiện
nay, Vinpearl là một trong những Công ty sở hữu và kinh doanh Khu du lịch, vui chơi
giải trí hiện đại nhất tại Việt Nam.
nguyên nhân ảnh hưởng đến dự án.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đối với các
dự án đang và sẽ thực hiện tại Công ty Cổ phần Vinpearl.
3. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án của Công ty Cổ phần
Vinpearl
4. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu công tác quản lý dự án tại Công ty Cổ phần Vinpearl thông
qua các dự án của Công ty tại Nha Trang như các Khu nghỉ dưỡng 5 sao tại đảo Hòn
Tre, dự án Vinpearl Empire Condotel Lê Thánh Tôn, dự án Vinpearl Beach front
Condotel Trần Phú… và một số dự án đầu tư mà Công ty đã, đang và sẽ thực hiện trên
các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; thẩm định dự án đầu tư; đấu thầu và lựa chọn nhà thầu;
giám sát & kiểm soát thực hiện dự án.
- Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án của Công ty Cổ phần
Vinpearl năm 2014-2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: được tác giả thu thập từ một số tài liệu, văn bản, báo cáo và
nghiên cứu hiện có tại Việt Nam liên quan đến công tác triển khai thực hiện dự án
thông qua nhiều nguồn khác nhau (Giáo trình Quản trị dự án, giáo trình quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình, các quy định, hướng dẫn của Chính phủ…) cũng như số
liệu vể kết quả kinh doanh, các số liệu liên quan đến công tác QLDA qua các năm của
Công ty
- Dữ liệu sơ cấp: được thu thập thông qua điều tra khảo sát, phỏng vấn và trao
đổi với các chuyên gia quản lý dự án nhằm thu thập những kinh nghiệm, nhận xét và ý
kiến của họ về vấn đề liên quan đến công tác quản lý dự án.
- Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng: Số liệu điều tra được mã hoá và xử lý
bằng phầm mềm Excel. Tổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu liên quan, trên cơ sở
2
hiện thi công, công tác giám sát & kiểm soát tiến độ, công tác giám sát và kiểm soát
chi phí, công tác giám sát & kiểm soát rủi ro, công tác giám sát và kiểm soát chất
3
lượng thi công, mô hình tổ chức QLDAĐT của Tổng Công ty XDCTGT5 từ đó đề
xuất các biện pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án đầu tư, công tác quản
lý đấu thầu, lựa chọn nhà thầu, xây dựng, công tác giám sát & kiểm soát quá trình
thực hiện thi công (bao gồm công tác giám sát và kiểm soát tiến độ, công tác giám sát
& kiểm soát chi phí, công tác giám sát và kiểm soát rủi ro, công tác giám sát & kiểm
soát chất lượng dự án.
+ Huỳnh Thị Hồng Vân, 2010, ‘’Hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thực hiện
dự án thủy điện Sông Bung 4". Đề tài nghiên cứu lý thuyết về tổ chức quản lý dự án
đầu tư xây dựng. Đề tài phân tích thực trạng quản lý tiến độ của dự án Sông Bung 4;
phân tích ưu, nhược điểm của công tác lập kế hoạch tiến độ, giám sát tiến đô; phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ của dự án. Dựa trên cơ sở phân tích tác giả đã
đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác giám sát tiến độ và đẩy nhanh tiến độ
của dự án.
+ Nguyễn Mạnh Hà, 2012, ‘’Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây
dựng trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng". Đề tài nghiên cứu lý thuyết quản lý
dự án, đặc điểm và mô hình quản lý dự án của Bộ Quốc phòng, các nguyên nhân ảnh
hưởng đến chất lượng và hiệu quả quản lý của các dự án đầu tư xây dựng . Đề tài đã
tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, phân
tích những nguyên nhân thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản không hiệu quả,
đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý các đầu tư xây dựng cơ
bản trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng
Có rất nhiều đề tài nghiên cứu về QLDA , tuy nhiên do đặc tính của các dự án
có quy mô đầu tư, vốn đầu tư lớn, thời gian kéo dài, công tác QLDA ở từng dự án
thường hay thay đổi và được vận dụng một cách khác nhau, đặc biệt là tại công ty cổ
phần Vipearl là chưa có nghiên cứu nào về công tác này, cho nên việc nghiên cứu, tìm
Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài
chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp
hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất của nền
kinh tế. Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, có thể có
những cách hiểu khác nhau về đầu tư.
Theo ngân hàng thế giới “đầu tư là sự bỏ vốn trong một thời gian dài vào một
lĩnh vực nhất định nào đó và đưa vốn vào hoạt động của doanh nghiệp tương lai trong
nhiều chu kỳ kế tiếp nhằm thu hồi vốn và có lợi nhuận cho nhà đầu tư và lợi ích kinh
tế-xã hội cho đất nước được đầu tư”;
Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm mong thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong
tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Nguồn lực có thể
là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Các kết quả đạt được có
thể là tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực.
Đầu tư theo nghĩa hẹp là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực
vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian
tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.
Mọi quá trình đầu tư đều phải có mục đích: Hoạt động đầu tư của mỗi doanh
nghiệp có ba loại trao đổi các giá trị kinh tế chủ yếu là “Trao đổi để huy động vốn cần
thiết (chức năng tài chính) - Trao đổi để khai thác nguồn vốn có sẵn (chức năng đầu tư) Trao đổi để đem lại thu nhập về tài chính dựa trên số vốn đầu tư (chức năng sản xuất)”.
Chính ba loại trao đổi này xác định các chức năng cơ bản của hoạt động đầu tư.
6
Hình 1.1: Chức năng cơ bản của quá trình đầu tư
Nguồn: Phước Minh Hiệp, 2007
1.1.1.2. Dự án
Thuật ngữ dự án được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Tùy theo mục
đích mà nhấn mạnh một khía cạnh nào đó.
Dự án độc lập với nhau: là những dự án có thể tiến hành hành đồng thời hay
nói cách khác dự án độc lập nhau là các dự án không cùng mục tiêu hoặc việc ra quyết
định lựa chọn dự án này không ảnh hưởng đến việc lựa chọn những dự án còn lại.
Dự án thay thế nhau (loại trừ): là những dự án không thể tiến hành đồng thời
hay nói cách khác đó là những dự án có cùng mục tiêu, nhưng cách thức thực hiện
khác nhau. Nếu hai dự án là loại trừ nhau thì khi quyết định thực hiện dự án này sẽ
loại bỏ việc thực hiện dự án kia.
Dự án bổ sung (Phụ thuộc): Các dự án phụ thuộc nhau chỉ có thể thực hiện
cùng lúc với nhau. Chúng phải được thực hiện nghiên cứu cùng một lúc.Ví dụ: Dự án
khai thác mỏ và dự án xây dựng tuyến đường sắt để vận chuyển khoáng sản.
-
Căn cứ theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư:
+ Đối với dự án đầu tư trong nước:
Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, tùy theo tính chất dự án và qui mô
đầu tư, các dự án đầu tư trong nước được phân theo 3 nhóm A, B, C. Đặc trưng của
mỗi nhóm được qui định trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng. Dự án được phân
loại theo nhóm A, B, C căn cứ vào 2 tiêu thức, đó là dự án thuộc nhóm ngành kinh
nào và tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ
Trong các nhóm thì nhóm A là quan trọng nhất, phức tạp nhất. Nhóm C là ít
quan trọng, phức tạp hơn cả. Tổng mức đầu tư nêu trên bao gồm cả tiền chuyển quyền
sử dụng đất, mặt nước ...(nếu có).
+ Đối với dự án đầu tư nước ngoài:
Gồm 3 nhóm dự án đầu tư: dự án nhóm A, dự án nhóm B và các dự án được
phân cấp cho các địa phương.
- Căn cứ theo trình tự lập và trình duyệt dự án
Theo trình tự (hoặc theo bước) lập và trình duyệt, các dự án đầu tư được phân
ra hai loại:
+ Dự án tiền khả thi (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi):
1.1.2. Khái niệm về quản lý dự án
- Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các
đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.
- Theo viện quản lý dự án (PMI): Quản lý dự án là sự áp dụng các kiến
thức hiểu biết, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật đối với các công việc của dự án để đáp
ứng được nhu cầu và kỹ thuật của các đối tượng hữu quan đối với dự án.
10
- Theo Từ Quang Phương: Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều
phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo
cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được
các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương
pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
- Quản lý dự án gồm 3 giai đoạn chủ yếu
Lập kế hoạch. Đây là giai đoạn xác định và xây dựng mục tiêu, xác định những
công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình
phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng
sơ đồ hệ thống.
Điều phối thực hiện dự án. Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm: tiền
vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian.
Giai đoạn này chi tiết hoá thời hạn thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi
nào bắt đầu, khi nào kết thúc).
Giám sát là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
hoàn thành, giải quyết những vấn để liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng.
Hình 1.2: Chu trình quản lý dự án
Nguồn: Từ Quang Phương, 2005
Hình 1.3: Mục tiêu tổng hợp của dự án
Nguồn: Từ Quang Phương, 2005
12
Cùng với sự phát triển ngày càng cao đối với hoạt động quản lý dự án, mục tiêu
của quản lý dự án cũng thay đổi theo chiều hướng gia tăng về lượng và thay đổi về
chất. Từ ba mục tiêu ban đầu (hay tam giác mục tiêu) với sự tham gia của các chủ thể
gồm chủ đầu tư, nhà thầu và tư vấn đã phát triển thành tứ giác, ngũ giác mục tiêu với
sự tham gia của quản lý của Nhà nước.
Hình 1.4: Quá trình phát triển mục tiêu của dự án
Nguồn: Từ Quang Phương, 2005
1.1.4. Sự cần thiết quản lý dự án
Mỗi dự án được xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu xác định trong
khuôn khổ nguồn lực cho trước. Để thực hiện dự án cần có sự phối hợp hoạt động của
rất nhiều các đối tượng có liên quan đến dự án như chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn, các
cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, ...
Các kết quả của dự án có thể có được nếu tất cả các công việc của dự án lần
lượt được hoàn thành. Tuy nhiên, vì tất cả các hoạt động của dự án đều có liên quan
đến nhau và có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, nên nếu từng công việc được thực hiện
một cách độc lập sẽ cần rất nhiều thời gian và chi phí để trao đổi thông tin giữa các
đơn vị thực hiện. Một số công việc chỉ có thể được thực hiện khi một số công việc
khác bắt buộc phải hoàn thành trước nó, và phải hoàn thành trong khuôn khổ chất
lượng cho phép. Do đó, việc thực hiện dự án theo cách này không thể kiểm soát nổi
tiến độ dự án, cũng như khó có thể đảm bảo các điều kiện về chi phí và chất lượng.
Như vậy, mọi dự án đều cần có sự phối hợp hoạt động của tất cả các đối tượng