Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng sở xây dựng tỉnh quảng bình - Pdf 49

Đại học Kinh tế Huế

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------------------

ĐẶNG THỊ PHƯƠNG THẢO

ại

Đ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – SỞ XÂY DỰNG
TỈNH QUẢNG BÌNH

in

̣c k

ho

h

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8340410

́H



in

̣c k

Đặng Thị Phương Thảo

́H


́

i


Đại học Kinh tế Huế

LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
đến Ban giám hiệu, các Thầy Cô trường Đại học Kinh tế Huế, phòng Đào tạo sau
đại học đã tận tình giúp đỡ tôi về mọi mặt suốt quá trình học tập và nghiên cứu
trong thời gian qua.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Cô giáo Tiến sĩ
Hồ Thị Hương Lan – người trực tiếp hướng dẫn đã định hướng và tận tình giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn đến Lãnh đạo, các cán bộ của Ban Quản

Đ

lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình, các Doanh nghiệp trong


Học viên thực hiện

́

Đặng Thị Phương Thảo

ii


Đại học Kinh tế Huế

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

ại

Đ

Họ và tên học viên: ĐẶNG THỊ PHƯƠNG THẢO
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: TS. HỒ THỊ HƯƠNG LAN
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – SỞ XÂY DỰNG
TỈNH QUẢNG BÌNH
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý dự án là một hình thức đầu tư trong một thời gian dài chính vì thế việc tính
toán của dự án cũng như các vấn đề nảy sinh thường xuyên xảy ra. Việc quản lý dự án
đầu tư xây dựng được thực hiện Luật Xây dựng, Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn
có liên quan, tạo nên một quy trình đầu tư tương đối khép kín và kết quả đã tạo ra những
sản phẩm dự án được đánh giá có chất lượng, đạt được hiệu quả đầu tư.


h

in

̣c k

ho

́H



́


iii


Đại học Kinh tế Huế

MỤC LỤC
Lời cam đoan............................................................................................................... i
Lời cám ơn ................................................................................................................. ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ............................................................. iii
Mục lục...................................................................................................................... iv
Danh mục các bảng biểu ........................................................................................... ix
Danh mục các hình vẽ ............................................................................................... xi
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................1


́H

1.1.1. Dự án đầu tư xây dựng ......................................................................................5
1.1.2. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng................................................................6

́


1.1.3. Phân loại dự án đầu tư xây dựng.......................................................................7
1.1.4. Các giai đoạn hình thành dự án đầu tư xây dựng............................................10
1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng ..........................................................................13
1.2.1. Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng .................................................13
1.2.2. Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng ..................................................15
1.2.3. Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng ....................................................17
1.2.4. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng.......................................................17
1.2.4.1 Quản lý thời gian thực hiện dự án.................................................................18
1.2.4.2 Quản lý chi phí dự án ....................................................................................18

iv


Đại học Kinh tế Huế

1.2.4.3 Quản lý định mức dự toán, giá và chỉ số giá xây dựng.................................20
1.2.4.4 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng...................................................22
1.2.4.5 Quản lý rủi ro ................................................................................................22
1.2.4.6 Quản lý cung ứng (mua sắm) cho dự án .......................................................22
1.2.4.7 Quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường ..........................................23
1.2.5. Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng .....................................23
1.3. Các nhân tố tác động đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng...................26


1.3.2.3. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực đầu tư

́H

xây dựng.....................................................................................................................28
1.4. Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng..........................29

́


1.4.1. Chất lượng công trình .....................................................................................29
1.4.2. Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành......................................................30
1.4.3. Chi phí .............................................................................................................30
1.4.4. An toàn lao động .............................................................................................30
1.4.5. Bảo vệ môi trường...........................................................................................31
1.5. Kinh nghiệm về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại một số địa phương ở
Việt Nam và bài học kinh nghiệm đối với công tác quản lý đầu tư xây dựng cho Ban
Quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình .................................31
1.5.1. Kinh nghiệm quản lý dự án ĐTXDCB ở một số địa phương .........................31

v


Đại học Kinh tế Huế

1.5.1.1. Kinh nghiệm trong công tác QLDA tại tỉnh Nghệ An .................................31
1.5.1.2. Kinh nghiệm trong công tác QLDA tại Thành phố Đà Nẵng ......................32
1.5.2. Bài học kinh nghiệm đối với công tác quản lý đầu tư xây dựng Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng – Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình..........................................32

2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức..............................................................................................36



2.1.3. Thực trạng về nguồn nhân lực của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở

́H

Xây dựng Quảng Bình ..............................................................................................38
2.1.4. Cơ sở vật chất và trang thiết bị của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở

́


Xây dựng Quảng Bình ..............................................................................................40
2.1.5. Đánh giá kết quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự
án đầu tư xây dựng – Sở Xây dựng Quảng Bình ......................................................42
2.2. Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng – Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình...........................................................44
2.2.1. Các dự án đầu tư xây dựng trong thời gian từ năm 2010-2016 trên địa bàn
tỉnh Quảng Bình ........................................................................................................44
2.2.1.1. Các dự án đầu tư xây dựng đã hoàn thành và đưa vào sử dụng...................44
2.2.1.2. Các dự án đầu tư xây dựng đang triển khai thực hiện..................................45

vi


Đại học Kinh tế Huế

2.2.2. Tình hình thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý


h

công trình ..................................................................................................................69



2.3.2. Đánh giá của cán bộ thuộc Ban Quản lý dự án về công tác quản lý dự án .........70

́H

2.3.2.1 Mô tả mẫu điều tra ........................................................................................70
2.3.2.2. Đánh giá của cán bộ thuộc Ban Quản lý dự án về công tác giải phóng

́


mặt bằng....................................................................................................................71
2.3.2.3. Đánh giá của cán bộ thuộc Ban Quản lý dự án về công tác tư vấn đấu thầu,
lựa chọn nhà thầu ......................................................................................................72
2.3.2.4. Đánh giá của cán bộ thuộc Ban Quản lý dự án về công tác giám sát chất
lượng công trình ........................................................................................................73
2.3.2.5. Đánh giá của cán bộ thuộc Ban Quản lý dự án về công tác quản lý hợp đồng
các gói thầu tư vấn, xây lắp.......................................................................................75
2.3.3. Đánh giá của bên nhà thầu thi công về công tác quản lý dự án ......................76
2.3.3.1 Mô tả mẫu điều tra ........................................................................................76

vii



in

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban

h

Quản lý dự án đầu tư xây dựng - Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình.............................86



3.2.1 Nhóm giải pháp theo nội dung quản lý dự án ..................................................86

́H

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý .....................................................94
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................98

́


1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................98
2. KIẾN NGHỊ .........................................................................................................100
PHỤ LỤC................................................................................................................103
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN


Các dự án đầu tư xây dựng đang được triển khai................................45

Bảng 2.7.

Tiến độ thực hiện các dự án ................................................................49

Bảng 2.8.

Bảng tình hình thực hiện quản lý chi phí các dự án giai đoạn 2010 –

ại

Đ

Hình 2.1.

2016 .....................................................................................................52

ho

Tình hình quản lý chi phí dự án ..........................................................54

Bảng 2.10.

Đánh giá về chất lượng công trình của các dự án ...............................57

Bảng 2.11

Thống kê một số rủi ro trong quản lý..................................................60


Đánh giá của Chủ đầu tư về công tác giải phóng mặt bằng ................66

Bảng 2.17.

Đánh giá của Chủ đầu tư về công tác điều hành dự án .......................68

Bảng 2.18.

Đánh giá của Chủ đầu tư về công tác thanh tra, kiểm toán, quyết toán

́


Bảng 2.14.

công trình.............................................................................................69
Bảng 2.19.

Một số thông tin của cán bộ làm tại Ban Quản lý dự án .....................70

Bảng 2.20.

Đánh giá của cán bộ thuộc Ban Quản lý dự án về công tác giải phóng
mặt bằng ..............................................................................................71

ix


Đại học Kinh tế Huế


chất lượng công trình...........................................................................78

ại

Bảng 2.27.

Đánh giá của nhà thầu thi công về công tác giám sát chất lượng công

h

in

̣c k

ho

trình .....................................................................................................79

́H


́

x


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng........................................10

chú trọng và có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Có thể thấy, quản lý dự án là một quá trình phức tạp, không có sự lặp lại, nó
đòi hỏi sử dụng tương đối lớn nguồn lực tài chính cũng như con người. Nó khác

Đ

hoàn toàn so với việc quản lý công việc thường ngày của một nhà hàng, một công ty

ại

sản xuất hay một nhà máy bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra theo các quy tắc chặt chẽ và
được xác định rõ của công việc. Trong khi đó, công việc của quản lý dự án và

ho

những thay đổi của nó mang tính duy nhất, không lặp lại, không xác định rõ ràng và

̣c k

không có dự án nào giống dự án nào. Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian
và thời gian khác nhau, thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi

in

mục tiêu, ý tưởng từ chủ đầu tư. Vậy nên, việc điều hành quản lý dự án cũng luôn

h

thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định.


quản lý còn lỏng lẽo chưa chặt chẽ ảnh hưởng đến chi phí quản lý. Chính vì thế hoạt
động quản lý các dự án xây dựng đã trở thành hạt nhân cơ bản trong cơ chế quản lý
của Ban Quản lý dự án nhằm nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thi
công, giảm chi phí, an toàn lao động, vệ sinh môi trường. Do vậy, việc hoàn thiện
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án là cần thiết để đáp
ứng với yêu cầu thực tiễn.
Xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn tìm hiểu thực tế công tác quản

Đ

lý đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Xây dựng

ại

Quảng Bình nhằm có những giải pháp đề xuất hợp lý, tôi mạnh dạn chọn nghiên

ho

cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý

2. Mục tiêu nghiên cứu

in

2.1. Mục tiêu chung

̣c k

dự án đầu tư xây dựng - Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình” làm luận văn thạc sĩ.



3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản
lý dự án đầu tư xây dựng thuộc Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình.
* Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Nghiên cứu này tập trung đánh giá công tác quản lý đầu tư XDCB
đối với các dự án đầu tư xây dựng (những dự án đã hoàn thành thuộc nhóm B,
nhóm C) của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc Sở Xây dựng Quảng Bình
trên địa bàn tỉnh.
- Không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng

Đ

thuộc Sở Xây dựng Quảng Bình.

ại

- Thời gian: Nghiên cứu tiến hành đánh giá dựa trên số liệu thứ cấp của đơn vị

̣c k

12/2017.

ho

nghiên cứu trong giai đoạn 2010-2016, số liệu sơ cấp được thu thập vào tháng

4. Phương pháp nghiên cứu



3


Đại học Kinh tế Huế

4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Nghiên cứu đã ứng dụng phần mềm Excel và SPSS 22 để xử lý dữ liệu trong
đó, phân tích so sánh và thống kê mô tả là hai phương pháp phân tích dữ liệu chủ
yếu được sử dụng trong luận văn.
* Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc
so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Phương pháp so sánh có hai
hình thức: So sánh tuyệt đối và so sánh tương đối. Thông qua so sánh, nghiên cứu
có thể làm rõ được sự thay đổi (biến động) của các chỉ tiêu xem xét ở thời điểm
nghiên cứu so với thời điểm gốc và phân tích nguyên nhân của nó.

Đ

* Thống kê mô tả

ại

Thống kê mô tả là phương pháp dùng tổng hợp các phương pháp đo lường,

ho

mô tả, trình bày số liệu được ứng dụng vào trong lĩnh vực kinh tế. Các bảng thống

̣c k

lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010-2016.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Xây dựng Quảng Bình.

4


Đại học Kinh tế Huế

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.1. Lý luận về dự án đầu tư xây dựng
1.1.1. Dự án đầu tư xây dựng
Khái niệm dự án đầu tư xây dựng được quy định tại Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 như sau: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề
xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây

Đ

dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao

ại

chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời gian và chi phí xác định. Ở

ho

giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên

dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế tài chính trong một thời gian dài.
- Xét trên góc độ kế hoạch hóa, dự án đầu tư xây dựng là một công cụ thể hiện
kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển KT-XH,
làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư xây dựng là một hoạt
động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói
chung.[16]

5


Đại học Kinh tế Huế

Như vậy, dù xét theo bất kỳ góc độ nào thì một dự án đầu tư xây dựng cũng
đều bao gồm: mục tiêu của dự án, các kết quả, các hoạt động và các nguồn lực. Các
kết quả được xem là cột mốc đánh dấu tiến độ của dự án. Vì vậy, trong quá trình
thực hiện dự án phải thường xuyên theo dõi các đánh giá kết quả đạt được.
1.1.2. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
Các đặc điểm cơ bản của dự án xây dựng:
- Dự án đầu tư xây dựng có sản phẩm cuối cùng là công trình xây dựng
(CTXD) hoàn thành đảm bảo các mục tiêu ban đầu đã đặt ra về thời gian, chi phí,
chất lượng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường… Sản phẩm là công trình của dự
án đầu tư xây dựng mang tính đơn chiếc, độc đáo và không phải là sản phẩm của

Đ

một quá trình sản xuất liên tục, hàng loạt.

ại

- Dự án đầu tư xây dựng có chu kỳ riêng trải qua các giai đoạn hình thành và

kết chặt chẽ giữa các chủ thể trong quản lý quá trình đầu tư.

- Dự án đầu tư xây dựng luôn bị hạn chế bởi các nguồn lực là tiền vốn, nhân lực,
công nghệ, kỹ thuật, vật tư thiết bị…kể cả thời gian, ở góc độ là thời gian cho phép.
- Dự án đầu tư xây dựng thường yêu cầu một lượng vốn đầu tư lớn, thời gian
thực hiện dài, phụ thuộc vào quy mô, tính chất sản phẩm và có tính chất bất định rủi
ro cao.
- Dự án đầu tư xây dựng luôn trong môi trường hoạt động phức tạp và có tính
rủi ro cao chủ yếu là do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài. Trong thời gian này
các yếu tố kinh tế, chính trị và của tự nhiên biến động sẽ gây nên những thất thoát,

6


Đại học Kinh tế Huế

lãng phí, gọi chung là những tổn thất mà nhà đầu tư không lường trước được hết khi
lập dự án. Chịu tác động từ nhiều yếu tố khách quan khác nhau mà con người không
thể làm chủ được như nắng, mưa, bão…. Vì vậy, điều kiện sản xuất xây dựng thiếu
tính ổn định, luôn luôn biến động và thường bị gián đoạn. Sự thay đổi cơ chế chính
sách của nhà nước như thay đổi chính sách thuế, thay đổi nguồn nhiên liệu, nhu cầu
sử dụng cũng có thể gây nên thiệt hại cho hoạt động đầu tư. [15]
1.1.3. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Phân loại đầu tư xây dựng là sắp xếp các dự án đầu tư theo từng nhóm dựa
trên các tiêu thức nhất định. Việc phân loại các dự án là tiền đề để xác định chu
trình thích hợp, giúp việc quản lý các dự án được dễ dàng và khoa học. Theo Điều

Đ

5, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu


́


nhiều nguồn vốn. [11,12]
♦ Theo quy mô dự án:

+ Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, tùy theo tính chất của dự án và
quy mô đầu tư, các dự án công trình được chia ra gồm dự án quan trọng quốc gia và
3 nhóm A, B, C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công. [11,12]
Dự án quan trọng quốc gia
Các dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vố đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên.
Các dự án đầu tư xây dựng có mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn
khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: nhà máy điện hạt

7


Đại học Kinh tế Huế

nhân; sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo
tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học
từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ
chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên;
rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên; sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử
dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên; di dân tái
định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng
khác; dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội
quyết định. Các dự án này không tính đến mức vốn đầu tư.[11,12]
Dự án nhóm A


́H

Các dự án đầu tư xây dựng: giao thông (trừ các dự án cầu, cảng biển, cảng sông,

́


sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), thủy lợi, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ
thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, hóa dược, sản xuất vật liệu (trừ
các dự án hóa chất, phân bón, xi măng), công trình cơ khí (trừ các dự án chế tạo máy,
luyện kim), bưu chính, viễn thông có vốn đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên.
Các dự án đầu tư xây dựng: sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công
nghiệp có vốn đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên.
Các dự án đầu tư xây dựng: y tế, văn hóa, giáo dục, nghiên cứu khoa học, tin
học, phát thanh, truyền hình, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, xây dựng dân dụng
(trừ xây dựng khu nhà ở) có vốn đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên.[11,12]

8


Đại học Kinh tế Huế

Dự án nhóm B
Các dự án đầu tư xây dựng: giao thông (bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông,
sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), công nghiệp điện, khai thác dầu khí; hóa chất,
phân bón, xi măng; chế tạo máy, luyện kim; khai thác, chế biến khoáng sản, xây
dựng khu nhà ở có vốn đầu tư từ 120 đến 2.300 tỷ đồng.
Các dự án đầu tư xây dựng: giao thông (trừ các dự án cầu, cảng biển, cảng sông,



Các dự án đầu tư xây dựng: giao thông (bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông,

́H

sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), công nghiệp điện, khai thác dầu khí; hóa chất,
phân bón, xi măng; chế tạo máy, luyện kim; khai thác, chế biến khoáng sản, xây

́


dựng khu nhà ở có vốn đầu tư dưới 120 tỷ đồng.

Các dự án đầu tư xây dựng: giao thông (trừ các dự án cầu, cảng biển, cảng
sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), thủy lợi, cấp thoát nước và công trình hạ
tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, hóa dược, sản xuất
vật liệu (trừ các dự án hóa chất, phân bón, xi măng), công trình cơ khí (trừ các dự án
chế tạo máy, luyện kim), bưu chính, viễn thông có vốn đầu tư từ dưới 80 tỷ đồng.
Các dự án đầu tư xây dựng: sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công
nghiệp có vốn đầu tư dưới 60 tỷ đồng.

9


Đại học Kinh tế Huế

Các dự án đầu tư xây dựng: y tế, văn hóa, giáo dục, nghiên cứu khoa học, tin
học, phát thanh, truyền hình, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, xây dựng dân dụng

h

của bất kỳ dự án nào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư;

́H

án đầu tư có thể mô tả bằng sơ đồ sau:



Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng. Quá trình thực hiện dự

́

Hình 1.1. Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng

10


Đại học Kinh tế Huế

* Giai đoạn chuẩn bị dự án: Từ khi có ý đồ đầu tư đến một dự án đầu tư được phê
duyệt: nghiên cứu cơ hội đầu tư; nghiên cứu tiền khả thi: tổ chức lập, thẩm định, phê
duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (chỉ thực hiện đối với dự án nhóm A); nghiên
cứu khả thi: lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư; thẩm định và phê duyệt dự
án; thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án
Đối với các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết số 49/2010/QH12
ngày 19/6/2010 của Quốc hội thì chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư trình Chính
phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư. Đối với dự




Sau khi báo cáo đầu tư được phê duyệt dự án đầu tư được chuyển sang giai

Vấn đề đầu tiên là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được những chuyên

́


gia tư vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng
lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết kế đến giai đoạn quản
lý giám sát xây dựng- đây là nhiệm vụ quan trọng và phức tạp. Trong khi lựa chọn
đơn vị tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan tư vấn này phải có kinh nghiệm qua
những dự án đã được họ thực hiện trước đó. Một phương pháp thông thường dùng
để chọn là đòi hỏi các cơ quan tư vấn cung cấp các thông tin về năng lực tài chính,
kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xét lựa chọn rồi tiến tới đấu thầu. Việc lựa chọn
nhà thầu tư vấn xây dựng công trình được thực hiện theo Nghị định 59/2015/NĐCP ngày 18/6/2015 của Chính phủ.

11


Đại học Kinh tế Huế

Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhà
thầu thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình. Tuỳ theo quy mô,
tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo một bước, hai
bước hay ba bước.
- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ
lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật.




cơ sở kết quả thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán người có thẩm quyền quyết định

́H

đầu tư sẽ ra quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán. Khi đã có quyết định

́


phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, chủ đầu tư tổ chức đấu thầu xây dựng
nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch
vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư
và các mục tiêu của dự án.
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, chủ đầu tư tổ chức đàm phán ký kết
hợp đồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây
dựng công trình. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý
chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây
dựng, quản lý an toàn lao động trên công trường và quản lý môi trường xây dựng.

12


Đại học Kinh tế Huế

Tóm lại, trong giai đoạn này chủ đầu tư chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt
bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng;
trình duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật - dự toán; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp


Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, người quyết định đầu tư quyết định việc



thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, xen kẽ các công việc trong giai đoạn thực hiện dự án

́H

và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.

́


Riêng đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A gồm nhiều dự án
thành phần mà mỗi dự án có thể vận hành độc lập hoặc được phân kỳ đầu tư để thực
hiện thì dự án thành phần được quản lý thực hiện như một dự án độc lập. Việc phân
chia dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư phải được quy định cụ thể trong quyết
định đầu tư.
1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.1. Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án là một khoa học về hoạch định, tổ chức và quản lý nguồn lực
mang đến sự thành công và đạt được mục đích hay mục tiêu rõ ràng.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status