Lời Cám Ơn
Để hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này, em xin
gửi lời cám ơn chân thành nhất đến các thầy giáo, cô giáo
giảng dạy tại Khoa Du Lịch – Đại Học Huế đã hết lòng giảng
dạy, trang bị kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập
tại trường.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến thầy
QUẢN BÁ CHÍNH - người đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình
giúp đỡ em trong suốt quá trình làm chuyên đề này.
Em cũng xin chân thành cám ơn nhà hàng BEFORE AND
NOW Bar đã tạo điều kiện thuận lợi để em làm quen với
thực tiễn và nghiên cứu. Đặc biệt, em xin chân thành cảm
ơn các anh chị làm việc tại nhà hàng đã nhiệt tình giúp đỡ,
tạo điều kiện cho em thực tập, điều tra, thu thập số liệu, tài
liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
Xin cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình, giúp đỡ, động viên của
toàn thể bạn bè, người thân trong suốt quá trình làm
chuyên đề này.
Mặc dù đã có những cố gắng song chuyên đề không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy giáo, cô
giáo cùng toàn thể bạn bè góp ý để đề tài được hoàn thiện
hơn.
thực hiện
Trần Đại
1
1
Huế, tháng 4 năm 2017
DANH MỤC CÁC BẢNG
SVTH: Trần Đại
3
K47 KTDL
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS.Quản Bá Chính
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
SVTH: Trần Đại
4
K47 KTDL
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS.Quản Bá Chính
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay, du lịch đã và đang khẳng định
những đóng góp to lớn của mình trong sự phát triển của nền kinh tế. Du lịch dường
K47 KTDL
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS.Quản Bá Chính
ấn tượng cùng với việc chào đón các dịch vụ của cơ sở tốt mới có khả năng
thâm nhập vào nhận thức của khách hàng.
Thứ hai, yêu cầu tất yếu để cạnh tranh.
Mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt vừa là một thực tế, vừa là một thách
thức đối với BEFORE AND NOW Bar nếu muốn tồn tại và phát triển. Xác định vị
thế là một phương pháp được sử dụng nhằm tạo ra cho BEFORE AND NOW Bar
một hình ảnh độc đáo và khác biệt so với đối thủ cạnh tranh.
Thứ ba, hiệu quả của hoạt động truyền thông
Dung lượng quá lớn của thông điệp quảng cáo làm cho khách hàng khó lòng
tiếp cận được tất cả những gì họ thấy, nghe, nhìn, đọc. Để thu hút được sự chú ý của
khách hàng khi họ bị ngập trong sự hỗn loạn của những hoạt động truyền thông
cách tốt nhất chỉ có thể là nâng cao chất lượng dịch vụ có hiệu quả. Khi thực hiện
tốt, thông điệp quảng cáo có thể sẽ gây được sự chú ý của khách hàng nhờ truyền tải
được ý tưởng rõ rang về tính khác biệt, độc đáo của sản phẩm phù hợp với những
lợi ích mà khách hàng mong đợi.
Từ những lí do đó, tôi quyết định nghiên cứu đề tài: “NGHIÊN CỨU GIẢI
PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BEFORE AND NOW BAR, HỘI
AN” làm nội dung chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Tôi thấy rằng đây là một đề tài sẽ giúp tôi hệ thống lại rất nhiều kiến thức
chuyên ngành cũng như vận dụng những bài học thực tế tôi đã tích góp được trong
thời gian qua để đưa ra một kết quả nghiên cứu bổ ích cho công ty tôi đang làm việc
và cho bộ môn Khách sạn & Nhà hàng và chuyên ngành Marketing.
BEFORE AND NOW Bar Hội An.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: những sản phẩm dịch vụ, các yếu tố bên trong
và bên ngoài tạo nên BEFORE AND NOW Bar và những yếu tố ảnh hưởng
đến công tác nâng cao chất lượng dịch vụ BEFORE AND NOW Bar.
Đối tượng khảo sát: khách hàng của BEFORE AND NOW Bar.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại phường
Minh An, thành phố Hội An. Chủ yếu khảo sát các khách hàng tại BEFORE
AND NOW Bar.
- Phạm vi thời gian: tháng 2/2017-5/2017
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu nâng cao chất lượng
dịch vụ BEFORE AND NOW Bar.
SVTH: Trần Đại
7
K47 KTDL
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS.Quản Bá Chính
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: Vì khách du lịch gồm nhiều đối tượng có đặc điểm
khác nhau về độ tuổi, nơi cư trú, nghề nghiệp, thu nhập, điều đó nên sự khác
biệt khi sử dụng dịch vụ của các nhóm khách hàng. Để hiểu được xem khách
8
K47 KTDL
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS.Quản Bá Chính
4.2.2. Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn trực
tiếp các khách hàng của nhà hàng BEFORE AND NOW Bar. Các bước thực hiện:
- Thiết kế bảng hỏi, điều tra thử và tiến hành điều chỉnh bảng câu hỏi sao cho
thật rõ ràng nhằm thu được kết quả để có thể đạt được mục tiêu nghiên cứu.
- Phỏng vấn chính thức: dùng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp, người phỏng vấn
giải thích nội dung bảng hỏi để người trả lời hiểu câu hỏi và trả lời chính xác theo
những đánh giá của họ.
4.3. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Mỗi đơn vị của tổng thể được chọn với sự
ngẫu nhiên như nhau, hay nói cách khác là các đơn vị tổng thể được chọn vào mẫu
với cơ hội bằng nhau.
Phương pháp xác định cỡ mẫu
Xác định quy mô mẫu
Công thức tính quy mô mẫu của Linus Yamane:
n=
N
(1 + N * e 2 )
4.4. Phương pháp phân tích số liệu
4.4.1. Phân tích tần số (Frequency Analysis)
4.4.2. Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics)
Dùng phương pháp Frequencies, mục đích của phương pháp này là mô tả mẫu
điều tra, tìm hiểu đặc điểm của đối tượng điều tra, thống kê các ý kiến đánh giá. Kết
quả của phân tích mô tả sẽ là cơ sở để đưa ra những nhận định ban đầu và tạo cơ sở
đưa ra các giải pháp cho đề tài.
Ý nghĩa của từng giá trị bình quân đối với thang đo khoảng (Interval scale)
Giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum)/n = (5 - 1)/5 = 0,8
Giá trị trung
bình
1,00 – 1,80
1,81 – 2,60
2,61 – 3,40
3,41 – 4,20
4,21 – 5,00
Ý nghĩa
Rất không quan tâm/ Rất không đồng ý/ Rất không hài lòng
Không quan tâm/ Không đồng ý/ Không hài lòng.
Bình thường
Quan tâm/ Đồng ý/ Hài lòng
Rất quan tâm/ Rất đồng ý/ Rất hài lòng
4.4.3. Kiểm định phương sai một chiều (Oneway ANOVA) đối với những
biến độc lập có nhiều hơn hai mẫu
Để xem xét sự khác nhau về ý kiến của khách hàng theo đặc điểm của từng đối
tượng khách. Phương pháp phân tích phương sai cho phép so sánh sự sai khác giữa
tham số trung bình của hai hay nhiều nhóm trong mẫu để suy rộng ra tổng thể.
0.05< Sig. (P-value)
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của nâng cao chất lượng dịch vụ
Chương 2: Thực trạng của chất lượng dịch vụ BEFORE AND NOW Bar
Chương 3: Kết quả nghiên cứu thương hiệu BEFORE AND NOW Bar
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ BEFORE AND
NOW Bar.
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
SVTH: Trần Đại
11
K47 KTDL
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS.Quản Bá Chính
A. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tìm hiểu về chất lượng dịch vụ
1.1.1. Một số vấn đề chung của chất lượng dịch vụ nhà hàng – bar
1.1.1.1. Quan niệm về chất lượng dịch vụ
Theo Philip Kotler ông cho rằng “dịch vụ là bất kỳ hành động nào được thực
hiện mà một bên có thể cung cấp những điều khác nhau mà chủ yếu là vô hình và
không dẫn đến quyền sở hữu của bất cứ thứ gì. Quá trình sản xuất nó có thể có hoặc
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS.Quản Bá Chính
- Duy trì khách hàng hiện tại
Việc tạo được niềm tin, tình cảm của doanh nghiệp đối với khách hàng sẽ giúp
doanh nghiệp có thể giữ chân được những khách hàng hiện tại của mình. Để thực
hiện được điều này không hề đơn giản, thị trường hiện nay luôn sống động và đầy
rẫy những kênh thông tin, quảng bá ở bất kì nơi đâu, mỗi ngày khách hàng của
chúng ta sẽ lắng nghe, nhìn thấy rất nhiều những hình ảnh, âm thanh khác nhau.
Vậy nên một doanh nghiệp biết nắm bắt được tâm lý của khách hàng để làm hài
lòng họ thì sẽ níu giữ được khách hàng ở lại với doanh nghiệp
- Tạo ra khách hàng trung thành
Doanh nghiệp muốn tồn tại cần có một lượng lớn khách hàng trung thành với
mình, cho dù thị trường thay đổi như thế nào hay những lúc doanh nghiệp khó khăn,
gặp phải những tai tiếng trên thị trường thì lượng khách hàng trung thành này vẫn luôn
đồng hành cùng với doanh nghiệp. Để có được điều này thì không gì khác, dịch vụ
khách hàng là điều cần được chú trọng trong việc muốn tạo ra những khách hàng trung
thành, một khi thỏa mãn những gì khách hàng cần thì họ sẽ ở lại với doanh nghiệp.
- Thu hút khách hàng tiềm năng
Trên thị trường hiện nay, có khá nhiều hình thức truyền thông nhưng hữu hiệu
nhất vẫn là hình thức truyền miệng. Khi một khách hàng sử dụng sản phẩm hay dịch
vụ của doanh nghiệp, họ cảm thấy hài lòng thì họ sẽ giới thiệu cho bạn bè và người
thân, cứ như vậy khi doanh nghiệp đã có tiếng tăm thì không cần phải mất nhiều chi
phí để thu hút những đối tượng này nữa, vì chính những khách hàng trung thành của
doanh nghiệp sẽ làm điều đó.
Dịch vụ khách hàng là công cụ để cạnh tranh trong nề kinh tế thị trường hiện
nay.Hoạt động chăm sóc khách hàng được duy trì hiệu quả chính là công cụ hữu hiệu
để doanh nghiệp có thể cạnh tranh được với những doanh nghiệp khác. Hiện nay rất
nhiều công ty khác nhau trên thị trường đều đồng loạt cung cấp một sản phẩm dịch vụ
Tính vô hình: khác với các sản phẩm, khách hàng không thể nhìn thấy,
sờ, cảm giác hay nghe thấy được sản phẩm dịch vụ trước khi mua. Họ chỉ có
thể đánh giá được sản phẩm đó là tốt hay không tốt khi đã sử dụng sản phẩm
dịch vụ ấy.
Tính bất khả phân: sản phẩm dịch vụ sản xuất và cung cấp cho khách
hàng theo một quy trình khép kín, nếu thiếu một trong các khâu thì sản phẩm
trở nên không hoàn hảo và không thể cung cấp cho khách hàng vì nó sẽ làm
giảm mức độ hài lòng của khách hàng đến mức thấp nhất. Điều này được thể
hiện rõ qua các dịch vụ nhà hàng, dù cho người đầu bếp nấu món ăn có ngon
như thế nào nhưng cách phục vụ của người phục vụ thiếu ân cần sẽ ảnh hưởng
đến khẩu vị của món ăn
SVTH: Trần Đại
14
K47 KTDL
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS.Quản Bá Chính
Tính khả biến: do dịch vụ được cung cấp và tiêu thụ cùng một lúc nên rất
giới hạn trong lúc kiểm tra. Ngoài ra, dịch vụ do con người và cung cấp cho
khách hàng cho nên nó phụ thuộc rất nhiều vào con người. Một vị khách có
thể nhận một dịch vụ tuyệt vời ngày hôm nay nhưng cũng có thể nhận một
dịch vụ xoàng xĩnh ngày mai do cùng một nhân viên cung cấp. Sở dĩ có tình
trạng như vậy xảy ra có thể do tâm trạng hay tình hình sức khỏe của nhân viên
đó ảnh hưởng đến sự cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Tính dễ phân hủy: đặc tính này thể hiện rõ nhất ở việc không thể tồn kho.
K47 KTDL
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS.Quản Bá Chính
giữa công ty mẹ, các đại lý, văn phòng đại diện.. phải có sự liên kết chặt chẽ với
nhau để đảm bảo công tác dịch vụ khách hàng được tiến hành có chất lượng.
- Hình thức gián tiếp
Hình thức này được thực hiện thông qua những phương tiện hỗ trợ như
trang web của công ty, call center hay các phần mềm hỗ trợ khác. Thông qua
những hình thức này, khách hàng có thể ngồi ở nhà hay nơi làm việc để trao
đổi những thông tin cần thiết, giải quyết những khiếu nại một cách nhanh
chóng, tiện lợi. Tuy nhiên hình thức này vẫn chưa hoàn toàn phù hợp cho
những cuộc giao dịch quan trọng.
1.1.4. Dịch vụ khách hàng trong ngành công nghiệp nhà hàng
Nhà hàng là một ngành rất đa dạng. Theo Brotherton & Wood cho rằng bản
thân nhà hàng thì chính nó cũng là một định nghĩa, đó là sự chia sẻ, những trải
nghiệm về cảm xúc tích cực, đồng thời điều đó còn phụ thuộc vào sự tăng cường
tương tác sã hội giữa hai bên liên quan đến việc cung cấp một hoặc nhiều điều sau
như thực phẩm, đồ uống, vui chơi, giải trí (Brotherton & Wood, 2000).
Có thể nói rằng, dịch vụ nhà hàng là vấn đề thực sự quan trọng trong bất cứ
doanh nghiệp nào, đặc biệt là trong ngành công nghiệp nhà hàng, yếu tố khách hàng
luôn là trung tâm của mọi hoạt động. Dịch vụ khách hàng tốt cho phép nhà hàng có
đủ năng lực để cạnh tranh với những nhà hàng khác trong thị trường đầy áp lực này.
1.1.4.1. Quy trình dịch vụ khách hàng trong nhà hàng
Dịch vụ khách hàng là một quy trình khá thiết thực nhưng cũng không kém
phần phức tạp, dịch vụ khách hàng đòi hỏi tình yêu thương, sự tôn trọng giữa con
người và con người, hãy dùng cả lí trí và trái tim yêu nghề để thực hiện công việc
nhằm tạo nên những khách hàng trung thành.
Tuy nhiên trong phạm vi giới hạn về thời gian và không gian, đề tài của tôi chỉ
tập trung nghiên cứu đối với những khách hàng hiện đang sử dụng dịch vụ tại nhà
hàng BEFORE AND NOW Bar, các đối tượng trước và sau khi sử dụng dịch vụ sẽ
không được đề cập đến trong đề tài.
1.1.4.2. Ba nền tảng của vấn đề thỏa mãn khách hàng
Thỏa mãn khách hàng
Các yếu tố
sản phẩm/ dịch vụ
Các yếu tố thuận tiện
Các yếu tố con người
1. Địa điểm
1. Kiến thức của nhân
viên
1. Sự đa dạng của
sản phẩm/ dịch vụ.
2. Điều kiện giao, đổi,
trả hàng hóa/ dịch vụ.
2. Giá cả
3. Giờ mở cửa
phẩm hoặc dịch vụ đạt chất lượng đúng như những gì doanh nghiệp đã hứa hẹn và
làm cho khách hàng cảm thấy hài lòng. Những câu hỏi thăm, những nụ cười thân
thiện cũng không thể bù đắp được nếu sản phẩm hay dịch vụ không đạt được như
những gì mà khách hàng mong đợi.
1.1.5. Văn hóa dịch vụ chăm sóc khách hàng
Chăm sóc khách hàng không những là một yếu tố tất yếu mà dường như nó đã
trở thành một nét văn hóa đặc thù ở bất kì doanh nghiệp nào, đặc biệt là ở những
nơi có văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ thì văn hóa chăm sóc khách hàng cũng từ đó
mà hình thành và phát triển.
- Lấy khách hàng là trung tâm cho mọi hoạt động: Với phương châm này, bất kì
hoạt động nào của doanh nghiệp cung đều hướng đến việc đặt lợi ích của khách hàng
lên trên hết, mọi nhân viên cũng sẽ tự động làm việc trong khuôn khổ được đặt ra.
- Không ngừng đào tạo nhân viên: Công việc đào tạo nhân viên là một hoạt
động không bao giờ ngừng nghỉ của doanh nghiệp, vì mỗi giai đoan khác nhau, mỗi
hoàn cảnh khác nhau, khách hàng sẽ luôn luôn thay đổi. Vì thế hãy chắc chắn rằng,
doanh nghiệp luôn đi trước, nắm bắt xu thế của thị trường để luôn kịp thời chào đón
khách hàng trong tư thế đã sẵn dàng mọi thứ. Muốn vậy thì nhân viên phải luôn
được đào tạo để ngày càng hoàn thiện hơn nữa.
SVTH: Trần Đại
18
K47 KTDL
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS.Quản Bá Chính
SVTH: Trần Đại
19
K47 KTDL
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS.Quản Bá Chính
nghiệp theo số điện thoại đã sẵn có. Với nhiều tính năng ngày càng được nâng cao,
điện thoại thích hợp cho những trao đổi với nội dung ngắn gọn và dễ dàng xử lí.
- Internet: Hiện nay thì internet đã phủ sóng hầu như toàn cầu. Trong chăm sóc
khách hàng thì internet cung cấp, tư vấn, thông tin cho khách về sản phẩm/ dịch vụ
một cách nhanh chóng, dưới nhiều hình thức đa dạng khác nhau như mail, website,
chat, chuyển khoản…
- Các phần mềm tin học hỗ trợ khác: Khi hoạt động chăm sóc khách hàng
ngày càng được chú trọng cao hơn thì nhiều phần mềm cũng đã được ra đời để hỗ
trợ cho hoạt động này như phần mềm quản trị quan hệ khách hàng. Phần mềm này
giúp cho nhân viên tiết kiệm được rất nhiều thời gian trong quá trình tiếp xúc và
làm việc với khách hàng.(VoIP (Voice over Internet Protocol - Truyền giọng nói trên
giao thức IP, Call Center hay Contact Cente, CRM..)
1.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ BEFORE AND NOW Bar
1.2.1. Khái niệm
Nâng cao chất lượng dịch vụ BEFORE AND NOW Bar là tất cả những nỗ lực
nhằm chiếm được tình cảm của khách hàng, làm cho khách hàng nhận thấy rằng
chất lượng dịch vụ tại BEFORE AND NOW Bar nổi bật hơn các nhà hàng – bar
khác trong cùng một chủng loại.
Nâng cao chất lượng dịch vụ BEFORE AND NOW Bar, chúng ta phải thoả
Lao động-Xã hội Hà Nội, nhà hàng được định nghĩa như sau:
Nhà hàng là cơ sở phục vụ ăn uống, nghỉ ngơi, giải trí cho khách du lịch và
những có khả năng thanh toán cao với những hoạt động và chức năng đa dạng.
1.3.2. Bar
Theo từ điển trực tuyến Cambridge:
Bar: là một nơi để giải khát, thức uống chủ yếu là rượu và các loại thức uống
có cồn; hoặc là các khu vực phục vụ đồ uống đứng.
B. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.4. Du lịch Hội An
1.4.1. Tổng quan về thành phố Hội An
Thành phố Hội An nằm ở bờ Bắc sông Thu Bồn. Có địa giới hành chính giáp
với thị xã Điện Bàn ở phía Tây và phía Bắc, với huyện Duy Xuyên ở phía Nam và
biển Đông ở phía Đông. Cách thành phố Đà Nẵng 25 km về phía Đông Nam, cách
quốc lộ 1A khoảng 9 km đi về hướng Tây.
•
•
•
•
Diện tích: 61,71 km2
Dân số: 91.993 nhân khẩu (số liệu thống kê năm 2013)
Mật độ dân số: 1.491 người/km2
Cấp đô thị: Loại III, thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Nam
Từ thế kỷ 16, Hội An đã là một trung tâm mậu dịch quốc tế phồn thịnh nhất
trên hành trình thương mại Đông Tây. Trải qua nhiều thăng trầm của lịch sử, Hội An
ngày nay còn lưu giữ được một kho tàng di sản văn hóa đồ sộ, đặc sắc và có giá trị
về nhiều mặt. Theo thống kê của Trung tâm Quản lý và Bảo tồn di tích Hội An, trên
địa bàn có 1360 di tích gồm 1068 nhà, 19 chùa, 43 miếu thờ, 23 đình, 38 nhà thờ, 5
hội quán, 11 giếng nước, 1 cầu và 44 ngôi mộ cổ. Trong số đó, tiêu biểu có các công
trình như Chùa Cầu, hội quán Quảng Đông, hội quán Phúc Kiến, nhà cổ Tấn Ký,
và nâng cao chất lượng dịch vụ, quản lý trong thời gian qua. Năm 2013, Festival Di
sản Quảng Nam lần thứ V được tổ chức có sự tham gia của 18 tỉnh thành. Trong đó,
có nhiều tỉnh thành có di sản được UNESCO vinh danh. Một lần nữa Hội An thêm
khẳng định vị thế trung tâm du lịch lễ hội của mình.
Đến năm 2015, đã có những dấu hiệu phục hồi của nền kinh tế thế giới Hội An
liên tục được các trang báo, tạp chí uy tín toàn cầu vinh danh cộng với chủ trương
kịp thời của thành phố đã phát huy hiệu quả khi đón 2,1 triệu lượt khách.
Đặc biệt, trong năm 2016, nhiều lễ hội đặc sắc diễn ra như Liên hoan Ẩm thực
quốc tế Hội An trong tháng 3, giao lưu văn hóa Hội An-Nhật Bản lần thứ XIV vào
tháng 8 hay kỷ niệm 17 năm Hội An di sản văn hóa thế giới,….thu hút lượng khách
đông đảo đến tham dự. Qua đó, đặt ra nhiều thách thức cho ngành du lịch Hội An về
quản lý, môi trường, an ninh an toàn,…
SVTH: Trần Đại
22
K47 KTDL
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: ThS.Quản Bá Chính
Biểu đồ 2: Tổng giá trị sản xuất hiện hành từ du lịch của Hội An giai đoạn
2013-2016
(triệu đồng)
(Nguồn: phòng thương mại và du lịch Hội An 2017)
Bên cạnh những tăng trưởng về lượng khách, du lịch Hội An cũng đạt được
những điểm đáng ghi nhận về tổng giá trị sản xuất (thương mại và dịch vụ). Từ
Website: www.beforeandnow.net
Địa chỉ: 51 Lê Lợi, Hội An
Email:
Điện thoại: 05103910599
Facebook: Before and now
Tên thương hiệu: BEFORE AND NOW Bar
Logo:
2.1.2. Tiện nghi và dịch vụ
BEFORE AND NOW Bar nằm ngay trong lòng phố cổ, mang lại sự tiện lợi
cho khách thăm quan khu phố, cùng với sự bài trí rất độc đáo đã đem đến cho du
khách nhiều bất ngờ thú vị.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của BEFORE AND NOW Bar
Quản lý Bar: Lương Non
Phó quản lý: Lương Quang Thành
Phó quản lý: Lương Quang Đạt
Giám sát
Phạm Thị Huyền
Giám sát:
Giám sát
Võ Đại Hoài Phong Nguyễn Hoài Thương
Sơ đồ 3: Cơ cấu bộ máy tổ chức của BEFORE AND NOW Bar
- Có sự thay đổi trong xác định đối thủ cạnh tranh
- BEFORE AND NOW Bar muốn tìm lại những giá trị đã mất
SVTH: Trần Đại
25
K47 KTDL