Phân tích hoạt động quảng bá sản phẩm thu hút khách du lịch quốc tế của hue riverside boutique resort spa - Pdf 43

ĐẠI HỌC HUẾ
KHOA DU LỊCH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ SẢN PHẨM
THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ
CỦA HUE RIVERSIDE BOUTIQUE RESORT & SPA

Sinh viên thực hiện

: Lê Thị Thùy Châu

Giáo viên hướng dẫn

: PGS.TS. Bùi Thị Tám

Huế, tháng 5 năm 2017
1


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS Bùi Thị Tám

Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cám ơn
chân thành nhất đến các thầy giáo, cô giáo giảng dạy tại Khoa Du Lịch – Đại
Học Huế đã hết lòng giảng dạy, trang bị kiến thức cho em trong suốt quá
trình học tập tại trường.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Bùi Thị Tám –

Lê Thị Thùy Châu

SVTT: Lê Thị Thùy Châu 3


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS Bùi Thị Tám

MỤC LỤC
Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTLH, VPDL: Công ty lữ hành, văn phòng du lịch
TS: Tần suất
SL: Số lượng
GTTB: Giá trị trung bình
ĐVT: Đơn vị tính

SVTT: Lê Thị Thùy Châu 4


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS Bùi Thị Tám

DANH MỤC CÁC BẢNG

SVTT: Lê Thị Thùy Châu 5


một lần tiêu dùng nó. Dịch vụ du lịch luôn được sử dụng song hành, đồng thời với
sản phẩm vật chất, có thể nhìn thấy được nhưng dịch vụ mãi mãi tồn tại tính phi vật
chất. Du khách thực sự rất khó để đánh giá dịch vụ cho đến khi được trải nghiệm.
Chính vì vậy, quảng bá được xem như là một sợi dây vô hình kết nối giữa khách
hàng và sản phẩm dịch vụ, giúp khách hình dung về khách sạn và sản phẩm, dịch vụ
một cách rõ ràng và cụ thể. Hiệu quả của hoạt động quảng bá có ảnh hưởng lớn đến
quyết định mua của du khách. Quảng bá có vị trí và vai trò rất quan trọng trong hoạt
động kinh doanh khách sạn.
Thừa Thiên Huế - một trong những tỉnh thành ở khu vực Miền Trung được đánh
giá rất có tiềm năng phát triển du lịch: lợi thế biển đảo, cảnh đẹp tự nhiên và nơi lưu
giữ nhiều giá trị di sản văn hóa chính là điểm đến hấp dẫn của khách du lịch. Với
những tiềm năng và thế mạnh đó Thừa Thiên Huế xác định xây dựng ngành du lịch là
một trong những một ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh với sự phát triển đồng bộ, bền
vững, chất lượng và chuyên nghiệp. Dĩ nhiên việc phát triển của ngành du lịch không
thể tách rời với việc phát triển các loại hình kinh doanh dịch vụ lưu trú. Tính đến năm
7
SVTT: Lê Thị Thùy Châu
Lớp: K47 QT QHCC


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS Bùi Thị Tám

2016 tỉnh Thừa Thiên Huế hiện có 593 cơ sở lưu trú với tổng số 10.730 phòng. Trong
đó có 27 khách sạn từ 3 đến 5 sao với số lượng 3.226 phòng chất lượng cao [14]. Cho
thấy ngành du lịch của tỉnh nói chung và của ngành kinh doanh lưu trú nói riêng đã
có dấu hiệu khởi sắc. Song, việc số lượng các cơ sở lưu trú gia tăng nhanh sẽ làm
tăng khả năng đáp ứng cho nhu cầu đa dạng của khách du lịch nhưng cũng đồng
nghĩa với việc áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt. Để tồn tại

Đánh giá hoạt động quảng bá sản phẩm của Hue Riverside Boutique Resort & Spa.
8
SVTT: Lê Thị Thùy Châu

Lớp: K47 QT QHCC


Khóa luận tốt nghiệp
-

PGS.TS Bùi Thị Tám

Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quảng bá sản phẩm hiện tại của
Hue Riverside Boutique Resort & Spa.

3. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quảng bá sản phẩm của khách sạn Hue Riverside Boutique
Resort & Spa.

4. Phạm vi nghiên cứu
-

Phạm vi không gian: tại Hue Riverside Boutique Resort & Spa.

-

Phạm vi thời gian:

o



Dữ liệu sơ cấp:



Phương pháp thu thập số liệu: tiến hành lấy số liệu từ việc phỏng vấn bằng bảng
hỏi.



Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
Xác định quy mô mẫu:
Công thức tính quy mô mẫu Taro Yamane:
Trong đó: n là quy mô mẫu
N là kích thước của tổng thể, N = 20250 (Tổng lượng khách đến Hue
Riverside Boutique Resort & Spa)
Chọn khoảng tin cậy là 90% nên mức độ sai lệch e = 0,1
Ta có:
9
SVTT: Lê Thị Thùy Châu

Lớp: K47 QT QHCC


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS Bùi Thị Tám

Vậy lượng mẫu cần điều tra là 100 quan sát. Để việc khảo sát mang tính khách
quan hơn đề tài lựa chọn phát ra 140 phiếu.


o

Kiểm định ANOVA: Kiểm định phương sai một yếu tố (One Way ANOVA) là kiểm
định sự khác biệt giữa các trung bình nhằm cho thấy được sự khác biệt hay không
giữa các ý kiến đánh giá của các nhóm khách hàng được phân tổ theo các tiêu thức
khác nhau như độ tuổi, nghề nghiệp, quốc tịch, trình độ…

o

Kiểm định Independent Sample T_ test: Phân tích sự khác biệt trong đánh giá giữa
các nhóm khách có giới tính khác nhau.

6. Kết cấu nội dung của đề tài
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Phần II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương I: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động
quảng bá sản phẩm của khách sạn
10
SVTT: Lê Thị Thùy Châu

Lớp: K47 QT QHCC


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS Bùi Thị Tám

Chương II: Đánh giá hoạt động quảng bá sản phẩm của Hue Riverside
Boutique Resort & Spa.

là nơi chữa bệnh, là nơi dành cho những người cần được dưỡng bệnh ở những nước
phát triển. Lâu dần việc này đã trở nên không còn độc quyền cho người chữa bệnh
nữa mà dành cho những khách hàng của khách sạn, du khách.
Theo nghĩa chung nhất thì: Khách sạn nghỉ dưỡng (resort) là loại hình khách
sạn được xây dựng độc lập thành khối hoặc thành quần thể gồm các biệt thự, căn
hộ du lịch; (bungalow)... ở khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, phục vụ nhu cầu
nghỉ dưỡng, giải trí, tham quan du lịch.
1.1.2. Khái niệm kinh doanh khách sạn
Theo nghĩa rộng: Kinh doanh khách sạn là hoạt động cung cấp các dịch vụ
phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi và ăn uống cho khách.

12
SVTT: Lê Thị Thùy Châu

Lớp: K47 QT QHCC


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS Bùi Thị Tám

Theo nghĩa hẹp: Kinh doanh khách sạn chỉ đảm bảo việc phục vụ nhu cầu ngủ,
nghỉ của khách.
Trên phương diện chung nhất có thể đưa ra định nghĩa về kinh doanh khách
sạn như sau:
“Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch
vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các nhu cầu
ăn, nghỉ và giải trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích có lãi.”[2,15]
Khách sạn tuy chỉ là một loại hình cơ sở lưu trú du lịch, song chúng hiện diện
ở hầu hết các trung tâm du lịch trên thế giới với số lượng lớn và tồn tại dưới nhiều


PGS.TS Bùi Thị Tám

Hoạt động bảo đảm nhu cầu sinh hoạt bình thường của khách: ăn, ngủ, an ninh, an
toàn, giao tiếp với cộng đồng, mua bán hàng hóa,...Vì vậy khách sạn phải tạo cảm
giác dễ chịu như ngôi nhà thứ hai của khách.



Hoạt động bảo đảm mục đích chuyến đi (nhu cầu giải trí, nghỉ dưỡng, tham quan,
học tập, công vụ...) vì vậy khung cảnh và cung cách phục vụ phải mang lại cho
khách du lịch những cảm giác mới mẻ, thú vị.

-

Sản phẩm khách sạn rất đa dạng, tổng hợp, có dạng vật chất và phi vật chất, có thứ
do khách sạn tạo ra, có thứ do ngành khác tạo ra nhưng khách sạn là khâu phục vụ
trực tiếp, là điểm kết của quá trình dịch vụ.
Sản phẩm khách sạn là những sản phẩm phi vật chất, cụ thể là:



Sản phẩm dịch vụ không thể lưu kho, cất trữ được.



Sản phẩm dịch vụ được sản xuất và trao đổi trong sự có mặt hoặc tham gia của
khách hàng, diễn ra trong mối quan hệ trực tiếp giữa nhân viên với khách hàng. Vì
vậy:


14
SVTT: Lê Thị Thùy Châu

Lớp: K47 QT QHCC


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS Bùi Thị Tám

1.1.3.2. Đặc điểm kinh doanh khách sạn:


Kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên du lịch tại các điểm du
lịch
Kinh doanh khách sạn chỉ có thể được tiến hành thành công ở những nơi có tài
nguyên du lịch, bởi lẽ tài nguyên du lịch là yếu tố thúc đẩy, thôi thúc con người đi
du lịch. Khả năng tiếp nhận của tài nguyên du lịch ở mỗi điểm du lịch sẽ quyết định
đến quy mô của khách sạn trong vùng. Giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch
có tác dụng quyết định đến thứ hạng khách sạn. Vậy rõ ràng tài nguyên du lịch có
ảnh hưởng rất mạnh đến việc kinh doanh của khách sạn.



Kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lượng vốn đầu tư lớn
Đặc điểm này xuất phát từ nguyên nhân do yêu cầu về tính chất lượng cao của
sản phẩm khách sạn: đòi hỏi các thành phần của cơ sở vật chất kỹ thuật của khách
sạn cũng phải có chất lượng cao. Tức chất lượng của cơ sở vật chất kỹ thuật của
khách sạn tăng lên cùng với sự tăng lên cùng thứ hạng khách sạn. Sự sang trọng của
các trang thiết bị được lắp đặt bên trong khách sạn chính là một nguyên nhân đẩy


1.1.4. Ý nghĩa của hoạt động kinh doanh khách sạn:
a. Về kinh tế:
-

Là một trong những hoạt động chính của ngành du lịch và thực hiện các nhiệm vụ
quan trọng của ngành.

-

Thông qua kinh doanh lưu trú và ăn uống của khách sạn một phần trong quỹ tiêu
dùng của người dân được sử dụng vào việc tiêu dùng của dịch vụ và hàng hóa của
các doanh nghiệp khách sạn tại điểm du lịch. Vì vậy kinh doanh khách sạn còn tăng
GDP của vùng và của cả một quốc gia.

-

Kinh doanh khách sạn phát triển góp phần tăng cường vốn đầu tư trong và ngoài
nước, huy động được vốn nhàn rỗi của nhân dân.

-

Các khách sạn là các bạn hàng lớn của nhiều ngành khác nhau trong nền kinh tế.

-

Kinh doanh khách sạn luôn đòi hỏi một dung lượng lao động trực tiếp tương đối
lớn. Do đó phát triển kinh doanh khách sạn góp phần giải quyết một khối lượng lớn
công ăn việc làm cho người lao động.


Lớp: K47 QT QHCC


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS Bùi Thị Tám

1.2. Lý luận tổng quan về hoạt động quảng bá sản phẩm
1.2.1. Khái niệm về quảng bá sản phẩm
Quảng bá còn gọi là truyền thông marketing (Marketing communication).
Quảng bá bao gồm nhiều hoạt động phong phú liên quan đến việc lựa chọn các
phương tiện và cách thức thông tin nhằm tuyên truyền, yểm trợ cho sản phẩm và
đặc biệt là tạo ra các tác động ảnh hưởng đến tâm lý khách hàng nhằm thay đổi nhu
cầu của họ.
Quảng bá là một trong bốn yếu tố của Marketing – mix nhằm hỗ trợ cho việc
bán hàng. [3, 62]
Quảng bá được sử dụng cho mọi phương tiện truyền tin giữa người bán và
những người mua hàng (hay có ý định mua hàng) để thuyết phục họ mua những sản
phẩm của mình. [3, 63]
Marketing hiện đại không chỉ dừng lại ở việc thiết kế, phát triển sản phẩm tốt
với chính sách giá cả linh hoạt hấp dẫn, đảm bảo cho sản phẩm luôn có sẵn cho lựa
chọn của khách hàng, mà còn phải xây dựng chính sách giao tiếp và quảng bá sản
phẩm đến khách hàng của họ. Các hoạt động giao tiếp marketing của công ty nhằm
thông tin đầy đủ và hiệu quả về sản phẩm, thương hiệu và công ty đến các trung
gian marketing, các thị trường khách hàng khác nhau và đến công chúng nói chung.
Mỗi thị trường, mỗi nhóm khách hàng lại có nhu cầu thông tin, khả năng tiếp cận và
xử lý thông tin cũng như thói quen tìm kiếm thông tin ra quyết định khác nhau. Do
vậy, thông thường chiến lược giao tiếp marketing của các công ty cũng khá phức tạp
bao gồm một số các công cụ và phương tiện sử dụng khác nhau hợp thành được gọi
là phối thức chiêu thị (promotion – mix).[1, 167]


-

Hầu hết sản phẩm đều bị dễ dàng thay thế.

PGS.TS Bùi Thị Tám

Chính vì những lẽ trên mà sản phẩm khách sạn cần phải được quảng bá.
1.2.3. Nội dung của quảng bá sản phẩm:
1.2.3.1. Xác định khách hàng mục tiêu
Khách hàng có thể là khách hàng hiện tại hay tiềm năng, người mà sẽ có các
quyết định mua hoặc người có ảnh hưởng đến quyết định mua. Đó có thể là các cá
nhân, nhóm, các nhân vật đặc biệt, hoặc công chúng nói chung. Khán giả mục tiêu
sẽ tác động mạnh đến quyết định của người giao tiếp về vấn đề gì sẽ được thông tin,
thông tin như thế nào, khi nào, ở đâu và ai sẽ trình bày. [1, 190]
1.2.3.2. Xác đinh mục tiêu quảng bá:
Các mục tiêu quảng bá sản phẩm phải phù hợp với thị trường mục tiêu của
doanh nghiệp và nhu cầu của thị trường đó. Những mục tiêu quảng bá sẽ được dựa
trên những mục tiêu marketing, định vị thị trường, hình ảnh của sản phẩm hoặc dịch
vụ, mức độ nhận thức của khách hàng và phương pháp bán hàng. Các doanh nghiệp
cần phải biết rõ hiện tại khách hàng mục tiêu đang ở vị trí nào trong quá trình mua
hàng của họ và giai đoạn sau sẽ là gì. Chính điều này sẽ quyết định các mục tiêu
quảng bá sản phẩm sau đây:
-

Khơi dậy mối quan tâm đối với sản phẩm, ngay cả khi khách hàng chưa biết đến sự
tồn tại của sản phẩm

-


ngôn ngữ nào đó. Ngôn ngữ của truyền thông rất phong phú: có thể là hội họa, điêu
khắc, lời văn, nhạc điệu, ánh sáng, môi trường vật chất… Tùy theo từng đối tượng
truyền thông, đối tượng nhận tin cũng như phương tiện truyền thông mà sử dụng
ngôn ngữ thích hợp. Một cách lý tưởng, nội dung thông điệp phải đáp ứng cấu trúc
AIDA nghĩa là phải gây được sự chú ý, tạo được sự thích thú, khơi dậy mong muốn,
đạt tới hành động mua. Việc thiết kế thông điệp cần phải giải quyết 3 vấn đề: nội
dung, cấu trúc, hình thức của thông điệp.
• Nội dung thông điệp: Người thiết kế thông điệp phải xác định rõ nội dung thông tin
chuyển tải để có thể thu hút sự chú ý của khách hàng. Thông thường có ba kiểu
thông điệp thu hút khán giả, gồm: [1, 191]
-

Hấp dẫn bằng lý lẽ (Ration appeal): Đó là các thông điệp chuyển tải những thông
tin trực tiếp về sản phẩm và phản ánh mối quan tâm của người tiêu dùng.

-

Hấp dẫn theo cảm tính (emotional appeals): Loại thông điệp này nhằm kích thích
nhận thức cảm tích của người nhận và người dẫn dắt trực tiếp điều nên làm hay nên
tránh. Đây cũng là cách thường được sử dụng phổ biến bởi các công ty du lịch
khách sạn, khu nghỉ dưỡng để thúc đẩy người mua.

-

Thu hút bằng lý thuyết đạo đức (moral appeals): Các thông điệp này sẽ hướng vào
niềm tin và đạo lý của khách hàng, liên hệ tiêu dùng của khách hàng với các lợi ích
mang lại cho người khác bên cạnh lợi ích cá nhân họ. Ví dụ như hoạt động bảo vệ
môi trường, các hoạt động vì lợi ích cộng đồng, vì người nghèo…

• Cấu trúc thông điệp: Đây là quyết định liên quan đến cách thức truyền tải thông

khách hàng.

-

Thông điệp phải khác biệt cả về hình thức, cách thức thể hiện và nội dung thông tin
so với đối thủ cạnh tranh.

-

Thông điệp phải đáng tin cậy
1.2.3.7. Chọn lựa phương tiện truyền thông
Một trong những quyết định quan trọng trong quá trình thực hiện và cách thức
truyền thông – có thể là kênh trực tiếp (personal) hoặc gián tiếp (nonpersonal): [1, 195]

-

Truyền thông trực tiếp: Truyền thông trực tiếp là hình thức hai hay nhiều người
tham gia đối thoại với nhau và họ có thể giao tiếp trực diện hoặc qua điện thoại, qua
thư điện tử hoặc đàm thoại trực tiếp. Đặc điểm quan trọng nhất của các kênh truyền
thông trực tiếp là có sự tương tác cá nhân do vậy thường có hiệu quả cao hơn do
thông tin được truyền đạt trực tiếp tới đối tượng nhận thông tin và có thể nhận được
phản hồi ngay.

-

Truyền thông gián tiếp: Các kênh truyền thông gián tiếp liên quan đến việc sử dụng các
phương tiện truyền thông đại chúng để chuyển tải thông tin đến khách hàng, ví dụ như
sử dụng truyền hình, đài phát thanh, báo chí…Bộ phận marketing hoặc quan hệ công
chúng trong công ty cũng có thể tổ chức hoặc tham gia các hoạt động như hội nghị, báo
chí, sự kiện cộng đồng,… để có thể giao tiếp thông tin tới các thị trường mục tiêu cụ

Theo đối thủ cạnh tranh: Công ty đặt ngân sách quảng bá tương đương với ngân
sách của đối thủ cạnh tranh.

-

Theo mục tiêu và nhiệm vụ: Các công ty xây dựng ngân sách quảng bá trên cơ sở
xác đinh mục tiêu cụ thể, nhiệm vụ phải thực hiện để đạt được mục tiêu đó, và ước
tính chi phí để thực hiện các nhiệm vụ này.
1.2.4. Các yếu tố cơ bản của hoạt động truyền thông quảng bá
Để tổ chức hoạt động truyền thông quảng bá có hiệu quả, cần phải hiểu quá
trình truyền thông hoạt động như thế nào, nắm được những yếu tố cơ bản của quá
trình truyền thông và mối quan hệ của chúng. Hai yếu tố quan trọng của truyền
thông là người nhận tin và người gửi. Hai yếu tố khác đại diện cho các công cụ
truyền thông là thông điệp và phương tiện truyền thông. Bốn yếu tố khác tiêu biểu
cho chức năng truyền thông là mã hóa, giải mã, phản ứng và đáp lại, phản hồi. Mối
quan hệ trong quá trình truyền thông được diễn tả theo sơ đồ:

21
SVTT: Lê Thị Thùy Châu

Lớp: K47 QT QHCC


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS Bùi Thị Tám

Sơ đồ 1.1: Mô hình biểu diễn các phân tử của quá trình truyền thông[4,305]
-


-

Thông tin phản hồi: Một phần thông tin về sự phản ứng của những người nhận được
chuyển trở lại cho chủ thể (người gửi). Thông tin phản hồi có thể là tích cực hoặc
tiêu cực. Một chương trình truyền thông hiệu quả thường có những thông tin phản
hồi tốt trở lại chủ thể.

-

Nhiễu: Tình trạng biến lệch ngoài dự kiến do các yếu tố môi trường trong quá trình
truyền thông làm cho thông tin đến với người nhận không trung thực với thông điệp
gửi đi.
22
SVTT: Lê Thị Thùy Châu

Lớp: K47 QT QHCC


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS Bùi Thị Tám

Sơ đồ trên nhấn mạnh những yếu tố chủ yếu trong sự truyền thông có hiệu
quả. Người gửi cũng cần biết mình đang nhằm vào những người nhận tin nào. Cần
phải lựa chọn ngôn ngữ và mã hóa nội dung tin cho chủ thể một cách khéo léo. Chủ
thể truyền thông cũng phải sáng tạo các thông điệp, lựa chọn phương tiện truyền tin
hữu hiệu, đồng thời tạo cơ chế để thu nhận thông tin phản hồi.
1.2.5. Các công cụ quảng bá sản phẩm
1.2.5.1. Quảng cáo
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA): “Quảng cáo là bất cứ loại hình




Lôi cuốn khách hàng trở lại nhà hàng hay khách sạn thường xuyên



Tạo danh tiếng cho nhà hàng, khách sạn, điểm du lịch

23
SVTT: Lê Thị Thùy Châu

Lớp: K47 QT QHCC


Khóa luận tốt nghiệp

PGS.TS Bùi Thị Tám

Một bản quảng cáo về du lịch (khách sạn, nhà hàng, điểm du lịch...) cần hội đủ
những điều kiện sau:


Sự lôi cuốn



Lưu giữ được chú ý một lúc để kích động nhu cầu, mong muốn.



khách hàng thường mua sản phẩm trước khi thấy và sử dụng sản phẩm. Vì vậy hình
ảnh và màu sắc phản ánh một phần của chất lượng, tính hấp dẫn của sản phẩm đối
với khách trong việc quyết định mua sản phẩm.
Theo tạp chí du lịch ASTA, có 8 điều cần ghi nhớ khi quảng cáo: [3, 69]

-

Xác định bạn muốn quảng cáo điều gì (tên công ty, địa chỉ và hoạt động đặc thù
của công ty...)

-

Ai là đối tượng bạn muốn tác động

24
SVTT: Lê Thị Thùy Châu

Lớp: K47 QT QHCC


Khóa luận tốt nghiệp
-

PGS.TS Bùi Thị Tám

Xác định chi phí khi tiến hành quảng cáo trên những phương tiện truyền thông cụ
thể (báo chí, tivi,..). Có bao nhiêu người sẽ xem quảng cáo này, mẫu quảng cáo nên
có kích cỡ như thế nào và cần bao nhiêu chi phí cho nó.

-

khi mà bên cạnh các loại hình phương tiện truyền thống là sự xuất hiện của kỹ thuật số
đã đem đến nhiều loại hình phương tiện quảng cáo đặc biệt, có khả năng định hướng
khách hàng cao, giá thấp, hiệu quả hơn và hấp dẫn khách hàng hơn.
1.2.5.2. Xúc tiến bán hàng
Xúc tiến bán hàng hay khuyến mại là những biện pháp tác động tức thì trong
ngắn hạn nhằm khuyến khích việc dùng thử hoặc mua sản phẩm hay dịch vụ ngay
lập tức hoặc mua nhiều hơn.[4, 346]
25
SVTT: Lê Thị Thùy Châu

Lớp: K47 QT QHCC



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status