Lập kế hoạch truyền thông về chương trình “phổ cập kiến thức tiểu học cho trẻ em các huyện miền núi tỉnh quảng nam” - Pdf 43

Lập kế hoạch truyền thông về chương trình “Phổ cập kiến thức tiểu học cho trẻ em
các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam”

LỜI NÓI ĐẦU
Truyền thông là hiện tượng xã hội phổ biến, ra đời, phát triển cùng với sự phát
triển của xã hội loài người, nó tác động và liên quan đến với mọi cá nhân trong xã hội.
Trong quá trình công nghiệp hóa, hện đại hóa và công cuộc mở rộng hội nhập ra các
nước nên ngoài ở nước ở nước ta hiện nay thì truyền thông ngày càng đóng vai trò
quan trọng trong việc giáo dục, động viên, nâng cao nhận thức từ mọi mặt của tất cả
nhân dân. Mắc dù khái niệm truyền thông mới chỉ phổ biến ở nước ta khoảng hơn
mười năm trở lạ đây nhưng nó đã có những tác động rất lớn đến sự phát triển của các
ngành như kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… của nước ta. Có thể nói hiện nay ngành
truyền thông có sức thu hút rất lớn đến tất cả mọi người và những hoạt động truyền
thông diễn ra bao gồm nhiều cấp độ, từ việc giao tiếp cá nhân tới những mục đích cá
nhân. Truyền thông giúp hình thành kỹ năng giao tiếp cá nhân với xã hội và nhận thức
một cách đúng đắn, tự giác về hoạt động giao tiếp.
Lập kế hoạch truyền thông về chương trình “Phổ cập kiến thức tiểu học cho trẻ
em các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam” lần này thực là một chủ đề đang được nhiều
người quan tâm. Kiến thức của mỗi người là rất cần thiết và quan trọng, nó là đường đi
cho mỗi một người vì thế cần phải nâng cao kiến thức mỗi ngày. Thế nhưng chính vì
những điều kiện khó khăn từ tự nhiên cũng như những lối suy nghĩ sai lệch hay ý thức
kém về việc học. Chính vì điều này chúng ta cần đưa ra những chiến lược cụ thể để cải
thiện tình trạng giáo dục, học tập tại các huyện miền núi, bên cạnh đó hạn chế số
lượng trẻ em không đến trường và mong muốn tất cả các em đều có thể đến trường học
tập, góp phần nâng cao kiến thức cho những trẻ em các huyện miền núi tỉnh Quảng
Nam.
Trong quá trình thực hiện đồ án, em đã nổ lực phân tích, tìm kiếm thông tin và đã
nhận được sự hướng dẫn tận tình của Cô Lê Thị Hải Vân giảng viên bộ môn Lập kế
truyền thông đại chúng. Nhưng do kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những
sai sót. Rất mong nhận được sự đóng góp của cô và các bạn để đề tài của em được
hoàn thiện hơn.

em miền núi tại Quảng Nam...............................................................................14
1.2.5.Đối tượng truyền thông cho chương trình phổ cập kiến thức tiểu học cho
trẻ em miền núi tại Quảng Nam..........................................................................14
1.3.Ma trận SWOT.................................................................................................15
CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG..............................................17
CHƯƠNG TRÌNH “PHỔ CẬP KIẾN THỨC TIỂU HỌC CHO TRẺ EM CÁC
HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NAM”............................................................17
2.1.Xác định mục tiêu truyền thông......................................................................17
2.1.1.Mục tiêu chung...........................................................................................17
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo - Lớp: CCQC06C

ii


Lập kế hoạch truyền thông về chương trình “Phổ cập kiến thức tiểu học cho trẻ em
các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam”

2.1.2.Mục tiêu cụ thể............................................................................................17
2.2.Đối tượng truyền thông....................................................................................18
2.3.Thông điệp truyền thông..................................................................................20
2.4.Chiến lược truyền thông...................................................................................21
2.5.Chiến thuật truyền thông.................................................................................23
2.5.1.Giai đoạn 1..................................................................................................23
2.5.1.1.Truyền thông ngoài trời.........................................................................23
2.5.1.2.Truyền thông trên báo............................................................................26
2.5.1.3.Truyền thông trên Internet.....................................................................28
2.5.1.4.Truyền thông trên truyền thanh..............................................................29
2.5.2.Giai đoạn 2..................................................................................................31
2.6.Ngân sách truyền thông....................................................................................37
2.7.Quản lý rủi ro....................................................................................................39

Hình 1.2: Hình ảnh sinh viên trở lại trường học.....................................................10
Hình 1.3: Hình ảnh Hội thi giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”...........................11
Hình 1.4: Giao lưu và Hội thi “Tiếng Việt của chúng em” cho học sinh dân tộc
thiểu số cấp tiểu học...................................................................................................12
Hình 2.1: Phướn cho chương trình truyền thông....................................................24
Hình 2.2: Treo phướn ở trên tuyến đường ở huyện Phước Sơn.............................25
Hình 2.3: Treo phướn ở trên tuyến đường ở huyện Tiên Phước............................25
Hình 2.4: Băng rôn cho chương trình truyền thông................................................26
Hình 2.5: Băng rôn treo tại trường tiểu học Tiên Lãnh..........................................26
Hình 2.6: Hình ảnh đăng tải trên báo.......................................................................28
Hình 2.7: Banner trên website Sở Giáo dục và Đào tạo..........................................29
Hình 2.8: Poster cho chương trình tuyên truyền.....................................................33
Hình 2.9: Poster chương trình đặt tại trường học...................................................33
Hình 2.10: Hình ảnh Poster đặt trên tuyến đường huyện Phước Sơn...................33
Hình 2.11: Băng rôn cho chương trình tuyên truyền..............................................34
Hình 2.12: Hình ảnh băng rôn, phướn treo các trên tuyến đường.........................34
Hình 2.13: Poster tuyên truyền.................................................................................37

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo - Lớp: CCQC06C

v


Lập kế hoạch truyền thông về chương trình “Phổ cập kiến thức tiểu học cho trẻ em
các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam”

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHỔ CẬP KIẾN THỨC
TIỂU HỌC CHO TRẺ EM CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TẠI
QUẢNG NAM
1.1. Tổng quan về Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam

định theo quy định của pháp luật.
- Dự thảo các quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng Giáo
dục và Đào tạo thuộc UBND huyện, thành phố và các văn bản khác thuộc thẩm quyền
ban hành của UBND tỉnh về lĩnh vực giáo dục.
• Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh
- Dự thảo các quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách,
giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục.
- Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các
Sở có liên quan và UBND các huyện, thành phố.
• Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các nội dung khác về giáo dục sau khi
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
• Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra công tác chuyên môn nghiệp
vụ các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở, các Phòng Giáo dục và Đào tạo về thực hiện mục
tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt,
cấp văn bằng, chứng chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục; công tác phổ cập giáo dục,
chống mù chữ, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn và các hoạt động giáo dục khác
theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
• Quyết định mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp đối với các
trường trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
• Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục các cơ sở
giáo dục quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 2 của Quy định này.
• Hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên
chức của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh, tổ chức thực
hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
• Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến
trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương, quản lý công tác
nghiên cứu khoa học - công nghệ trong các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở. Xây dựng hệ

hợp vị trí việc làm, số người làm việc của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở hàng năm,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục vị trí việc làm, số người làm việc đối với
các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuyển dụng, sử
dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệt phái và thực hiện chính sách đối với
công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở và công chức của Sở Giáo
dục và Đào tạo.
• Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Sở và
các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở, quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân
chuyển, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ
chức thuộc Sở và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở (riêng Chánh Thanh tra Sở, trước
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo - Lớp: CCQC06C

3


Lập kế hoạch truyền thông về chương trình “Phổ cập kiến thức tiểu học cho trẻ em
các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam”

khi bổ nhiệm phải có văn bản thỏa thuận của Chánh Thanh tra tỉnh), công nhận, không
công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của UBND
tỉnh, bao gồm cả các trường cao đẳng tư thục đóng trên địa bàn tỉnh.
• Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cụ thể hóa các tiêu
chuẩn, định mức kinh phí giáo dục địa phương, hướng dẫn xây dựng và lập dự toán
ngân sách giáo dục hàng năm đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở, quyết định
giao dự toán chi ngân sách giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở sau khi
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi
cho giáo dục hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, kiểm tra việc sử dụng
ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở giáo dục trên địa
bàn tỉnh.

• Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật
và của UBND tỉnh.
• Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.
 Cơ cấu tổ chức bộ máy
- Sở Giáo dục và Đào tạo có Giám đốc và không quá ba Phó Giám đốc.
- Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và
trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở.
- Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc
và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công, khi Giám đốc Sở đi công tác hoặc
vắng mặt dài hạn, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt
động của Sở.
- Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định theo tiêu chuẩn chức danh chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành và theo các quy định của pháp luật. Việc khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm,
cách chức và các chế độ chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
- Văn phòng Sở.
- Thanh tra Sở.
- Phòng Tổ chức cán bộ.
- Phòng Kế hoạch - Tài chính.
- Phòng Giáo dục Mầm non.
- Phòng Giáo dục Tiểu học.
- Phòng Giáo dục Trung học.
- Phòng Giáo dục Thường xuyên - Chuyên nghiệp.
- Phòng Công nghệ thông tin - Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
(CNTT - KT&KĐCLGD).
- Phòng Công tác Học sinh, Sinh viên - Pháp chế.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo - Lớp: CCQC06C


tác giảng dạy có làm tốt đến mấy cũng không đạt được hiệu quả vì lượng kiến thức đó
vẫn chưa đáp ứng tốt được khi mà đất nước ngày càng phát triển, cũng như số lượng
trẻ em đến tuổi đến trường đi học không nhiều thì nó cũng ảnh hưởng rất lớn, không
đến trường thì không có được những kiến thức cần thiết được trong khi học tập được
xem là một nhân tố quan trọng tác động rất lớn đất nước. Điều này cũng được xem
như là một chỉ tiêu phản ánh sự bình đẳng xã hội trong học tập đến một trình độ nhất
định. Nó có ý nghĩa quan trọng đối với việc lập kế hoạch, đề ra chính sách phát triển
giáo dục nhằm nâng cao dân trí cho mọi người dân ở mọi miền đất nước.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo - Lớp: CCQC06C

6


Lập kế hoạch truyền thông về chương trình “Phổ cập kiến thức tiểu học cho trẻ em
các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam”

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phổ cập là nâng cao dân trí, đào tạo
một nguồn nhân lực lớn mạnh hơn để tạo lập một cơ sở vững chắc trong công cuộc
phát triển đất nước và thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước. Công tác phổ cập kiến thức là nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính trị, cũng
như sự quan tâm của cấp Đảng uỷ, Chính quyền, ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các
cấp đặc biệt là sự nỗ lực, quyết tâm vượt khó khăn của Ngành Giáo dục – Đào tạo.
Với mục tiêu phổ cập kịp thời, đầy đủ những nội dung kiến thức liên quan đến cuộc
sống, tạo điều kiện để tất cả mọi người trong việc bổ sung kiến thức thiếu sót của
mình, đặc biệt là bộ phận giới trẻ, học sinh, sinh viên trên cả nước. Không những thế
nâng cao ý thức tự giác, chủ động tìm hiểu về việc phổ cập kiến thức của đất nước qua
các năm và đây là một công tác đặc thù cũng là nhiệm vụ thường xuyên của đất nước.
1.2.1.2. Thực trạng về phổ cập kiến thức hiện nay
Ngày nay, khi mà đất nước ngày một phát triển cũng như đang thực hiện quá
trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa của mình thì một điều hiển nhiên là sẽ du nhập

cao). Theo báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cho đến nay cả nước đã hoàn thành
phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Phổ cập giáo dục
tiểu học là một trong những mục tiêu mà Việt Nam đã đạt được những tiến bộ đáng kể.
Báo cáo tổng kết năm học 2010 - 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết đến cuối
năm 2010, hiện có 61/63 tỉnh, thành đã đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi. Cuối
năm 2012, tỷ lệ nhập học ở cấp tiểu học đã đạt 97,7%. Đây là thành tích vô cùng to lớn
khi chúng ta nhìn vào xuất phát điểm của Việt Nam. Phải khẳng định rằng phổ cập
giáo dục, nâng cao dân trí là một thành tựu lớn của Giáo dục Việt Nam, trong điều kiện
đất nước còn nghèo. Tuy nhiên, cũng vì chạy theo thành tích mà chất lượng phổ cập có
địa phương chưa đúng thực chất, nhiều hiện tượng như khai tử một em học sinh, sau
đó khai sinh học sinh này trở lại với tên, tuổi khác, chuyển học sinh đi tỉnh khác, có
hiện tượng những học sinh người dân tộc học theo chương trình xóa mù và tốt nghiệp
THCS khi mới 12 tuổi… điều nay làm cho việc phổ cập không đạt hiệu quả cao được.
Do phổ cập chưa thực sự có chất lượng, nguy cơ tái mù chữ có thể trở lại, tỷ lệ bỏ học
cao, chủ yếu tập trung ở những em yếu kém, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn dẫn đến
tình trạng thất học sớm. Về phía trường học phải thực hiện “Một nhà trường 2 nhiệm
vụ chính trị” vừa lo chất lượng, vừa lo phổ cập, vì thế muốn nâng cao chất lượng thì
phổ cập không đạt, muốn đạt phổ cập đạt thì chất lượng giảm. Một ví dụ rõ nhất cho
vấn đề này là tỉnh Tuyên Quang, một tỉnh miền núi sớm đạt phổ cập giáo dục THCS
(năm 2004), thì sau 3 năm (2007), kết quả tốt nghiệp THPT của Tuyên Quang chỉ đạt
14,24%. Như vậy, việc phổ cập giáo dục của Tuyên Quang không gắn với chất lượng.
Phát biểu tại hội nghị giao ban, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Vinh
Hiển nhấn mạnh: “Chúng ta tiến tới phổ cập giáo dục nhưng phải làm chắc và làm có
chất lượng. Nếu vì số lượng học sinh đi học đông mà đưa cả học sinh kém vào trung
học phổ thông thì chất lượng rất đáng báo động”.
Tình hình giáo dục và đào tạo tại Quảng Nam được cũng cố và từng bước nâng
cao. Tỉnh Quảng Nam là một tỉnh có 9 huyện miền núi cũng là một trong những tỉnh
còn gặp nhiều khó khăn trong vấn đề giáo dục. Các huyện miền núi có hơn 60% dân
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo - Lớp: CCQC06C


hiểu được tầm quan trọn mà nó mang lại cho bản thân chính vì vậy công tác phổ cập
giáo dục còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại. Không những thế, nơi đây còn chịu nhiều
khó khăn trong việc đi lại có nơi phải đi bộ đến hàng chục km mới đến được các xã,
thôn, bản, cũng vì lý do địa hình núi non hiểm trở. Các huyện miện núi này có kinh tế
chậm phát triển nên khó khăn về mặt kinh tế ở đây cũng là điều làm cho việc phổ cập
gặp khó khăn và kinh tế khó khăn cũng kéo theo xã hội an ninh nơi này cũng không
được tốt điều này cũng ảnh hưởng đến các em học sinh khi sống trong một môi trường
không lành mạnh nên cũng ảnh hưởng đến lối suy nghĩ của trẻ em, từ đó nó có những
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo - Lớp: CCQC06C

9


Lập kế hoạch truyền thông về chương trình “Phổ cập kiến thức tiểu học cho trẻ em
các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam”

hành động xử sự không đúng. Cho nên việc phổ cập giáo dục tại các huyện miền núi
tỉnh Quảng Nam là điều cần thiết và nhanh chóng.
1.2.2. Những hoạt động truyền thông về phổ cập kiến thức tiểu học cho trẻ em các
huyện miền núi tại Quảng Nam từ năm 2012 – 2014
- Quảng Nam: Quyết tâm vận động học sinh bỏ học trở lại trường vào ngày
19/03/2013.

Hình 1.2: Hình ảnh sinh viên trở lại trường học
Trước tình trạng học sinh bỏ học qua nhiều thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Quảng Nam đã xin báo cáo về tình hình học sinh bỏ học và các giải pháp duy trì sĩ
số, điều tra, tìm hiểu, làm rỏ mọi thông tin, mọi nguyên nhân dẫn đến việc học sinh
nghĩ học để có thể đưa ra những biện pháp thiết thực nhằm ngăn ngừa tình trạng học
sinh đang nghĩ. Để từng bước tiếp tục hạn chế số học sinh bỏ học Sở Giáo dục và Đào
tạo đã yêu cầu các đơn vị giáo dục và các địa phương thực hiện các giải pháp cơ bản.

bình tĩnh, tự tin và hoàn thành tốt các nội dung thi dự thi. Đặc biệt, trong màn chào
hỏi, các đoàn đã sử dụng hình thức sân khấu hóa một cách sinh động để giới thiệu các
thành viên trong đội, giới thiệu về quê hương và mái trường thân yêu của mình. Tạo
được sân chơi lành mạnh đến với các em học sinh, cho các em thỏa sức thể hiện năng
khiếu, trí tuệ của bản thân, tạo sự thân thiện, hòa đồng với nhau cũng tạo sự giao lưu
học hỏi giữa các trường với nhau.
- Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam tổ chức Giao lưu và Hội thi “Tiếng Việt
của chúng em” cho học sinh dân tộc thiểu số cấp tiểu học, năm học 2014 - 2015.

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo - Lớp: CCQC06C

11


Lập kế hoạch truyền thông về chương trình “Phổ cập kiến thức tiểu học cho trẻ em
các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam”

Hình 1.4: Giao lưu và Hội thi “Tiếng Việt của chúng em” cho học sinh dân tộc thiểu
số cấp tiểu học
Đây là dịp để tạo sân chơi bổ ích, qua đó khuyến khích các em học sinh vùng dân
tộc thiểu số trau dồi, nâng cao chất lượng học tập môn Tiếng Việt, rèn kỹ năng nghe,
nói, đọc, viết tiếng Việt để làm tiền đề cho các em dễ dàng tiếp thu các môn học khác
đạt kết quả cao hơn. Hội thi lần này Có 80 em là học sinh dân tộc thiểu số ở khối lớp
4, lớp 5 thuộc các huyện Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà
My, Bắc Trà My, Núi Thành và Hiệp Đức về tham dự. Nội dung giao lưu và hội thi
bao gồm: Giao lưu tập thể, Kiến thức Tiếng Việt, Thi vẽ tranh sáng tạo. Bên cạnh đó,
Ban tổ chức khuyến khích các đơn vị trưng bày góc triển lãm những sản phẩm của học
sinh về viết chữ đẹp, các hoạt động của cấp trường, cấp huyện về tổ chức giao lưu
Tiếng Việt. Ngoài ra, các em học sinh dự thi có một buổi giao lưu với học sinh của
Trường TH Trần Quốc Toản, thành phố Tam Kỳ và đi tham quan Tượng đài Mẹ

đã được nhà nước chú trọng ngay từ đầu, trách nhiệm này không chỉ thuộc về nhà
trường mà còn là trách nhiệm của gia đình và của toàn xã hội. Cũng chính vì lý do
trọng yếu này nên việc phổ cập giáo dục tiểu học cho trẻ em các huyện miền núi tỉnh
Quảng Nam là rất quạn trọng và cần được thực hiện thường xuyên. Như chúng ta thấy,
tỉnh Quảng Nam là một trong những tỉnh còn nhiều khó khăn đặc biệt là các huyện
miện núi. Khi mà dân cư sinh sống chủ yêu là dân tộc thiểu số chiếm hơn 60% không
những thế tỷ lệ hộ nghèo chiếm đến 40%, vì vậy việc giáo dục sẽ gặp nhiều khó khăn
hơn. Không chỉ vướng mắc đến vấn đề trường học mà còn cả sự thiếu hụt trang thiết bị
dạy học, cơ sở vật cất còn nhiều thiếu thốn… và điều quan trọng chính là tình trạng
học sinh bỏ học không thể đến trường còn nhiều vì cuộc sống nghèo khó từ phía gia
đình hay đường sa đi lại xa xôi khó khăn… Chính vi vậy truyền thông cho chương
trình lần này có thể mang lại cho các em những kiến thức thiết thực cũng như mang lại
cho các em những cơ hội đối với cuộc sống về sau, giúp các em có thể đến trường như
bao bạn nhỏ cùng lứa khác vì đó là quyền lợi của chính các em. Giúp nâng cao kiến
thức cho các em nhỏ cũng như cải thiện được số lượng học sinh đến trường, tạo mọi
điều kiện thuận lợi nhất để cho các em được đến trường học tập.
Chương trình phổ cập kiến thức tiểu học cho trẻ em các huyện miền núi Quảng
Nam lần này sẽ giúp đở rất nhiều cho những học sinh tại đây, tạo dựng một cơ sở cho
học sinh đến trường, cải thiện tình hình giáo dục, học tập trên toàn thể. Khích lệ, động
viên, tạo ra nhiều cơ hội đến cho các em có thể cắp sách đến trường như bao bạn khác,
nhiều hoạt động thiết thực sẽ giúp đở một phần nào khó khăn của các hộ gia đình để
tạo điều kiện thuận lợi hơn cho những bạn nhỏ có hoàn cảnh khó khăn không thể đến
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo - Lớp: CCQC06C

13


Lập kế hoạch truyền thông về chương trình “Phổ cập kiến thức tiểu học cho trẻ em
các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam”


14


Lập kế hoạch truyền thông về chương trình “Phổ cập kiến thức tiểu học cho trẻ em
các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam”

1.3. Ma trận SWOT
Điểm mạnh (S)
Điểm yếu (T)
- Sở giáo dục có đội ngũ cán bộ có - Một số đối tượng không ủng hộ quá
chuyên môn về giảng dạy

trình truyền thông đây là điểm yếu lớn

- Có một số lượng đông đảo trong ảnh hưởng đến quá trình phổ cập cũng
công cuộc truyền thông lần này vì thế như truyển thông.
đây là một điều kiện thuận lợi cho quá - Cần thời gian để thu thập thông tin, số
trình truyền thông, bởi được sự giúp liệu từ các trường học và nó có sự biến
đở nhiệt tình từ các đội ngũ cộng tác đổi vì vậy gây khó khăn cho việc phổ
viên năng động cũng như sự giúp đở câp.
nhiệt tình từ phía nhà trường, chính - Công cuộc truyền thông cũng khó khăn
quyền địa phương… đây là một điểm khi mà đa số người dân sinh sống hầu
mạnh rất lớn cho việc truyền thông lần như là các dân tộc thiểu số nên đây cũng
này.

là một điểm yếu gây bất lợi cho quá

- Với việc có được nhiều sự ủng hộ trình phổ cập giáo dục.
trong việc truyền thông như vậy thì - Ngân sách của sở Giáo dục và Đào tạo
việc đưa thông tin cũng như việc tuyên còn quá hạn hẹp, vì thế cần phải có sự

trường tiểu học của những huyện miền được vấn đề quan trọng của việc học,
núi tỉnh Quảng Nam với nhau cũng được đến trường hay không được đến
như giữa các trường tiểu học với Sở trường không quan trọng, không cần
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam, thiết và cả những bậc phụ huynh cũng
các cấp chính quyền của các huyện… mang theo lối suy nghĩ này, họ chỉ nghĩ
điều này tạo cơ hội rất lớn cho việc đến cuộc sống hàng ngày trước mắt vì
truyền thông.

cuộc sống đầy khó khăn đây cũng là

Thông qua các nghị định về phổ cập thách thức ảnh hưởng đến việc phổ cập
giáo dục thì việc phổ cập sẽ được thực giáo dục lần này.
hiện thuận lợi hơn và đây cũng là cơ - Mặc dù phương tiện truyền thông đại
hội lớn.

chúng phát triển nhưng do khó khăn về
địa hình cũng như kinh tế nên cũng gây
bất lợi khi truyền thông đây cũng là
thách thức ảnh hưởng đến quá trình
truyền thông.

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo - Lớp: CCQC06C

16


Lập kế hoạch truyền thông về chương trình “Phổ cập kiến thức tiểu học cho trẻ em
các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam”

CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo - Lớp: CCQC06C

17


Lập kế hoạch truyền thông về chương trình “Phổ cập kiến thức tiểu học cho trẻ em
các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam”

bổ ích đến với các em, giao lưu giữa các trường, tổ chức các cuộc thi để các em thảo
sức phát triển khả năng của bản thân…
- Thu hút sự quan tâm và nâng cao trách nhiệm của lãnh đạo Đảng, của các cấp
ủy, chính quyền, các ban ngành, đoàn thể, gia đình và xã hội về vấn đề cũng như tầm
quan trọng đối với việc phổ cập kiến thức đến với các em.
- 80% người dân sinh sống tại tỉnh Quảng Nam biết đến chiến dịch truyền
thông cho chương trình “Phổ cập kiến thức tiểu học cho trẻ em các huyện miền núi
tỉnh Quảng Nam’’ để mọi người cùng nhận thức và hiểu rõ hơn về vấn đề phổ cập kiến
thức cho trẻ em, để truyền đạt những kiến thức những lời khuyên hay cho tất cả mọi
người thấy được tầm quan trọng của việc giáo dục học tập và thay đổi thái độ hành vi
trong việc cho con em đến trường đặc biệt là từ phía gia đình.
- Tiếp cận được tất cả các trẻ em tại các huyện miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam, tất cả các trường học, các bậc phụ huynh… qua đó ta có thể tuyên truyền về vấn
đề phổ cập kiến thức cho trẻ em, tẩm quan trọng trong việc cho con em đến trường học
tập, sự quan trọng của kiến thức trong cuộc sống, phải đến trường mới có được những
kiến thức cơ bản để có thể phục vụ cho cuộc sống tương lai sau này khi mà đất nước
ngày một phát triển.
- Lãnh đạo các huyện, các già làng, trưởng bản… cùng với sở Giáo dục và Đào
tạo tỉnh Quảng Nam cần có sự liên kết chặt chẻ với nhau để có thể thực hiện tốt những
mục tiêu đề ra và có thể cải thiện thúc đẩy vấn đề học tập tại đây cúng như vấn đề đến
trường học tập của tất cả các em.
2.2. Đối tượng truyền thông

trên ghế nhà trường cho nên nhà trường có tầm ảnh hưởng rất lớn. Những tác động từ
phía thầy cô, đoàn trường, nhóm tình nguyện… sẽ giúp cho các em nâng cao được
kiến thức cũng như việc đến trường đi học là điều rất cần thiết và quan trọng, sẽ là
người khuyến khích, động viên, tạo điểm tựa cho các em đến trường và là người mang
lại những kiến thức bổ ích cho các em.
- Các bậc phụ huynh: Là những người có tác động trực tiếp đến lối suy nghĩ,
ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi của các em, là người chỉ đường, dẫn dắt các em trong
cuộc sống và họ cũng là người đưa ra quyết định trong việc có để cho con em mình
đến trường học tập hay không.
 Đối tượng công chúng liên quan
- Các chính quyền địa phương tại tỉnh Quảng Nam: Chính quyền địa phương là
các đối tượng liên quan rất quan trọng, các quyết định của họ sẽ giúp cho chương trình
được diễn ra tốt đẹp hơn. Họ là những người có tiếng nói trong việc giúp cho chương
trình đạt được mục tiêu đề ra. Ngoài ra, chương trình mang tính cấp thiết ảnh hưởng
đến toàn tỉnh nói chung và xã hội nói riêng, nên họ phải có trách nhiệm và nghĩa vụ
tham mưu với Sở Giáo dục và Đào tạo để ra những quyết định về việc thực hiện công
tác truyền thông. Vì là lãnh đạo tỉnh nên những chương trình được diễn ra trên địa bàn
mang tính chất uy tín cao, giúp cho những đối tượng mục tiêu có thể tin tưởng hơn
trong vấn đề tuyên truyền, cho nên hiệu quả sẽ cao hơn.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo - Lớp: CCQC06C

19


Lập kế hoạch truyền thông về chương trình “Phổ cập kiến thức tiểu học cho trẻ em
các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam”

- Giới truyền thông: Giới truyền thông là người đưa thông điệp đến với công
chúng, đóng vai trò rất quan trọng trong việc giúp những trẻ em có được những kiến
thức cơ bản cho bản thân khi đến trường, nhận thức đúng đắng về vấn đề phổ cập giáo


20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status