Tăng cường đầu tư phát triển nhằm chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Thái Nguyên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢ N TRI ̣ KINH DOANH

LÊ NGỌC QUYẾN

TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀ NH CỦA
TỈ NH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐINH
HƯỚNG ỨNG DỤNG
̣
CHUYÊN NGÀ NH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢ N TRI ̣ KINH DOANH

LÊ NGỌC QUYẾN

TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
NHẰM CHUYỂN DICH
CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH CỦ A
̣
TỈ NH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số : 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐINH

nhằ m chuyển dich
̣ cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Thái Nguyên”, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin
được chân thành bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào ta ̣o, Ban chủ nhiệm
Khoa Quản lý - Luật Kinh tế trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế và Quản tri ̣ kinh doanh đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
này. Tôi cũng xin trân tro ̣ng cảm ơn lañ h đa ̣o Huyê ̣n Ủy, Hô ̣i đồ ng nhân dân, Ủy
ban nhân dân huyện Chợ Mới tin̉ h Bắ c Kạn đã đô ̣ng viên, cho phép và ta ̣o mo ̣i điề u
kiê ̣n để tôi đươ ̣c ho ̣c tâ ̣p nâng cao trình đô ̣ chuyên môn và hoàn thành khóa đào ta ̣o
Tha ̣c si ̃ này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự chỉ bả o, giúp đỡ tận tình củ a tâ ̣p thể giả ng
viên trường Đại ho ̣c Kinh tế và Quả n trị kinh doanh, đă ̣c biê ̣t là giảng viên ngườ i hướng dẫn khoa học - TS. Nguyễn Thị Phương Hảo đã hướng dẫn tôi
hoàn thành luâ ̣n văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu của tấ t cả
các tập thể và cá nhân trên.
Thái Nguyên, ngày

tháng 4 năm 2017

Tác giả luận văn

Lê Ngo ̣c Quyế n


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i

iv
1.1.6. Kế t quả và hiê ̣u quả của đầ u tư phát triể n ..................................................11
1.2. Những vấ n đề cơ bản về cơ cấ u kinh tế ngành và chuyể n dich
̣ cơ cấu
kinh tế ngành ...........................................................................................................13
1.2.1. Khái niệm về cơ cấu kinh tế ngành và chuyể n dich
̣ cơ cấ u kinh tế ngành .13
1.2.2. Tính chất đặc trưng của cơ cấu kinh tế ngành ............................................14
1.3. Nô ̣i dung của đầu tư phát triể n nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ..16
1.4. Các yế u tố ảnh hưởng đế n tác đô ̣ng của đầ u tư phát triể n nhằ m chuyể n
dich
̣ cơ cấ u kinh tế ngành ở điạ phương ..............................................................18
1.5. Cơ sở thực tiễn về đầu tư phát triển nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành và bài ho ̣c kinh nghiêm
̣ cho tỉnh Thái Nguyên .........................................20
1.5.1. Tiǹ h hiǹ h đầ u tư phát triể n nhằ m chuyể n dich
̣ cơ cấ u kinh tế ngành ở
mô ̣t số điạ phương .....................................................................................................20
1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên ...............................................25
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................26
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ..........................................................................................26
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................26
2.2.1. Số liê ̣u nghiên cứu ......................................................................................26
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................27
2.3. Hê ̣ thố ng chỉ tiêu nghiên cứu...........................................................................29
Chương 3. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHẰM
CHUYỂN DICH
CƠ CẤU KINH TẾ NGÀ NH TẠI TỈ NH THÁI NGUYÊN ..36
̣
3.1. Thực tra ̣ng đầ u tư phát triể n và chuyể n dich

̀ h đầ u tư phát triể n nhằ m chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành ta ̣i tin̉ h Thái Nguyên .......................................................68
3.4.3. Nguyên nhân của những ha ̣n chế ................................................................69
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHẰM
CHUYỂN DICH
CƠ CẤU KINH TẾ NGÀ NH TẠI TỈ NH THÁI NGUYÊN ..72
̣
4.1. Cơ sở đề xuấ t giải pháp ...................................................................................72
4.1.1. Bố i cảnh thực hiê ̣n đầ u tư phát triể n nhằ m chuyể n dich
̣ cơ cấ u kinh tế
ngành tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................72
4.1.2. Đinh
̣ hướng đầ u tư phát triể n, chuyể n dich
̣ cơ cấ u kinh tế ngành và đầ u
tư phát triể n nhằ m chuyể n dich
̣ cơ cấ u kinh tế ngành của tin
̉ h Thái Nguyên đế n
năm 2020 tầ m nhìn đế n năm 2030 ............................................................................76
4.2. Đề xuấ t mô ̣t số giải pháp tăng cường đầ u tư phát triể n nhằ m thúc đẩ y
quá trin
̣ cơ cấ u kinh tế ngành của tỉnh Thái Nguyên theo
̀ h chuyể n dich
hướng công nghiêp̣ hóa, hiêṇ đa ̣i hóa ....................................................................85
TÀ I LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................94


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CDCC


: Tổng sản phẩm quốc nô ̣i của điạ phương cấ p tin
̉ h

HĐH

: Hiện đại hóa

IMF

: Quỹ tiền tệ quốc tế

KTNN

: Kinh tế nhà nước

KTNNN

: Kinh tế ngoài nhà nước

KT-XH

: Kinh tế - xã hô ̣i

NGTK

: Niên giám thống kê

NN-LN-TS


TD&MNPB

: Trung du và miền núi phía Bắc

TM - DV

: Thương ma ̣i - Dich
̣ vu ̣

TNCs

: Công ty xuyên quốc gia

UBND

: Uỷ ban nhân dân

UNCTAD

: Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hơ ̣p Quốc

VCCI

: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1:

Tố c đô ̣ chuyể n dich
̣ cơ cấ u GRDP theo ngành kinh tế ....................... 44

Bảng 3.7:

Tăng trưởng các ngành kinh tế và cơ cấ u GRDP theo ngành kinh tế
tỉnh Thái Nguyên, 2005 - 2015 ........................................................... 52

Bảng 3.8:

Quan hê ̣ giữa cơ cấ u đầ u tư, tăng trưởng và cơ cấ u kinh tế ngành
tỉnh Thái Nguyên giai đoa ̣n 2005 - 2015 ............................................ 53

Bảng 3.9:

Tương quan giữa đầ u tư phát triể n và cơ cấ u GRDP theo ngành
kinh tế tin̉ h Thái Nguyên giai đoa ̣n 2005 - 2015 ................................ 55

Bảng 3.10:

Tương quan giữa đầ u tư phát triể n và cơ cấ u lao đô ̣ng theo ngành
kinh tế tỉnh Thái Nguyên giai đoa ̣n 2005 - 2015 ................................ 56

Bảng 3.11:

Mố i quan hê ̣ giữa cơ cấ u đầ u tư và tố c đô ̣ chuyể n dich
̣ cơ cấ u kinh

Bảng 3.12:


kinh tế ngành tỉnh Thái Nguyên đế n năm 2030 .................................. 83


ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biể u đồ 3.1: Cơ cấ u vố n đầ u tư phát triể n tin
̉ h Thái Nguyên, 2005 - 2015 ..............37
Biể u đồ 3.2: Cơ cấ u vố n đầ u tư phát triể n theo ngành kinh tế tin
̉ h Thái Nguyên ....39
Biể u đồ 3.3: Tỷ tro ̣ng các ngành kinh tế trong GRDP tỉnh Thái Nguyên,................40
Biể u đồ 3.4: Tố c đô ̣ chuyể n dich
̣ cơ cấ u kinh tế ngành tin̉ h Thái Nguyên so với
cả nước giai đoa ̣n 2005 - 2015 ............................................................45
Biể u đồ 3.5: Cơ cấ u lao đô ̣ng theo ngành kinh tế tin̉ h Thái Nguyên, 2005 - 2015 ..46
Biể u đồ 3.6: Tố c đô ̣ chuyể n dich
̣ cơ cấ u lao đô ̣ng theo ngành kinh tế .....................48
Biể u đồ 3.7: Tố c đô ̣ chuyể n dich
̣ cơ cấ u lao đô ̣ng và cơ cấ u GRDP ........................49
Biể u đồ 3.8: Tăng trưởng GRDP và tăng trưởng các ngành kinh tế .........................51
Biể u đồ 3.9: Năng suấ t lao đô ̣ng xã hô ̣i và năng suấ t lao đô ̣ng ................................60
Biể u đồ 3.10: Hê ̣ số ICOR tỉnh Thái Nguyên và cả nước, 2005 - 2015 ...................61
Biể u đồ 3.11: Chỉ số đào tạo lao động tỉnh Thái Nguyên .........................................65

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Đầ u tư phát triể n với chuyể n dich
̣ cơ cấ u kinh tế ngành ...................... 17



̣ theo hướng tić h cực, trong đó tỷ tro ̣ng ngành công nghiê ̣p và dich
̣
vu ̣ có xu hướng tăng lên, tỷ tro ̣ng ngành nông nghiê ̣p có xu hướng giảm xuố ng. Tuy
nhiên, tỷ tro ̣ng của ngành nông nghiê ̣p trong cơ cấ u GDP, tỷ tro ̣ng lao đô ̣ng nông
nghiê ̣p trong tổ ng số lao đô ̣ng đang làm viê ̣c trong nề n kinh tế vẫn ở mức cao.
Cũng giố ng như cả nước, cơ cấ u kinh tế tỉnh Thái Nguyên có sự chuyể n biế n
tích cực theo đinh
̣ hướng công nghiê ̣p hóa. Tuy nhiên, tố c đô ̣ chuyể n dich
̣ còn
châ ̣m, tỷ tro ̣ng ngành nông nghiê ̣p trong cơ cấ u GRDP vẫn ở mức cao, đa ̣t 16,9%
vào năm 2015, tỷ tro ̣ng ngành dich
̣ vu ̣ có xu hướng giảm xuố ng trong những năm
gầ n đây đã đă ̣t ra những thách thức cho tỉnh Thái Nguyên để đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu cơ
bản trở thành tỉnh công nghiê ̣p theo hướng hiê ̣n đa ̣i. Bên ca ̣nh đó, tỷ tro ̣ng lao đô ̣ng


2
nông nghiê ̣p cũng ở mức cao, đa ̣t 51% năm 2015, cao hơn mức 44,3% của cả nước,
trong khi nông nghiê ̣p là ngành có năng suấ t thấ p nhấ t trong các ngành kinh tế , dẫn
đế n năng suấ t lao đô ̣ng xã hô ̣i giảm xuố ng. So với cả nước, tăng trưởng kinh tế tỉnh
Thái Nguyên trong những năm gầ n đây có cao hơn tố c đô ̣ tăng trưởng kinh tế của cả
nước nhưng GRDP bình quân đầ u người luôn thấ p hơn mức bình quân chung của cả
nước. Chính vì vâ ̣y, đẩ y ma ̣nh chuyể n dich
̣ cơ cấ u kinh tế theo hướng công nghiê ̣p
hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa nhằ m thúc đẩ y tăng trưởng kinh tế , nâng cao mức số ng của người
dân trên điạ bàn tỉnh có ý nghiã quan tro ̣ng. Để thực hiê ̣n đươ ̣c mu ̣c tiêu đó, cầ n huy
đô ̣ng và sử du ̣ng có hiê ̣u quả các nguồ n lực trong nước và nước ngoài, đă ̣c biê ̣t là
nguồ n vố n đầ u tư phát triể n. Từ sự cầ n thiế t đó, tác giả lựa cho ̣n vấ n đề “Tăng
cường đầ u tư phát triển nhằ m chuyển dich
̣ cơ cấ u kinh tế ngành của tỉnh Thái

̣ cơ cấ u
kinh tế ngành tại tỉnh Thái Nguyên;
- Đề xuấ t các giải pháp tăng cường đầ u tư phát triển nhằ m thúc đẩ y quá triǹ h
chuyể n dịch cơ cấ u kinh tế ngành tỉnh Thái Nguyên theo hướng công nghiê ̣p hóa,
hiê ̣n đa ̣i hóa.
3. Đố i tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu
3.1. Đố i tượng nghiên cứu
Đố i tượng nghiên cứu của luâ ̣n văn là hoạt động đầ u tư phát triể n, quá trin
̀ h
chuyể n dịch cơ cấ u kinh tế ngành và đầu tư phát triể n gắn với quá triǹ h chuyể n dich
̣
cơ cấ u kinh tế ngành.
3.2. Pha ̣m vi nghiên cứu
Pha ̣m vi nghiên cứu về mă ̣t không gian: điạ bàn tin
̉ h Thái Nguyên
Pha ̣m vi nghiên cứu về thời gian: đề tài sử du ̣ng các số liệu thứ cấ p đươ ̣c thu
thâ ̣p trong giai đoa ̣n 2005 - 2015.
Pha ̣m vi nghiên cứu về nội dung: Luâ ̣n văn nghiên cứu thực trạng đầ u tư phát
triể n, quá trình chuyể n dịch cơ cấ u kinh tế ngành và đánh giá hiê ̣u quả của đầ u tư
phát triể n nhằ m chuyể n dịch cơ cấ u kinh tế ngành (bao gồ m cơ cấ u kinh tế ngành
trong GRDP, cơ cấ u kinh tế ngành theo lao đô ̣ng).
4. Những đóng góp của luâ ̣n văn
4.1. Đóng góp về lý luận
- Luâ ̣n văn đã hê ̣ thống hóa, luận giải và bổ sung những vấ n đề lý luâ ̣n về
đầ u tư phát triển, chuyể n dịch cơ cấ u kinh tế ngành và quan hê ̣ giữa đầu tư phát
triể n gắ n với chuyển dich
̣ cơ cấu kinh tế ngành ở mô ̣t điạ phương cấ p tin̉ h.
- Cung cấp các bằ ng chứng thực nghiê ̣m về mố i quan hê ̣ giữa đầ u tư phát
triể n và chuyể n dich
̣ cơ cấ u kinh tế ngành ở mô ̣t địa phương cấp tỉnh ta ̣i quố c gia

Chương 4: Giải pháp tăng cường đầ u tư phát triể n nhằ m chuyể n dich
̣ cơ cấ u
kinh tế ngành ta ̣i tỉnh Thái Nguyên


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
VÀ CHUYỂN DICH
CƠ CẤU KINH TẾ NGÀ NH
̣
1.1. Những vấ n đề lý luâ ̣n về đầu tư phát triển
1.1.1. Quan niệm về đầu tư và đầu tư phát triển
Đầ u tư đươ ̣c hiể u là quá trình sử dụng phố i hơ ̣p các nguồ n lực trong mô ̣t
khoảng thời gian xác đinh
̣ nhằ m đa ̣t đươ ̣c kế t quả hoă ̣c mô ̣t tâ ̣p hơ ̣p các mu ̣c tiêu
xác đinh
̣ trong điề u kiê ̣n kinh tế - xã hô ̣i nhấ t đinh
̣ [12, tr.5] .
Khi thực hiện các hoạt động đầu tư, các nguồn lực mà nhà đầu tư sử dụng
có thể bao gồm vốn, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ của con
người. Quá trình đầu tư sẽ đưa đến những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng
các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ hoặc cũng có thể là nguồn nhân lực với trình
độ cao hơn để làm việc với năng suất và chất lượng cao hơn cho nền kinh tế và
cho xã hội. Trong thực tế có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể khác nhau của
hoạt động đầu tư tùy thuộc vào từng góc độ tiếp cận với những tiêu thức khác
nhau. Người ta cũng có thể có những hình thức phân chia khác nhau và một
trong những hình thức thường được sử dụng đó là tiêu thức có hay không có sự
tham gia quản lý của chủ đầu tư. Theo đó, hoạt động đầu tư có thể được chia làm

Thứ hai, thời gian để thực hiện đầu tư phát triển thường kéo dài. Thời gian
đầu tư thường được tính từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành
và đưa vào hoạt động. Nhiều công trình đầu tư phát triển có quy mô lớn thường có
thời gian đầu tư kéo dài hàng chục năm. Do vốn đầu tư là lớn và luôn cần thiết
trong suốt quá trình thực hiện đầu tư nên để nâng cao hiệu quả của vốn đầu tư, các
nhà đầu tư thường sẽ cần tiến hành phân kỳ đầu tư, bố trí vốn và các nguồn lực tập
trung hoàn thành dứt điểm từng hạng mục công trình, quản lý chặt chẽ tiến độ kế
hoạch đầu tư.
Thứ ba, thời gian vận hành kết quả đầu tư thường kéo dài. Thời gian vận
hành các kết quả đầu tư được tính từ khi đưa công trình vào hoạt động cho đến khi
hết thời gian sử dụng và đào thải công trình. Nhiều thành quả đầu tư phát huy tác
dụng trong thời gian rất dài. Trong suốt quá trình vận hành, các kết quả đầu tư chịu


7
sự tác động hai mặt, cả tích cực và tiêu cực của nhiều yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh
tế, xã hội và môi trường.
Thứ tư, nếu các kết quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng thì
thường phát huy tác dụng ngay tại nơi các công trình ấy được tạo dựng nên. Do đó,
quá trình thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư sẽ chịu ảnh hưởng của điều
kiện thời tiết, khí hậu, điều kiện môi trường của địa điểm đó.
Thứ năm, thực hiện đầu tư phát triển thường dễ gặp rủi ro. Do quy mô vốn
đầu tư lớn, thời kỳ đầu tư và thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài nên mức
rủi ro của hoạt động đầu tư phát triển thường là cao.
1.1.3. Vai trò của đầu tư phát triển
1.1.3.1. Đầu tư phát triể n tác động đến tăng trưởng kinh tế
Đầu tư và việc tích lũy vốn cho đầu tư là một nhân tố quan trọng cho việc gia
tăng năng lực sản xuất hàng hóa và cung ứng dịch vụ cho nền kinh tế. Việc gia tăng
quy mô vốn đầu tư sẽ góp phần quan trọng trong việc gia tăng sản lượng bình quân
cho mỗi lao động. Đầu tư có tác động tới tăng trưởng ở cả khía cạnh quy mô và chất

yếu, cung trong nước, là một hàm của các yếu tố sản xuất bao gồm vốn, lao động,
công nghệ…Như vậy sự gia tăng quy mô vốn đầu tư là nguyên nhân trực tiếp làm
tăng tổng cung của nền kinh tế, nếu các yếu tố khác không thay đổi. Mặt khác tác
động của vốn đầu tư còn được thực hiện thông qua các hoạt động đầu tư nhằm nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực và cũng như thực hiện sự đổi mới công nghệ.
1.1.3.4. Đầu tư phát triể n tác động đến năng suất của nền kinh tế
Như phần trên đã phân tích, đầu tư phát triể n có tác đô ̣ng đế n tăng trưởng
kinh tế ở cả khía cạnh quy mô và chấ t lươ ̣ng, do vâ ̣y sẽ có ảnh hưởng quan tro ̣ng
đến năng suất của nền kinh tế. Cơ cấ u đầu tư hơ ̣p lý sẽ thúc đẩ y quá triǹ h chuyể n
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiê ̣u quả hơn, đa ̣t năng suất cao hơn cho nề n kinh tế .
Mă ̣t khác, một trong những tác động quan trọng nhất của đầu tư là nâng cao năng
lực của nền kinh tế thông qua việc đổi mới và phát triển khoa học, công nghệ - mô ̣t
trong những nguồ n lực quan tro ̣ng hàng đầ u nhằm nâng cao năng suấ t của các
doanh nghiê ̣p nói riêng và toàn nề n kinh tế nói chung.
1.1.4. Nguồn vốn đầu tư phát triển
1.1.4.1. Nguồ n vố n đầ u tư phát triể n trong nước
Nguồ n vố n đầ u tư phát triể n trong nước bao gồ m hai nguồ n cơ bản là:
(i), Nguồ n vố n đầ u tư phát triển của nhà nước.
Nguồ n vốn đầu tư phát triể n của nhà nước bao gồ m nguồ n vố n từ ngân sách
nhà nước (NSNN), nguồ n vố n đầ u tư phát triể n của doanh nghiê ̣p nhà nước, vố n tín


9
du ̣ng đầ u tư phát triể n của nhà nước. Ở Viê ̣t Nam, vố n đầ u tư phát triể n từ ngân
sách nhà nước thường chiế m tỷ tro ̣ng lớn trong tổ ng vố n đầ u tư phát triể n trong
nước. Đầu tư phát triển từ NSNN có vai trò quan trọng đặc biệt trong việc duy trì sự
tồn tại, hoạt động và phát triển của mỗi điạ phương. Nguồn vốn này góp phần tạo ra
cơ sở hạ tầng tốt hơn thúc đẩ y tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa
phương. Đồ ng thời, vốn đầ u tư phát triể n từ NSNN sẽ hỗ trợ cho mỗi địa phương
trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng để kích các nguồn vốn khách đầu tư tại địa

Bên cạnh những ưu điểm trên, khi các nước viện trợ ODA đều gắn với những
lợi ích, chiến lược hay cả mục tiêu chính trị đối với phía tiếp nhận vốn. Ngoài ra,
ODA cũng tiềm ẩn bất lợi đối với những địa phương nếu như số vốn đó không được
quản lý chặt chẽ, sử dụng không hợp lý có thể rơi vào tình trạng nợ nần, gây ảnh
hưởng đến kinh tế cả địa phương cũng như cả nền kinh tế đất nước.
Tuy nhiên, có thể thấ y rằ ng nguồ n vốn ODA vẫn là một nguồn vốn quan
trọng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hô ̣i ở các quố c gia hay địa phương
tiếp nhận vốn.
(ii), Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Nguồn vốn FDI cũng như các nguồn vốn khác đều có vai trò quan trọng
trong việc đầu tư phát triển tại địa phương. Tuy nhiên, nguồn vốn này có một số
điểm khác so với các nguồn vốn khác. Thứ nhấ t, việc tiếp nhận nguồn vốn FDI
không phát sinh nợ cho địa phương tiếp nhận vốn do đây là hiǹ h thức đầ u tư của tư
nhân, nhà đầu tư trực tiế p quản lý hoa ̣t động đầ u tư sẽ dẫn đế n hiê ̣u quả sử du ̣ng vố n
cao hơn.
Đối với địa phương tiếp nhận đầu tư, đây là nguồn vốn bổ sung cho chiến
lược đầu tư phát triển, đặc biệt là với các địa phương còn nhiều khó khăn. Nguồn
vốn này cũng góp phần giải quyết được một lượng lớn lao động cho điạ phương, có
đóng góp đáng kể vào NSNN ta ̣i địa phương, cải thiện môi trường đầu tư, cải thiện
cơ sở hạ tầng địa phương….
1.1.5. Nội dung đầu tư phát triển
1.1.5.1. Đầ u tư phát triển theo thành phầ n kinh tế
Trong quá trình đầu tư tại địa phương, nhiều thành phần kinh tế tham gia
hoa ̣t đô ̣ng đầu tư phát triển, bao gồ m:
(i), Thành phần kinh tế nhà nước là thành phần kinh tế có vốn chủ đạo từ
NSNN và các doanh nghiệp nhà nước tham gia sản xuất kinh doanh những lĩnh vực
đã được quy định trong luật đầu tư. Đối với đầu tư phát triể n từ vốn NSNN chủ yếu
là đầu tư vào cơ sở hạ tầng với những dự án phi lợi nhuận nhằm phát triển kinh tế xã hội, kích thích các thành phần kinh tế khác phát triển. Đối với doanh nghiệp nhà



vậy, rất khó lượng hóa chiń h xác kế t quả và hiê ̣u quả đầ u tư phát triể n ta ̣i thời điể m
tính toán. Theo Ngô Doãn Vịnh, kế t quả đầ u tư phát triể n chính là kế t quả do viê ̣c
đầ u tư đã hoàn thành mang la ̣i, biể u hiê ̣n ở hai da ̣ng chủ yế u:


12
- Giá tri do
̣ viêc̣ đầ u tư đó hoàn thành: đươ ̣c đo lường bằ ng tổ ng giá tri ̣sản
xuấ t (GO - Gross Output) hoặc tổ ng giá tri ̣ gia tăng (tổ ng sản phẩ m quố c nô ̣i GRDP)
- Khố i lươ ̣ng hiêṇ vâ ̣t do đầ u tư phát triể n ta ̣o ra như số lươ ̣ng các công
trình, các hàng hóa, dich
̣ vu ̣ đã ta ̣o ra [26].
Cũng theo Ngô Doañ Vinh,
̣ hiê ̣u quả đầ u tư phát triể n đươ ̣c xem xét trên ba
khía ca ̣nh [26]:
- Hiêụ quả kinh tế : đánh giá hiê ̣u quả kinh tế của hoa ̣t đô ̣ng đầ u tư phát triể n
là mô ̣t trong những tiêu chí quan tro ̣ng. Như phầ n trên đã phân tić h, đầ u tư phát
triển thông qua viê ̣c gia tăng năng lực cho nề n kinh tế như phát triể n cơ sở ha ̣ tầ ng,
nâng cao năng lực công nghệ, chấ t lươ ̣ng nguồ n nhân lực… đã dẫn đế n thúc đẩy
tăng trưởng và phát triể n kinh tế . Đo lường hiê ̣u quả kinh tế của hoa ̣t đô ̣ng đầ u tư
phát triể n có thể sử du ̣ng chỉ số hiệu suấ t vốn đầ u tư (hê ̣ số ICOR - Incremental
Capital - Output Ratio), năng suấ t lao đô ̣ng tăng thêm do đầ u tư….
Hiê ̣u quả đầ u tư phát triển có thể đươ ̣c xem xét dưới góc đô ̣ từng ngành, từng
lĩnh vực hay toàn bô ̣ nề n kinh tế . Nế u hiê ̣u quả đầ u tư phát triể n vào các ngành tăng
lên thì hiệu quả đầ u tư của cả nề n kinh tế cũng tăng lên và ngươ ̣c la ̣i. Chin
́ h sách
đầ u tư phát triể n theo ngành kinh tế thường tăng cường đầ u tư vào những ngành có
hiệu quả đầ u tư cao, dẫn đế n sự phát triể n của ngành đó và kế t quả là tỷ tro ̣ng của
ngành trong cơ cấ u kinh tế sẽ tăng lên.
- Hiêụ quả xã hô ̣i: Phát triể n kinh tế cuố i cùng cũng nhằ m nâng cao chấ t lượng

liền với quan điểm hệ thống và do đó, nghiên cứu cơ cấu kinh tế phải đứng trên
quan điểm hệ thống. Cơ cấu kinh tế là một tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều
yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau trong một không
gian và thời gian nhất định.
Cơ cấu kinh tế ngành biể u thi ̣ tỷ tro ̣ng các ngành trong tổ ng thể nề n kinh tế ,
có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong các nghiên cứu về tăng trưởng, phát triể n kinh
tế , cơ cấ u kinh tế theo ngành thường đươ ̣c sử du ̣ng để phân tích cơ cấ u các ngành/
liñ h vực trong nề n kinh tế quố c dân hoă ̣c cơ cấ u nô ̣i bô ̣ từng ngành công nghiê ̣p,
nông nghiê ̣p và dich
̣ vu ̣. Cơ cấ u kinh tế ngành bao gồ m cơ cấ u các ngành kinh tế
trong tổ ng sản phẩ m quố c nô ̣i (GRDP) và cơ cấ u lao đô ̣ng theo ngành trong nề n
kinh tế . Cơ cấ u kinh tế ngành biể u thi ̣ tỷ tro ̣ng ngành nông nghiê ̣p, công nghiê ̣p và
dich
̣ vu ̣ trong GRDP hoă ̣c tỷ tro ̣ng lao đô ̣ng nông nghiê ̣p, công nghiê ̣p, dich
̣ vu ̣
trong tổ ng số lao đô ̣ng đang làm viê ̣c trong nề n kinh tế . Ngoài ra, có thể xem xét cơ
cấ u kinh tế ngành với ngành sản xuấ t vâ ̣t chấ t (nông nghiê ̣p và công nghiê ̣p) và
ngành sản xuấ t phi vâ ̣t chấ t (ngành dich
̣ vu ̣) hay xem xét cơ cấ u kinh tế ngành nông
nghiê ̣p và phi nông nghiê ̣p (ngành công nghiê ̣p, dich
̣ vu ̣). Mỗi quố c gia, điạ phương


14
có mô ̣t cơ cấ u kinh tế khác nhau phu ̣ thuô ̣c vào trình đô ̣ phát triể n kinh tế , đinh
̣
hướng phát triể n kinh tế , nguồ n lực phát triể n kinh tế và các điề u kiê ̣n khác. Cơ cấ u
kinh tế có thể thay đổ i cho phù hơ ̣p với đă ̣c điể m và yêu cầ u phát triể n kinh tế của
mỗi nước, điạ phương trong từng thời kì.
Chuyể n dịch cơ cấ u kinh tế hay thay đổ i cơ cấ u kinh tế là sự thay đổ i cơ cấ u




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status