BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN GIA HƢNG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH KON TUM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2014 Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
khai thực hiện các dịch vụ ngân hàng tại BIDV Kon Tum, tôi chọn đề
tài: "Phát triển dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum" làm luận văn thạc sĩ kinh tế,
chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Một là, nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển dịch
vụ thẻ ATM của NHTM
Hai là, nghiên cứu thực trạng dịch vụ thẻ ATM tại BIDV Kon Tum.
Ba là, đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ
thẻ ATM tại BIDV Kon Tum.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ thẻ ATM của BIDV Kon Tum
(theo quan điểm của marketing).
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi không gian: Tại địa bàn tỉnh Kon
Tum; Phạm vi thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình viết luận văn:
Phương pháp thu thập số liệu, phương pháp thống kê mô tả, phương
pháp nghiên cứu tại địa bàn.
2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng về mặt thực tiễn.
Luận văn tiến hành phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ
thẻ ATM, tìm ra những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hiệu
quả kinh doanh dịch vụ thẻ của BIDV Kon Tum trong thời gian qua
chưa cao; từ đó đề xuất những giải pháp đúng đắn và thiết thực để phát
triển dịch vụ thẻ, giành lại thị phần dịch vụ thẻ của BIDV Kon Tum, cải
thiện kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung luận
- Đối với các NHTM
- Đối với người sử dụng thẻ
- Đối với các đơn vị chấp nhận thẻ
c. Phân loại thẻ ngân hàng
- Phân loại theo công nghệ sản xuất: thẻ khắc chữ nổi, thẻ từ, thẻ
thông minh.
- Phân loại theo tính chất thanh toán: thẻ tín dụng, thẻ thanh toán
(còn gọi là thẻ ATM), thẻ ghi nợ, thẻ liên kết.
4
- Phân loại theo phạm vi lãnh thổ: Thẻ trong nước, thẻ quốc tế.
1.2. TỔNG QUAN VỀ MARKETING DỊCH VỤ
1.2.1. Phân tích môi trƣờng kinh doanh
a. Phân tích môi trường vĩ mô
Sáu lực lượng môi trường quan trọng mà những người làm
Marketing phải luôn rà soát để đảm bảo các kế hoạch và chiến lược
marketing thích ứng được với các tác động và biến đổi của môi trường,
đó là: Môi trường nhân khẩu học; Môi trường kinh tế; Môi trường tự
nhiên; Môi trường công nghệ; Môi trường chính trị; Môi trường văn
hoá.
b. Phân tích môi trường vi mô
Để luôn nhận thức đúng đắn và kịp thời, đồng thời đề ra những
chiến thuật, chiến lược phù hợp trước những biến đổi của môi trường
kinh doanh, những người làm Marketing phải nghiên cứu những nhân
tố cấu thành nên mạng lưới cung ứng giá trị mà chúng ta gọi là môi
trường vi mô, bao gồm: Công ty; Nhà cung cấp; Các trung gian
marketing; Khách hàng; Đối thủ cạnh tranh; Công chúng.
1.2.2. Phân đoạn và lựa chọn thị trƣờng mục tiêu
Bước đầu tiên trước khi tiến hành các hoạt động marketing đó là
cần phải xác định, đo lường và dự báo nhu cầu thị trường.
Theo quan điểm marketing, thị trường là tập hợp những người mua
danh mục sản phẩm (Chiều rộng; Chiều dài; Chiều sâu; Tính thống
nhất) tạo ra cơ sở để hoạch định chiến lược sản phẩm, từ đó, doanh
nghiệp có thể đẩy mạnh hoạt động kinh doanh theo 4 hướng.
- Các quyết định về chất lượng dịch vụ: Quản trị sự khác biệt của
dịch vụ, Quản trị chất lượng dịch vụ
- Phát triển sản phẩm dịch vụ mới.
6
b. Chính sách giá
Giá chính là là chi phí bằng tiền mà khách hàng bỏ ra để thụ hưởng
dịch vụ nhưng mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do đó
Doanh nghiệp phải cân nhắc để có chính sách giá phù hợp.
c. Chính sách phân phối
Địa điểm trong Marketing dịch vụ trở nên rất quan trọng trong tổng
thể hoạt động phân phối, một mạng lưới phân phối tốt tạo ra lợi thế
cạnh tranh cho một tổ chức. Những nhà cung ứng dịch vụ như ngân
hàng thường trực tiếp mang sản phẩm của mình đến tay người sử dụng
cuối cùng. Yếu tố công nghệ đóng vai trò quan trọng, quyết định sự
thay đổi bản chất kênh phân phối ngành dịch vụ ngân hàng.
d. Chính sách truyền thông cổ động
Các hình thức truyền thông cổ động cho sản phẩm dịch vụ và
thương hiệu, bao gồm tất cả các cách thức mà doanh nghiệp có thể nói
với khách hàng về sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp và cách doanh
nghiệp tiếp thị và bán chúng. Những thay đổi nhỏ trong cách thức mà
doanh nghiệp xúc tiến và bán sản phẩm, dịch vụ có thể dẫn tới những
thay đổi lớn trong kết quả kinh doanh. Truyền thông qua truyền miệng
đặc biệt quan trọng trong kinh doanh dịch vụ.
e. Chính sách con người
Con người chính là những nhân viên tham gia vào quá trình tạo ra
dịch vụ. Con người là nhân tố giữ vị trí quan trọng không thể thiếu và là
nhân tố chính tạo ra dịch vụ,quyết định tới chất lượng dịch vụ. Do vậy
thông từ kết quả dự đoán của năm trước.
1.3. SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ
Phát triển dịch vụ thẻ nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của
khách hàng.
Phát triển dịch vụ thẻ đang là xu thế phát triển của các NHTM.
Phát triển dịch vụ thẻ là phù hợp với chủ trương của Chính phủ về
phát triển TTKDTM.
8
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THẺ TẠI BIDV KON TUM
2.1. TỔNG QUAN VỀ BIDV KON TUM
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum
BIDV Kon Tum được thành lập ngày 30/8/1991, kể từ ngày thành
lập đến nay đã trải qua hai giai đoạn và không ngừng phát triển, đóng
góp vào sự tăng trưởng của BIDV và kinh tế xã hội tỉnh Kon Tum.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum
BIDV Kon Tum thực hiện toàn bộ các chức năng kinh doanh tiền
tệ, dịch vụ ngân hàng theo Luật các TCTD và các qui định của Ngành.
Cơ cấu tổ chức chung của BIDV Kon Tum được tổ chức theo mô
hình trực tuyến và tham mưu.
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Kon Tum qua
các năm từ 2011 – 2013
Với nhiều biện pháp tổng hợp trong quá trình kinh doanh, BIDV
Kon Tum đã có những bước đột phá trong 3 năm vừa qua. Nhìn chung,
hoạt động kinh doanh của BIDV Kon Tum trong những năm qua đạt
được những kết quả khả quan, đảm bảo đời sống cho cán bộ nhân viên
và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước.
thời gian vừa qua BIDV Kon Tum đã nhận được rất nhiều phản hồi
đáng khích lệ từ phía khách hàng.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được, chính sách sản phẩm của
Chi nhánh vẫn còn những hạn chế:
Thứ nhất, hiện nay BIDV Kon Tum khai thác được sản phẩm thẻ
ghi nợ nội địa liên kết với thẻ sinh viên. Đây là một sản phẩm hứa hẹn
nhiều thành công.
10
Thứ hai, dịch vụ thẻ ATM của chi nhánh chưa tạo được điểm nhấn
nổi bật, còn khá tương đồng so với các ngân hàng khác trên địa bàn.
b. Chính sách giá
BIDV Kon Tum có chính sách giá áp dụng linh hoạt, cạnh tranh
cho từng nhóm đối tượng khách hàng. Các chương trình miễn phí phát
hành thẻ thường xuyên được tổ chức.
Ngoài mức thu phí trung bình đối với từng ĐVCNT thì BIDV Kon
Tum còn thực hiện ưu đãi phí riêng cho từng ĐVCNT.
c. Chính sách phân phối
Hiện nay, các kênh phân phối của Chi nhánh rất đa dạng.
BIDV Kon Tum có mạng lưới gồm 1 chi nhánh và 4 Phòng giao
dịch mở tại các địa phương có dân cư đông đúc, mức thu nhập bình
quân khá, đây là điều kiện thuận lợi để BIDV Kon Tum vận dụng phát
triển tốt thế mạnh của mình trong điều kiện giới hạn về nhân sự so với
hệ thống các NHTM khác trên địa bàn, đồng thời tiết kiệm được các chi
phí liên quan khác. Cách thức trang trí tại các điểm giao dịch được
chuẩn hoá theo bộ nhận diện thương hiệu mới của BIDV, thu hút đước
sự chú ý của khách hàng.
Bảng 2.11. Số lƣợng máy ATM, POS của BIDV Kon Tum
Số lƣợng
Năm 2011
Năm 2012
trúng thưởng cho khách hàng với nhiều quà tặng hấp dẫn.
Hoạt động tuyên truyền
Chi nhánh đã đóng góp xây dựng nhiều nhà tình nghĩa, chữa bệnh
và tặng hàng trăm suất quà cho đồng bào nghèo tại các vùng khó khăn,
học sinh nghèo vượt khó. Bên cạnh đó, công tác chăm sóc khách hàng
cũng đã được chú trọng.
e. Chính sách con người
Đội ngũ cán bộ trực tiếp tham gia vào việc phát triển dịch vụ thẻ tại
Chi nhánh còn mỏng nên chưa tận dụng được hết ưu thế của mình. Mặc dù
trong thời gian qua, nhằm hướng đến phát triển bền vững, Chi nhánh đã
chú trọng phát triển nguồn nhân lực mạnh cả về chất lượng và số lượng.
Chính sách đào tạo của BIDV hướng đến mục tiêu xây dựng, phát
triển đội ngũ cán bộ, nhân viên giỏi nghiệp vụ, chuẩn mực trong đạo đức
kinh doanh, chuyên nghiệp trong phong cách làm việc, chu đáo và tận
tụy phục vụ khách hàng. Trong thời gian vừa qua, Chi nhánh đã tạo điều
kiện cho nhân viên tự đào tạo về chuyên môn, anh văn, … hoặc tham gia
các lớp đào tạo trực tiếp và trực tuyến qua mạng của BIDV. Ngoài ra,
12
Chi nhánh còn tổ chức nhiều hoạt động thể dục thể thao, du lịch, văn
nghệ…tạo sân chơi và chăm lo đời sống tinh thần cho nhân viên.
Hiện nay, BIDV Kon Tum áp dụng chính sách bán hàng trực tiếp
thông qua việc giao chỉ tiêu phát hành thẻ ATM tới tất cả cán bộ nhân
viên trong chi nhánh. Công tác phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV Kon
Tum chịu trách nhiệm chính bởi Tổ dịch vụ thẻ trực thuộc BIDV Kon
Tum với cơ cấu gồm 3 nhân viên giao dịch, 2 nhân viên trực tiếp thực
hiện hoạt động marketing và 2 cán bộ quản lý (tổ trưởng, tổ phó). Tất
cả các cán bộ về nghiệp vụ thẻ dù tiếp xúc hay không tiếp xúc trực tiếp
với khách hàng nhưng hoạt động của họ đều ảnh hưởng đến dịch vụ.
Do đó, Chi nhánh đã chủ trương “biến mỗi cán bộ thành một hình ảnh
thu nhỏ của BIDV”. Bên cạnh đó, Chi nhánh cũng quản lý nhân viên
- Đội ngũ nhân viên giao dịch của Chi nhánh lịch sự, đồng phục
chỉnh tề, tác phong chuyên nghiệp tạo được sự khác biệt so với các ngân
hàng khác. Tuy nhiên, do phải kiêm nhiệm quá nhiều công việc nên đôi
khi khách hàng đến giao dịch tại quầy thẻ ATM vẫn phải chờ đợi.
2.2.2. Đánh giá hiệu quả chính sách Marketing tại Chi nhánh
a. Kết quả đạt được
Chính sách sản phẩm:
- Sản phẩm thẻ đa dạng, phong phú.
- Tham gia kết nối thanh toán thẻ với nhiều tổ chức thẻ quốc tế.
- Thị phần thẻ đứng thứ 3 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Chính sách giá:
- Mức phí hợp lý sát với mức phí của các ngân hàng khác.
- Tỷ lệ chiết khấu, hoa hồng cho các ĐVCNT cạnh tranh.
Chính sách phân phối:
- Việc kết hợp các kênh phân phối truyền thống và hiện đại đã đem
lại nhiều lợi ích cho khách hàng, tiết kiệm chi phí cho Chi nhánh.
- Trụ sở chi nhánh và phòng giao dịch, máy ATM, POS/EDC được
lắp đặt tại những nơi đông dân cư, thuận tiện giao dịch.
14
Chính sách xúc tiến cổ động:
- Thu hút được sự quan tâm chú ý của khách hàng thông qua việc tổ
chức nhiều đợt phát hành thẻ miễn phí, tổ chức các chương trình
khuyến mãi, rút thăm trúng thưởng cho khách hàng sử dụng thẻ.
- Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, BIDV Kon Tum còn thể hiện
trách nhiệm với sự nghiệp an sinh xã hội của đất nước.
Chính sách xúc tiến cổ động: Chính sách truyền thông cổ động
của chi nhánh còn khá đơn giản, chưa được chú trọng.
Chính sách con người
- Đôi khi không thân thiện với khách hàng, tạo cho khách hàng có
cảm giác không thoải mái.
- Cán bộ làm công tác dịch vụ thiếu kinh nghiệm trong việc triển
khai về sản phẩm dịch vụ mới
Chính sách môi trường vật chất: Trụ sở làm việc của Chi nhánh
đã được xây dựng từ khá lâu nên cơ sở vật chất đã cũ.
Chính sách quy trình: Các thao tác xử lý các giao dịch của nhân
viên còn hơi chậm, đôi lúc làm khách hàng phải chờ đợi.
16
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI BIDV
KON TUM
3.1. PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG KINH DOANH ẢNH HƢỞNG
ĐẾN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THẺ ATM CỦA BIDV KON TUM
3.1.1. Phân tích môi trƣờng vĩ mô: Chú ý đến 5 yếu tố chính đó là
a. Điều kiện kinh tế xã hội
Kon Tum là một tỉnh nằm về phía cực Bắc của Tây Nguyên. Trong
những năm qua, Kon Tum là tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế tương
đối ổn định, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch phù hợp với cơ chế thị
trường, cụ thể: tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu
kinh tế ngành của tỉnh, chiến lược đầu tư đúng đắn, tận dụng triệt để
những ngành nghề được xem là thế mạnh, phát triển mở rộng các khu
vẫn là một thói quen khó có thể thay thế. Khoảng 90% giao dịch tại
Việt Nam vẫn được thanh toán bằng tiền mặt và khoảng từ 5-6% người
dân Việt Nam có mở và sử dụng tài khoản ngân hàng.
d. Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật công nghệ tiếp tục được đầu tư cải thiện
Đến cuối tháng 3/2013, có 46 NHTM đã trang bị máy ATM/POS
với số lượng trên 14.300 ATM và hơn 101.400 POS. NHNN đã chỉ đạo
các công ty chuyển mạch, các NHPHT hoàn thành kết nối liên thông hệ
thống ATM trên phạm vi toàn quốc, qua đó thẻ của một ngân hàng đã
có thể sử dụng để rút tiền tại hầu hết ATM của các ngân hàng khác.
NHNN đã chỉ đạo triển khai kết nối liên thông mạng lưới POS và phát
triển thanh toán thẻ qua POS. Đến cuối năm 2012, về cơ bản hoàn
thành kết nối về kỹ thuật trên toàn quốc.
e. Hành lang pháp lý cho hoạt động thẻ tiếp tục được hoàn thiện
Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 2453/QĐ-TTg phê duyệt
Đề án đẩy mạnh TTKDTM tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015, ban
hành Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 về TTKDTM.
Ngày 28/12/2012, NHNN đã ban hành Thông tư quy định về phí dịch
vụ thẻ ghi nợ nội địa (Thông tư 35) và Thông tư quy định về trang bị,
quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn hoạt động của ATM (Thông tư
36). Liên quan đến hoạt động thẻ, trước đây Thống đốc NHNN đã ban
18
hành Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007, Quyết định
số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30/10/2007 và Quyết định số
32/2007/QĐ-NHNN ngày 09/7/2007.
Đối với dịch vụ ATM, NHNN thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc, nhắc
nhở chi nhánh NHNN, các NHTM có trang bị ATM tăng cường kiểm
tra, giám sát hoạt động, rà soát, bổ sung quy trình, quy định cần thiết;
phát hiện, xử lý kịp thời những sự cố phát sinh.
Bên cạnh đó, việc phối hợp giữa các Bộ, ban ngành có liên quan
được nâng cao rõ rệt và có chuyển biến tích cực.
a. Định hướng phát triển chung và của dịch vụ thẻ nói riêng của
BIDV Kon Tum
b. Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại BIDV Kon
Tum như đã phân tích tại chương 2.
3.3.2. Giải pháp phát triển dịch vụ
a. Chính sách sản phẩm: Những nhóm giải pháp liên quan cụ thể
đến nhóm khách hàng mục tiêu này như sau:
Hoàn thiện và gia tăng tiện ích cho sản phẩm
- Phát triển thêm tiện ích nộp tiền tự động cho hệ thống máy ATM.
- Cần mở rộng thêm các đối tác chấp nhận thanh toán tiền hàng hoá
dịch vụ qua internet đối với chủ thẻ ghi nợ nội địa của BIDV.
Phát triển sản phẩm mới: BIDVcần tiến hành nghiên cứu, tìm
hiểu và tạo quan hệ tốt với các đối tác để tiếp tục phát triển đa dạng hơn
nữa các sản phẩm thẻ đồng thương hiệu giữa ngân hàng với các doanh
nghiệp như xăng dầu, hàng không hoặc với các trung tâm thương mại,
khách sạn, hãng taxi, bệnh viện, trường học
Đẩy mạnh việc phát triển thẻ quốc tế. Điều này sẽ làm đa dạng
hoá danh mục sản phẩm cho ngân hàng.
Đẩy mạnh việc phát triển thẻ ghi nợ nội địa liên kết với thẻ sinh
viên/học viên của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp trên địa
bàn tỉnh.
b. Chính sách giá
Nói chung về mặt phí dịch vụ đối với sản phẩm thẻ tại BIDV Kon
Tum là khá hợp lý. Tuy nhiên, BIDV Kon Tum cũng cần tiếp tục củng
20
cố chính sách giá theo hướng dựa trên các giá trị khác biệt về sản phẩm
d. Chính sách truyền thông cổ động
- Tăng cường hoạt động quảng cáo qua Quảng cáo bằng tờ rơi,
Quảng cáo ngoài trời
- Tăng cường hoạt động khuyến mãi: Thực hiện chính sách chăm
sóc, khuyến mãi thường xuyên kết hợp tặng quà, áp dụng các mức phí
21
ưu đãi theo từng loại khách hàng; Phối hợp với các ĐVCNT để tổ chức
các chương trình khuyến mãi cho khách hàng; Áp dụng những chính
sách khuyến khích các tổ chức trả tiền lương qua thẻ; Tổ chức phát
hành thẻ miễn phí cho khách hàng vào những dịp lễ tết và các ngày
khai giảng, ngày tựu trường, ngày 20.11, …
- Tăng cường hoạt động tuyên truyền, nâng cao hình ảnh của ngân
hàng thông qua các hoạt động tặng quà cho người nghèo, trao học bổng
cho các học sinh nghèo vượt khó, tài trợ cho các hoạt động thể thao,
văn hóa và du lịch của tỉnh …
e. Chính sách con người
- Chú trọng hơn trong công tác tuyển dụng, huấn luyện, đào tạo và
nâng cao trình độ của nhân viên
- Chú trọng việc sử dụng và giữ chân nhân viên thông qua việc tổ
chức cơ cấu nhân viên một cách hợp lí, sắp xếp nhân viên vào vị trí phù
hợp với năng lực.
f. Chính sách môi trường vật chất
- Chi nhánh cần thiết kế lại môi trường làm việc theo hướng hiện
đại nhằm tạo ấn tượng cho khách hàng.
- Hiện đại hóa trang thiết bị phục vụ cho quá trình tác nghiệp. Củng
cố hệ thống máy chủ, máy trạm và thiết bị đầu cuối, nâng cấp đường
truyền, trang thiết bị an toàn cho máy móc và người sử dụng.
g. Chính sách quy trình
Chi nhánh có thể xem xét cải tiến quy trình theo hướng giảm bớt
thời gian phát hành thẻ và thời gian xử lý các phát sinh, khiếu nại của
tại BIDV có thể được phân bổ phù hợp với tỷ lệ doanh thu của dịch vụ
thẻ đóng góp trên tổng doanh thu của chi nhánh.
23
KẾT LUẬN
Là một sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, đa tiện ích, thẻ ngân
hàng ra đời đã làm thay đổi cách thức chi tiêu, giao dịch, tăng tỷ trọng
thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế. Với tính an toàn, có
sinh lợi, linh hoạt và các tiện ích mà nó mang lại cho các chủ thể liên
quan, thẻ ngân hàng đã và đang thu hút được sự quan tâm của khách
hàng, ngày càng khẳng định vị trí trong hoạt động kinh doanh dịch vụ
ngân hàng.
Qua phân tích và đánh giá, chúng ta có thể thấy thị trường thẻ thanh
toán tại Việt Nam nói chung và địa bàn tỉnh Kon Tum vẫn còn nhiều
tiềm năng chưa được khai thác hết, hiện các NHTM mới chỉ khai thác
được một phần nhỏ. Do đó, để tránh lãng phí những nguồn lực, việc của
các Ngân hàng hiện nay là khai thác phần còn lại của thị trường để phát
triển một cách hiệu quả nhất chứ không phải “giẫm đạp” lên nhau để
phát triển. Điều này đặt ra không ít thách thức, khó khăn cho hệ thống
ngân hàng nói chung và BIDV Kon Tum nói riêng trong thời gian tới.
Để hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, cần phải mở rộng và
nâng cao chất lượng các dịch vụ ngân hàng, trong đó phát triển dịch vụ
thẻ ATM là một trong những mục tiêu quan trọng của BIDV Kon Tum.
Những năm vừa qua, phát triển dịch vụ thẻ ATM của BIDV Kon
Tum đã bước đầu thu được những thành quả nhất định, với những sản
phẩm thẻ tạo được uy tín và khẳng định thương hiệu trên thị trường địa
bàn tỉnh nhà, chiếm được niềm tin của đông đảo khách hàng và ngày
càng khẳng định được vị trí vững vàng trên thị trường thẻ. Tuy nhiên,
phát triển dịch vụ thẻ ATM của BIDV Kon Tum chưa đáp ứng đầy đủ,
trọn vẹn các nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Do vậy, việc phát