Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc sinh khối của rừng vầu đắng (indosasa angustata mc clure) thuần loài tại xã phong huân huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA VĂN BÌNH
NGHIÊN CƢ́U ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RƢ̀NG VÀ KHẢ NĂNG
SINH KHỐI CỦ A RƢ̀NG VẦU ĐẮNG (INDOSASA ANGUSTATA MC.CLURE)
THUẦN LOÀ I TẠI XÃ PHONG HUÂN, HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý Tài nguyên rừng

Khoa

: Lâm nghiêp̣

Khóa học

: 2012 – 2016

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

THÁI NGUYÊN - 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản
thân tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực
địa hoàn toàn trung thực, chƣa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi
xin chịu hoàn toàn trách nhiệm!
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2016
XÁC NHẬN CỦA GVHD

NGƢỜI VIẾT CAM ĐOAN

Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trƣớc hội đồng khoa học!

T.S Trần Công Quân

Ma Văn Bình

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)


ii



: Đƣờng kính ngang ngực bình quân

H dc

: Chiều cao dƣới cành

H vn

: Chiều cao vút ngọn

H vn

: Chiều cao vứt ngọn bình quân

IPCC : Intergovernmental Panel on Climate Change
N

: Mật độ

OTC

: Ô tiêu chuẩn

SKK

: Sinh khối khô

SKT




vi

Phần 3: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 22
3.1. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 22
3.2.1. Quan điểm và cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu .................................... 22
3.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ............................................................ 23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 32
4.1. Điều tra đánh giá hiện trạng và tình hình quản lý , bảo vệ và một số quy
luật kết cấu lâm phần rừng Vầu đắng tại xã Phong Huân, huyện Chợ Đồn,
tỉnh Bắc Kan. .................................................................................................. 32
4.1.1. Hiện trạng về diện tích đất lâm nghiệp ............................................... 32
4.1.2. Hiện trạng về mật độ ........................................................................... 32
4.1.3. Tình hình quản lý bảo vệ rừng ............................................................ 33
4.1.4. Một số quy luật kết cấu lâm phần rừng Vầu đắng thuần loài tại xã
Phong Huân, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.................................................. 33
4.2. Nghiên cứu sinh khối rừng Vầu đắng thuần loài ta ̣i xã Phong Huân

,

huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. ..................................................................... 37
4.2.1. Sinh khối tƣơi lâm phần Vầu đắng thuần loài .................................. 37
4.2.2. Đặc điểm sinh khối khô lâm phần Vầu đắng thuần loài .................. 43
4.3. Lƣợng carbon tích lũy và lƣợng CO2 hấ p thu ̣ của rừng Vầu đắng thuần
loài ta ̣i xã Phong Huân , huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn .............................. 48
4.3.1. Lƣợng carbon tích lũy của lâm phần Vầu đắng thuần loài................ 48
4.3.2. Lƣợng CO2 hấ p thu ̣ của lâm phần Vầu đắng thuần loài .................... 53
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 58

quả của cuộc chiến tranh kháng chiến chống Mỹ, sức ép về điều kiện kinh tế,
sự gia tăng dân số, kiến thức về môi trƣờng, năng lực quản lý... diện tích rừng
ngày càng bị thu hẹp, nguồn tài nguyên rừng hầu nhƣ bị triệt phá hoàn toàn,
giá trị kinh tế, vai trò điều hoà khí hậu, điều hoà sinh thái của rừng suy giảm
nghiêm trọng, thậm chí mất cân bằng sinh thái, giảm khả năng điều hoà nguồn
nƣớc bề mặt và nƣớc ngầm, đã ảnh hƣởng rất lớn tới khí hậu, tới đời sống
ngƣời dân... Trong gần 20 năm trở lại đây, Đảng, Nhà nƣớc đã có những chủ
trƣơng lớn nhằm phục hồi, phát triển nguồn tài nguyên rừng thông qua các
chính sách liên quan đến rừng và các dự án, chƣơng trình trồng rừng, khoanh
nuôi, bảo vệ rừng cũng nhƣ những chính sách đối với ngƣời dân có cuộc sống
gắn bó với rừng và nghề rừng nhƣ: Dự án 327, PAM, 661; các dự án trồng
rừng kinh tế, các chƣơng trình trồng rừng ở các địa phƣơng; các hoạt động
liên quan đến bảo tồn và phát triển rừng của các tổ chức phi chính phủ... Các
hoạt động trên đã góp phần quan trọng vào việc tăng diện tích đất có rừng ở


2

nƣớc ta, cũng nhƣ từng bƣớc đảm bảo cuộc sống ngƣời dân có cuộc sống gắn
bó với rừng.
Một loạt các văn bản pháp lý nhƣ Nghị định 48/2007/NĐ-CP ngày
28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phƣơng pháp định giá các loại
rừng; Quyết định 380-TTg ngày 10/4/2008 của Thủ tƣớng Chính phủ về thí
điểm cơ chế chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP
ngày 24/9/2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng, Quyết định
158/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tƣớng chính phủ về chƣơng trình
mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, trong đó việc giảm lƣợng
CO2 phát thải . Mặc dù hành lang pháp lý cho việc thực hiện chi trả dịch vụ
môi trƣờng rừng bao gồm cả khả năng lƣu trƣ̃ các bon là đã có cơ sở ở
nƣớc ta , nhƣng việc thực thi còn rất nhiều cản trở do chúng ta chƣa có đủ

- Xác định đƣợc sinh khối và lƣợng các bon tích lũy cây cá thể và lâm
phần rừng Vầu đắng tại xã Phong Huân, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định đƣợc cấu trúc sinh khối và khả năng hấp thụ CO

2

của rừng

Vầu đắng thuần loài ta ̣i xã Phong Huân, huyê ̣n Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kan.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Rừng Vầu đắng (Indosasa angustata Mc. Clure) thuần loài tại xã
Phong Huân, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về địa điểm : Nghiên cƣ́u đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n trên điạ bàn



Phong Huân, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
- Giới hạn về nội dung:
+ Đề tài chỉ nghiên cứu rừng Vầu đắng thuần loài , xác định sinh khối
và khả năng hấp thụ CO2 của những cây Vầu đắ ng đã bi ̣khai thác thân và
măng ra khỏi khu rƣ̀ng.


4

+ Về đặc điểm cấu trúc: Chỉ nghiên cứu cấu trúc mật độ, cấu trúc tuổi,
tầng thứ, độ tàn che và phân bố N/D1,3, N/Hvn.

Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mƣa nhiệt đới đã đƣợc
Richards P.W[19]., Baur. G (1976) [18]., Odum (1971), [20].... tiến hành. Các
nghiên cứu này đã đƣa ra các quan điểm, khái niệm và mô tả định tính về tổ
thành loài, dạng sống và tầng phiến của rừng. Đây là những công trình nghiên
cứu cơ sở rất quan trọng và hệ thống giúp chúng ta hiểu sâu hơn về cấu trúc
của rừng, đặc biệt là về cấu trúc hình thái và ngoại mạo.
Roemisch (1975) (theo Phạm Ngọc Giao, 1996) đã nghiên cứu khả
năng dùng hàm Gammar để mô phỏng sự biến đổi theo tuổi của phân bố
đƣờng kính cây rừng, xác lập quan hệ của tham số Beta với tuổi, đƣờng kính
trung bình, chiều cao tầng trội và đi đến khẳng định quan hệ giữa tham số
Beta và chiều cao tầng trội là chặt chẽ nhất. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đó
tác giả đã đề nghị mô hình xác định tham số Beta cho phân bố N/D của lâm
phần sau khi tỉa thƣa nhƣ sau:
 '  a0  a1 .  a2 . 2  a3 .n  a4 .n 2  a5 . .n  a6 . .n 2

với  ' : Tham số phân bố Gamma sau tỉa thƣa;  : Tham số phân bố
Gamma trƣớc tỉa thƣa; n là tỷ lệ phần trăm số cây tỉa thƣa.
2.1.1.2. Nghiên cứu về sinh khối và năng suất rừng
Sinh khối và năng suất rừng là những vấn đề đã đƣợc rất nhiều tác giả
quan tâm nghiên cứu. "Sinh khối là tổng trọng lƣợng của sinh vật sống trong
sinh quyển hoặc số lƣợng sinh vật sống trên một đơn vị diện tích, thể tích
vùng”. Sinh khối là một chỉ tiêu quan trọng thể hiện năng suất của rừng, sinh


6

khối đƣợc dùng để nghiên cứu một số chỉ tiêu khác nhƣ dinh dƣỡng hoặc các
chỉ tiêu về môi trƣờng rừng. Khi cơ chế phát triển sạch (CDM) xuất hiện,
nghiên cứu sinh khối giữ vai trò quan trọng hơn, đƣợc dùng để xác định lƣợng
carbon hấp thụ bởi thực vật rừng, góp phần định lƣợng giá trị môi trƣờng do

Ấn Độ, Việt Nam, Nhật Bản, Malaysia, Bắc Australia, Trung Phi, Nam Mỹ và
một phần nhỏ ở Bắc Mỹ. Tuy nhiên không thấy đề cập có sự phân bố của chi
vầu (indosasa) ở Việt Nam.
Đặc trƣng sinh thái của loài Trúc núi đá (Drepanostachyum luodianense)
đã đƣợc nghiên cứu ở mức độ các tiểu sinh cảnh: mặt đất, mặt đá, rãnh đá, kẽ đá,
hốc đá, mức độ quần thể, quần xã nơi có loài này phân bố. [21].
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy ở mỗi kiểu tiểu sinh cảnh khác nhau đã
có những đặc trƣng sinh thái khác nhau và ảnh hƣởng tới kết cấu hình thái và
sinh trƣởng của loài.
Kết quả nghiên cứu về quần thể loài của tác giả đã đƣa ra một số đặc
trƣng thích ứng nhƣ: Ở rừng Trúc núi đá tự nhiên khi tỉ số ra măng nhiều thì
số măng bị thoái hóa và chết sẽ cao dẫn tới tỉ lệ mọc thành cây thấp. Tác giá
đã giải thích nguyên nhân của sự thoái hóa trên chính là do không gian dinh
dƣỡng không đủ. Trong rừng tự nhiên, tuổi quẩn thể có kết cấu tăng trƣởng
tăng lên nhƣng theo xu thế ổn định.
2.1.2. Ở Việt Nam
2.1.2.2. Nghiên cứu về sinh khối và năng suất rừng
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu sinh khối rừng đƣợc tiến hành khá
muộn, tuy nhiên bƣớc đầu cũng đã đạt đƣợc những thành tựu đáng kể. Cho
tới nay một số loài cây trồng rừng chủ yếu ở nƣớc ta nhƣ Keo tai tƣợng,
Mỡ, Thông mã vĩ, Thông nhựa và Keo lai,… đã đƣợc nhiều tác giả nghiên
cứu lập biểu cấp đất, biểu thể tích, quá trình sinh trƣởng và sản lƣợng rừng.
Đây là những nghiên cứu ban đầu làm cơ sở cho việc triển khai nghiên cứu
sinh khối và tính toán lƣợng hấp thụ CO2 bởi các loại rừng trồng ở nƣớc ta.
Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau:


9

- Lê Hồng Phúc (1996) đã có công trình nghiên cứu về sinh khối hoàn

tƣơi tầng cây cao chiếm tỷ trọng lớn nhất từ 75-79%; sinh khối cây bụi thảm
tƣơi chiếm tỷ trọng 17- 20 %; sinh khối vật rơi rụng chiếm tỷ trọng 4-5% [3].
- Lý Thu Quỳnh (2007) nghiên cứu về cây Mỡ tại tỉnh Phú Thọ và
Tuyên Quang kết quả cho thấy tổng sinh khối tƣơi của 1ha rừng trồng Mỡ dao
động trong khoảng 53.440 - 309.689 kg/ha còn tổng sinh khối khô dao động
trong khoảng 22.965-105.026 kg/ha [7].
2.1.2.3. Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 của rừng
Vấn đề nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ CO2 của rừng
ở Việt Nam đƣợc nghiên cứu khá muộn so với thế giới. Tuy nhiên, đây là lĩnh
vực đã đƣợc sự quan tâm lớn của xã hội và bƣớc đầu đạt đƣợc những kết quả
khích lệ trong công tác xã hội hóa nghề rừng, làm cơ sở cho việc lƣợng hóa
khả năng tích lũy Carbon, xác định giá trị môi trƣờng từ rừng đem lại.
Mặc dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong quá trình nghiên cứu
nhƣng tới thời điểm hiện tại, ở Việt Nam đã có khá nhiều công trình nghiên
cứu điển hình về sinh khối và khả năng hấp thụ CO 2 đối với rừng trồng và
rừng tự nhiên:
Vũ Tấn Phƣơng (2006) đã nghiên cứu trữ lƣợng carbon theo các trạng
thái rừng cho biết: rừng giàu có tổng trữ lƣợng CO2 là 694,9 – 733,9 tấn
CO2/ha; rừng trung bình là 539,6-577,8 tấn CO2/ha; rừng nghèo 387,0-478,9
tấn CO2/ha; rừng phục hồi 164,9 - 330,5 tấn CO2/ha; rừng tre nứa là 116,5 277,1 tấn CO2/ha [6].
Phạm Tuấn Anh (2007) khi nghiên cứu năng lực hấp thụ CO 2 của rừng
tự nhiên lá rộng thƣờng xanh tại Tuy Đức - Đăk Nông đã tiếp cận theo từng
loài cây trong rừng tự nhiên nhƣ Chò xót, Trâm,... Kết quả cho thấy tỷ lệ
carbon tích lũy trong thân cây so với khối lƣợng tƣơi dao động từ 14,1% 31,8%. Nghiên cứu cũng đã xây dựng mối quan hệ giữa lƣợng CO 2 hấp thụ
với các nhân tố điều tra cây cá thể làm cơ sở dự báo lƣợng CO 2 tích lũy theo


11

các chỉ tiêu lâm phần. Tác giả cũng đã lƣợng giá hấp thụ CO 2 theo lâm phần:

họ Tre Bambusoideae và thuộc chi Vầu đắng Indosasa [2].
* Đặc điểm hình thái:
Vầu đắng là loài Tre mọc tản, thân ngầm lan rộng trong đất, đƣờng kính 1
- 3 cm. Thân khí sinh cao 17 - 20m, đƣờng kính 10 - 12cm; cây to nhất có thể tới
20 cm; thân non màu lục nhạt, phủ lông mềm, thƣa, màu trắng, sau rụng đi; thân
già màu lục xám. Chiều dài lóng giữa thân 30 - 50cm, dài nhất đến 80cm, vòng
thân hơi nổi lên, nhất là những lóng giữa thân trở lên; vòng mo không có lông.
Cây phân cành muộn, phần không có cành thƣờng tròn đều, vòng đốt
không nổi rõ. Phần thân tre có cành, thƣờng có vết lõm dọc lóng, đốt phình to,
gờ nổi cao. Cành thƣờng 3, đôi khi 2 hay 1. Bẹ mo sớm rụng, hình thang dài và
hẹp, lúc non màu lục hồng sau khi khô màu nâu nhạt, lƣng có nhiều sọc dọc,
giữa các sọc có lông cứng màu nâu, mép có lông mi rõ; tai mo không phát triển,
thay vào đó là 4 - 6 lông mi dài 7 - 15cm, đứng thẳng; lƣỡi mo nhỏ, cao 2 - 5
mm, đầu có lông mảnh; phiến mo hình lƣỡi mác, màu đỏ tím nhạt, ở giữa màu
lục, dài 7 - 15cm, lật ra ngòai, đáy phiến mo hẹp so với đỉnh bẹ mo. Lá 3 - 6 trên
cành nhỏ; hình mác dạng dải, dài 11 - 28cm, rộng 1 - 5 cm, gân cấp hai 3 - 7 đôi;
bẹ lá không lông, mép đôi khi có lông mảnh, tai lá thƣờng không phát triển. Cụm
hoa mọc trên cành không lá, mỗi đốt mang 1 hoặc nhiều bông nhỏ. Mỗi bông
nhỏ mang 8 - 12 hoa. Hoa có 3 mày cực nhỏ trong suốt, 6 nhị, đầu nhụy xẻ 3
hình lông chim. Quả dĩnh, hình trứng trái xoan, mầu nâu.
* Đặc tính sinh thái:


13

Vầu đắng có độ chiụ bóng lớn, độ tán che trung bình của rừng vầu ổn
định tới 0,8-0,9, nơi rừng thƣa nhiều ánh sáng, sinh trƣởng của Vầu đắng hạn
chế. Tác giả cũng đã đƣa ra một số thông tin khác nhƣ vùng có Vầu đắng,
phân bố nhiệt độ bình quân từ 22-23,5°C, lƣợng mƣa 1600-1700mm/năm trở
lên, độ ẩm không khí trung bình 85-95%, độ cao phân bố 50m-120m so với

triển rất nhanh, mọc rải đều không tập trung thành bụi phát quang, xới đất.
Nếu khai thác không hợp lý sẽ làm cho rừng vầu bị
2.1.3. Nhận xét, đánh giá chung
Điểm qua các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc về các
vấn đề có liên quan có thể rút ra một số nhận xét sau đây:
- Hiện nay các nƣớc trên thế giới đang đặt mối quan tâm rất lớn tới
CDM và REDD. Đây là cơ hội cho những ngƣời dân sống bằng nghề rừng có
thể tiếp cận đƣợc nguồn đầu tƣ tài chính, cũng nhƣ cơ hội để phát triển nguồn
nhân lực thông qua việc chuyển giao công nghệ, giúp ngƣời dân xây dựng
môi trƣờng sống an toàn, bền vững, góp phần xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt ở
những nƣớc đang phát triển. Các công trình nghiên cứu cấu trúc sinh khối và
khả năng hấp thụ carbon của thực vật đƣợc thế giới quan tâm nghiên cứu từ
rất sớm và đã đạt đƣợc nhiều thành công nổi bật nhƣ: Xác định đƣợc sinh
khối và khả năng hấp thụ CO2 cho nhiều loại rừng khác nhau, xây dựng đƣợc
cơ sở khoa học cũng nhƣ thực tiễn trong việc nghiên cứu sinh khối và hấp thụ
CO2 của rừng, xây dựng đƣợc nhiều phƣơng pháp tiên tiến trong nghiên cứu
sinh khối và khả năng hấp thụ CO2.
- Đối với Việt Nam, vấn đề nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ
CO2 của rừng đƣợc nghiên cứu khá muộn so với thế giới, tuy nhiên đây là lĩnh
vực đã đƣợc sự quan tâm rất lớn của toàn xã hội và bƣớc đầu cũng đã đạt đƣợc
những kết quả đáng khích lệ, đặc biệt là đối với một số loài cây trồng rừng phổ
biến ở nƣớc ta nhƣ: Thông nhựa, Thông đuôi ngựa, Mỡ, Keo các loại, Bạch


15

đàn,… Góp phần quan trọng trong việc định lƣợng giá trị môi trƣờng rừng ở
nƣớc ta. Tuy nhiên, hầu hết các công trình nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp
thụ CO2 ở nƣớc ta mới chỉ tập trung chủ yếu vào nghiên cứu cho đối tƣợng là
rừng trồng, đối tƣợng rừng tự nhiên đặc biệt là rừng vầu đắng vẫn chƣa đƣợc

2.2.1.2. Địa chất thổ nhưỡng
Trên địa bàn xã Phong Huân có các loại đất chính sau:
Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét và đá biến chất,
tầng đất dày và trung bình, thành phần cơ giới thịt nhẹ hoặc pha sét, kết cấu
tốt, tỷ lệ đạm trung bình. Trên đất có thảm thực vật che phủ và có tỷ lệ mùn
khá cao. Loại đất này thích hợp cho trồng cây công nghiệp nhƣ quế, chè
hoặc cây ăn quả.
Tầng đất dày thành phần cơ giới thịt nặng đến sét nhẹ, đất chua, hàm
lƣợng dinh dƣỡng khá cao, thích hợp cho trồng cây lƣơng thực, thực phẩm.
Nhìn chung tài nguyên đất của xã Phong Huân tƣơng đối thuận lợicho
sản xuất nông nghiệp.
2.2.1.3. Khí hậu thủy văn
2.2.1.3.1. Khí hậu
Xã Phong Huân có những nét đặc trƣng của khí hậu miền núi bắc bộ, khí
hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa đông khô và lạnh; Mùa hạ nóng ẩm, mƣa nhiều.
Nhiệt độ trung bình năm là 21,2 ̊ C. Hƣớng gió chính là gió Đông nam.
* Chế độ nhiệt:
Nhiệt độ trung bình các tháng cao nhất: 39 ̊C trong các tháng 6,
tháng 7.
Các tháng lạnh nhất trong mùa đông là tháng 1 và tháng 2: nhiệt độ
trung bình 16,1 C
̊ . Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối có thể xuống ( -2 ̊C ).
Tổng nhiệt độ cả năm đạt: (7000 ÷ 8000) ̊ C.
* Chế độ mƣa:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status