Nghiên cứu điều tra khảo sát và đánh giá tình hình nhiễm focmon trong một số sản phẩm thực phẩm, và tình hình nhiễm methanol trong một số loại rượu có bán tại thị trường hà nội - Pdf 43

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

KHOA SAU ĐẠI HỌC

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn xin cam đoan bản luận văn này là công trình khoa học độc lập
của cá nhân tác giả, không sao chép. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong
luận văn là trung thực và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Tác giả luận văn

Vũ Văn Tấn

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Duy Thịnh

Học viên: Vũ Văn Tấn– CB 120590


ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

KHOA SAU ĐẠI HỌC

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin tỏ lòng biết ơn đặc biệt tới PGS.TS Nguyễn Duy Thịnh, ngƣời đã tận
tình chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy trong Bộ môn Công
nghệ Sinh học – Công nghệ Thực phẩm trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội đã dành

2.1 Giới thiệu về Methanol ......................................................................... 12
CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 20
2. GIỚI THIỆU PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH PHỤ GIA THỰC PHẨM
DÙNG TEST KIỂM TRA NHANH METHANOL TRONG RƢỢU VÀ
FOOCMON TRONG MỘT SỐ SẢN PHẨM THỰC PHẨM CÓ BÁN TẠI
THỊ TRƢỜNG HÀ NỘI ........................................................................................... 20
2.1. TEST KIỂM TRA NHANH METHANOL TRONG RƢỢU. KÝ HIỆU
MeT04 ......... 20
2.1.1. Cấu tạo ............................................................................................... 20
2.1.2. Cách sử dụng .............................................................................................. 22
2.2. TEST KIỂM TRA NHANH FOCMON. KÝ HIỆU FT04. ...................... 23
2.2.1. Cấu tạo bộ test thử ............................................................................. 23
2.2.2. Cách sử dụng ...................................................................................... 24
2.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 25
2.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu........................................................................ 25
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 30

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Duy Thịnh

Học viên: Vũ Văn Tấn– CB 120590


ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

I. KẾT QUẢ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM FOOCMON TRÊN MỘT
SỐ LOẠI SẢN PHẨM THỰC PHẨM (BÚN, BÁNH PHỞ, PHỞ CUỐN,
HẢI SẢN SỐNG, THỊT CÁ TƢƠI) BẰNG PHƢƠNG PHÁP TEST NHANH30


02

BẢNG II: MÔT SỐ HẰNG SỐ VẬT LÝ QUAN TRỌNG CỦA METHANOL

15

03
04

BẢNG III: BẢNG KẾT QUẢ KHẢO SÁT SỐ LƢỢNG NHIỄM FOOCMON
TRÊN PHỞ CUỐN, BÚN, BÁNH PHỞ, HẢI SẢN SỐNG, THỊT CÁ TƢƠI
BẢNG IV: BẢNG TỔNG HỢP SỐ LƢỢNG NHIỄM METHANOL TRÊN
RƢỢU NẤU VÀ RƢỢU CÔNG NGHIỆP

55
62

05

Bảng 1: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phƣờng Bách Khoa tháng 09/14

31

06

Bảng 2: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phƣờng Bách Khoa tháng 10/14

32


12

Bảng 8: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phƣờng Trƣơng Định tháng 10/14

38

13

Bảng 9: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phƣờng Vĩnh Tuy tháng 09/14

39

14

Bảng 10: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phƣờng Vĩnh Tuy tháng 10/14

40

15

Bảng 11: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phƣờng Minh Khai tháng 09/14

41

16

Bảng 12: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phƣờng Minh Khai tháng 10/14

42


Bảng 16: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phƣờng Bạch Mai tháng 10/14

46

21

Bảng 17: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phƣờng Lê Đại Hành tháng 09/14

47

22

Bảng 18: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phƣờng Lê Đại Hành tháng 10/14

48

23

Bảng 19: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phƣờng Nguyễn Du tháng 09/14

49

24

Bảng 20: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phƣờng Nguyễn Du tháng 10/14

50

25


56

Bảng 21: Kết quả điều tra khảo sát Methanol trong rƣợu nấu tại Quận Hai Bà
31
32
33

Trƣng tháng 09/14
Bảng 22: Kết quả điều tra khảo sát Methanol trong rƣợu nấu tại tại Quận Hai Bà
Trƣng tháng 10/14
Bảng 21: Kết quả điều tra khảo sát Methanol trong rƣợu Công nghiệp tại Quận
Hai Bà Trƣng tháng 09/14

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Duy Thịnh

57
58
58

Học viên: Vũ Văn Tấn– CB 120590


ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

KHOA SAU ĐẠI HỌC

Bảng 22: Kết quả điều tra khảo sát Methanol trong rƣợu Công nghiệp tại tại
34

TRANG

01

Hình 1: Công thức cấu tạo của Formal

6

02

Hình 2. Cấu tạo của Methanol

12

03

Hình 3: Kits kiểm tra nhanh METHANOL

21

04

Hình 4: Kits kiểm tra nhanh FOOCMON

23

05

Hình5: Kết quả test nhanh Methanol


TRANG

01

Sơ đồ 1: Con đƣờng trao đổi chất của foocmon

8

02

Sơ đồ 2: sơ đồ tiến hành test nhanh methanol

26

03

Sơ đồ 3: sơ đồ tiến hành test nhanh focmon

27

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Duy Thịnh

Học viên: Vũ Văn Tấn– CB 120590


ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật


GVHD: PGS.TS. Nguyễn Duy Thịnh

Học viên: Vũ Văn Tấn– CB 120590


ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

2

1.1. Mục tiêu, yêu cầu đề tài
Mục tiệu
Giúp mọi ngƣời có thêm sự hiểu biết về một số sản phẩm thực phẩm, có bán trên thị
trƣờng Hà Nội, và tình hình nhiễm một số chất bảo quản có trong sản phẩm, thực
phẩm.
Đánh giá tình hình nhiễm một số hóa chất độc hại trong sản phẩm thực phẩm.
-

Nâng cao ý thức, trách nhiệm trong việc bảo vệ sức khỏe của chính mình cũng nhƣ

của mọi ngƣời thông qua việc sử dụng phụ gia thực phẩm.
1.1.2. Yêu cầu
Điều tra khảo sát và đánh giá tình hình nhiễm Formol trong bánh phở, bún…và tình
hình nhiễm metanol trong rƣợu nấu có bán tại Quận Hai Bà Trƣng – Hà Nội.
Lý do chọn đề tài
Vấn đề sử dụng tràn lan, các hóa chất độc hại (Formol & methanol) trong thực phẩm
đang là vấn đề “nóng” đƣợc rất nhiều ngƣời quan tâm.
Dựa trên những kiến thức thực tế, qua tìm hiểu về phụ gia thực phẩm lịch sử hình

(King Mackerel) chứa 1,1mg/kg, còn cá Bombay Duck có tới 140mg/kg. Thủy sản
đông lạnh chứa nhiều formol hơn thủy sản tƣơi, vì quá trình phân giài TMAO vẫn tiếp
tục xảy ra trong quá trình trữ đông. Thời gian trữ đông càng lâu, lƣợng formol càng
nhiều.
Formol là sản phẩm trong quá trình chuyển hóa ở sinh vật, do đó đƣợc tìm thấy tự
nhiên trong nhiều loại thực phẩm: rau củ, trái cây, nấm khô, thịt cá, và ngay cả trong
nƣớc uống. Hàm lƣợng formol tự nhiên trong thực phẩm có từ 3-23mg/kg, tùy loại
thực phẩm.

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Duy Thịnh

Học viên: Vũ Văn Tấn– CB 120590


ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

Thực phẩm

Trái cây và rau
củ

Thịt và sản phẩm
thịt

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

4

Hàm lƣợng formol (mg/kg)

Cá viên

6,8

Tôm, cua, ghẹ,..

1- 98

Cá Bombay-duck (tƣơi)

≤140

Thủy sản

Bảng I: Hàm lượng formol tự nhiên trong thực phẩm (mg/kg)
Trong nƣớc uống cũng tìm thấy formol, nhất là nƣớc đƣợc sát khuẩn bằng ozone hoặc
chlorine, với nồng độ formol lên tới 30 µg/lít.
1.1.2. Từ nhân tạo
Ngoài sự có mặt của formol trong thực phẩm nhƣ đã đề cập ở trên thì formol còn là 1
trong những hóa chất công nghiệp cơ bản, rất độc nhƣng lại rất thông dụng. Hằng năm
Việt Nam sử dụng khoảng 30-35 nghìn tấn formol. Formol đƣợc dùng rộng rãi trong
các ngành công nghiệp dệt (ở công đoạn in nhuộm và hoàn tất nhằm giữ màu và tạo
liên kết ngang để chống nhăn cho vải), công nghệ sản xuất nhựa, chất dẻo, giấy, sơn,
xây dựng, mỹ phẩm, thuốc nhuộm tóc, thuốc làm thẳng tóc, keo dán, thuốc nổ, dung

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Duy Thịnh

Học viên: Vũ Văn Tấn– CB 120590



Học viên: Vũ Văn Tấn– CB 120590


ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

6

1.2. Cấu tạo và tính chất
1.2.1. Cấu tạo
Formol hay còn gọi là formaldehyde-HCHO có công thức cấu tạo:

Cấu trúc không gian

Công thức phân tử

Hình 1: Công thức cấu tạo của Formal
Nó đơn giản là aldehyde do đó nó có hệ thống tên methanal. Tên gọi chung xuất phát
từ sự tƣơng đồng với acid formic
1.1.2. Tính chất
Formol là chất hữu cơ dễ bay hơi, hay còn gọi là VOC (dùng để chỉ những hợp chất
hữu cơ dễ dàng lan tỏa vào không khí), không màu, mùi cay xốc, khó ngửi, tan nhiều
trong nƣớc.
Formol thuộc nhóm chất độc có khả năng gây chết đột ngột khi nuốt phải formol ở
nồng độ cao.
Formol dễ dàng kết hợp với các protein tạo thành hợp chất bền, không thối rữa, không
ôi thiu, nhƣng rất khó tiêu hóa.
1.1.3. Vai trò

Trong cơ thể, formol có thể làm cho các protein liên kết không đảo ngƣợc đƣợc
với DNA. Các động vật trong phòng thí nghiệm bị phơi nhiễm một lƣợng lớn
fomanđêhít theo đƣờng hô hấp trong thời gian sống của chúng có nhiều dấu hiệu
của ung thƣ mũi và cổ họng hơn so với các động vật đối chứng, cũng giống nhƣ các
công nhân trong các nhà máy cƣa để sản xuất các tấm ván ghép từ các sản phẩm gốc
formol. Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho rằng các nồng độ nhỏ hơn của formol tƣơng
tự nhƣ nồng độ trong phần lớn các tòa nhà không có tác động gây ung thƣ. Fomaldehyt
đƣợc Cơ quan bảo vệ môi trƣờng Hoa Kỳ phân loại nhƣ là chất có khả năng gây ung
thƣ ở ngƣời.
Cơ quan nghiên cứu ung thƣ quốc tế (IARC) coi là chất gây ung thƣ đã biết ở ngƣời.

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Duy Thịnh

Học viên: Vũ Văn Tấn– CB 120590


ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

8

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trao đổi chất để formol chuyển thành CO2

Sơ đồ 1: Con đường trao đổi chất của formol
1.3.2. Loại thải
Một khi vào trong cơ thể của bạn, formol đƣợc nhanh chóng chia thành các hóa chất
khác. Hầu hết các hóa chất khác nhanh chóng rời khỏi cơ thể trong nƣớc tiểu.
formol cũng có thể đƣợc chuyển thành CO2 và thở ra khỏi cơ thể.

gây hiện tƣợng đầy bụng no giả tạo. Trong cơ thể, formol kết hợp với các nhóm amin
hình thành các dẫn xuất bền vững với các men phân hủy protein làm ảnh hƣởng đến
quá trình chuyển hóa các chất dinh dƣỡng trong cơ thể.
Nếu bị nhiễm formol nặng thông qua đƣờng hô hấp hay đƣờng tiêu hoá các hiện tƣợng
sau đây có thể xảy ra: Viêm loét, hoại tử tế bào, các biểu hiện nôn mửa ra máu và có
thể gây tử vong trong vài phút do trụy tim mạch, với các triệu chứng khác kèm theo
nhƣ đau bụng, ói mửa, tím tái. 30ml là liều lƣợng có thể gây ra chết ngƣời.
Mức độ độc của formol tăng dần ở nhiệt độ cao; tuy nhiên khi ở nhiệt độ thấp, khí
formol có thể chuyển thành paraforomaldehyde - một loại hoá chất rất độc.

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Duy Thịnh

Học viên: Vũ Văn Tấn– CB 120590


ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

10

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Cách phòng ngừa
Dƣới đây là một số “thủ thuật” giúp ngƣời tiêu dùng tránh mua phải thực phẩm có chứa
formol:
- Đối với cá: Nếu khi ấn nhẹ vào cá mà thấy mềm mại thì có khả năng cá không chứa
formol, nên chọn cá hãy còn mùi đặc trƣng của cá, tốt nhất là mua cá còn tƣơi.
- Đối với đậu phụ: Chọn đậu phụ bề mặt trơn và cứng tự nhiên, ở một số nƣớc châu Á
ngƣời dân đƣợc khuyên nên ăn đậu phụ ở dạng nƣớc hay còn gọi là đậu phụ Nhật Bản.
- Đối với mì sợi: Không nên chọn những loại có màu “bắt mắt” (mì sợi tại một số quốc

trời. Vì vậy sự nhiễm formol đối với con ngƣời diễn ra liên tục và có tính tích lũy.
Trong tất cả những ngƣời tiếp xúc với formol, ngƣời già, phụ nữ mang thai là những
đối tƣợng mẫn cảm và dễ bị mắc bệnh nhất.
Các động vật trong phòng thí nghiệm bị phơi nhiễm một lƣợng lớn formol theo
đƣờng hô hấp trong thời gian sống của chúng có nhiều dấu hiệu của ung thƣ mũi và cổ
họng hơn so với các động vật đối chứng, cũng giống nhƣ các công nhân trong các nhà
máy cƣa để sản xuất các tấm ván ghép từ các sản phẩm gốc formol. Tuy nhiên, một số
nghiên cứu cho rằng các nồng độ nhỏ hơn của formol tƣơng tự nhƣ nồng độ trong phần
lớn các tòa nhà không có tác động gây ung thƣ. Formol đƣợc Cơ quan bảo vệ môi
trƣờng Hoa Kỳ phân loại nhƣ là chất có khả năng gây ung thƣ ở ngƣời và đƣợc Cơ
quan nghiên cứu ung thƣ quốc tế (IARC) coi là chất gây ung thƣ đã biết ở ngƣời.
Cách phòng tránh
Nếu sản phẩm chứa nhiều formol, có thể nhận đƣợc do sản phẩm đó có mùi rất khó
chịu do hóa chất này bốc hơi. Nhƣng nếu sản phẩm chứa lƣợng quá ít formol thì không
thể nào phân biệt đƣợc. Vì vậy, để phòng chống việc tiêu thụ các sản phẩm đƣợc tẩm
chất formol chỉ trông cậy vào hoạt động tích cực của các cơ quan quản lý nhà nƣớc về
vệ sinh an toàn thực phẩm.
Có một cách mà ngƣời tiêu dùng tránh một cách tƣơng đối tiêu thụ sản phẩm có chứa
chất độc hại là không nên ăn uống mãi, dùng quá thƣờng xuyên và lâu dài một loại
thực phẩm. Mà hãy ăn uống đa dạng, thay đổi món ăn món uống thƣờng xuyên, nay ăn
uống món này và mai hãy ăn uống món khác, sau một thời gian mới ăn uống lại món
cũ. Ăn uống nhƣ thế có thể tránh sự tích lũy độc chất nào nếu có vào trong cơ thể.
Không sử dụng formol trong bảo quản thực phẩm. Không nên ăn quá nhiều các sản
phẩm nƣớng và hun khói.

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Duy Thịnh

Học viên: Vũ Văn Tấn– CB 120590



biến trong môi trƣờng. Do có tính độc hại nên nó đƣợc dùng làm phụ gia biến tính cho
etanol trong sản xuất công nghiệp. Methanol thƣờng đƣợc gọi là "cồn gỗ" (wood
alcohol) bởi đây là một sản phẩm phụ trong quá trình chƣng cất khô sản phẩm gỗ.

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Duy Thịnh

Học viên: Vũ Văn Tấn– CB 120590


ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

13

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trong khí quyển, dƣới ánh sáng mặt trời, methanol bị chuyển hóa thành khí cácbonic
và nƣớc. Methanol là chất rất độc với lƣợng nhỏ gây mù, nhiều hơn rất dễ gây tử vong.
Methanol(methyl alcohol) CH3OH (viết tắt MeOH) là một chất lỏng hay là một loại
cồn, khối lƣợng phân tử 32,042, là một hợp chất hữu cơ, không màu, dễ bay hơi, dễ
cháy… ở nhiệt độ thƣờng với mùi alcohol nhẹ đặc trƣng. Năm 1661 lần đầu tiên
Robert Boyle đã thu đƣợc methanol sau khi tinh chế gỗ giấm bằng sữa vôi. Sau đó vào
năm 1857 Berthelot cũng đã tổng hợp đƣợc Methanol bằng cách xà phòng hóa methyl
chloride. Trong khoảng từ 1830-1923 chỉ có nguồn quan trọng nhất để sản xuất
methanol từ giấm gỗ thu đƣợc khi chƣng gỗ khô. Tới đầu những năm 1913, methanol
đã đƣợc sản xuất bằng phƣơng pháp tổng hợp từ CO và H2 .Đến đầu những năm 1920,
M.Pier và các đồng nghiệp của hãng BASF dựa trên sự phát triển của hệ xúc tác ZnO Cr2O3 đã tiến một bƣớc đáng kể trong việc sản xuất methanol với quy mô lớn trong
công nghiệp. Vào cuối năm1923 quá trình này đƣợc thực hiện ở áp suất cao (25÷35
Mpa, T=320÷450oC), chúng đƣợc sử dụng trong công nghiệp sản xuất methanol hơn
40 năm. Tuy nhiên vào những năm 1960 ICI đã phát triển một hƣớng tổng hợp

nhu cầu metanol cho dieden sinh học hiện nay đã lên tới 1 triệu tấn/năm. Nhìn chung,
nhu cầu sử dụng metanol hàng năm trên toàn thế giới ƣớc khoảng trên 32 triệu tấn.
Nhịp độ tăng hàng năm là 5-10%.
Công nghệ sản xuất metanol luôn đƣợc hoàn thiện và hợp lý hóa.
Nguồn nguyên liệu đƣợc mở rộng tới cả việc sử dụng nguồn khí cacbonictrong thiên
nhiên, phế liệu nông lâm sản (biomass).
Nƣớc ta hiện nay chƣa có nhà máy sản xuất metanol mặc dù có sẵn nguồn nguyên
liệu nhƣ dầu mỏ, than đá, sinh khối (biomass). Nhu cầu metanol ở Việt Nam
cũng ngày càng tăng. Hằng năm, ta phải nhập lƣợng đáng kể metanol để phục vụ các
mục đích khác nhau, trong đó chủ yếu mới chỉ để làm dung môi. Việc nhập khẩu
metanol không kinh tế so với sản xuất tại chỗ.
Do đó, nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất methanol ở Việt Nam là cấp
thiết và phù hợp với nhiệm vụ phát triển công nghệ hóa chất - hóa dầu. Nguyên liệu
tổng hợp methanol.
2.1.3. Tính chất Vật lý
Methanol là chất lỏng không màu, trung tính, có tính phân cực, có mùi nhẹ tại nhiệt độ
thƣờng. Vì phân cực nên Methanol có thể tan trong nƣớc, benzen, rƣợu, este và hầu hết
các dung môi hữu cơ. Methanol có khả năng hoà tan nhiều loại nhựa nhƣng ít tan trong
chất béo và dầu.

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Duy Thịnh

Học viên: Vũ Văn Tấn– CB 120590


ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

15



ÁP SUẤT TỚI HẠN

8,097 (MPA)

NHIỆT ĐỘ TỚI HẠN

239,49 (0C)

TỶ TRỌNG TỚI HẠN

0,2715 (G/CM3)

NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY

100,3(KJ/KG)

NHIỆT HOÁ HƠI

1128(KJ/KG)

NHIỆT DUNG RIÊNG CỦA LỎNG (250C ;
81,08(J.MOL-1.K-1)
101,3KPA)
ĐỘ NHỚT CỦA LỎNG (250C)

0,5513(MPAS)

GIỚI HẠN NỔ TRONG KHÔNG KHÍ


t

 C2H4O + H2O (to : 140oC; xt : H2SO4 đặc).
0

2CH3O

Phản ứng ôxi hoá
Khi ôxi hoá Methanol trên xúc tác kim loại (Ag, Pt, Cu) hay xúc tác oxit (Fe, Mo) hoặc
hỗn hợp oxit (V-Mo, Fe-Mo, Ti-Mo) trong điều kiện thích hợp ta thu đƣợc
Formandehyde và các sản phẩm phụ:
, xt
CH3 OH + 1/2 O2 t

 CH2 O + H2 O + Q , H = -159 (KJ/mol).
0

Nếu oxi hoá sâu hơn sẽ tạo ra axit Formic:

 HCOOH + H2 O
CH3OH + O2 
t 0 , xt

Nếu oxi hoá hoàn toàn thu đƣợc CO2 và H2O:
, xt
CH3OH + O2 t

 CO + 2H2O
0


Methanol đƣợc ứng dụng làm chất phụ gia cho nhiên liệu của các động cơ. Làm chất
chống đông lạnh trong bộ tản nhiệt xe hơi.
Methanol đƣợc dùng trong công nghệ dầu khí, điều này có thể gây ra một số vấn đề khi
ngƣời ta muốn truyền gas qua ống xi- phong và tình cờ nuốt phải chất này.
Methanol còn đƣợc sử dụng để tổng hợp các olefin thấp phân tử.
2.1.6. Tiếp xúc
Tiếp xúc với hơi Methanol qua đƣờng hô hấp trong sản xuất là chính. Nó có thể hấp
thụ qua da nhƣng khó xảy ra nếu da đƣợc bảo vệ tốt. Tiếp xúc qua đƣờng tiêu hóa là
nguy cơ lớn nhất trong thực tế ngoài sản xuất do hàng gian, hàng giả (giả Etanol bằng
Methanol) dẫn đến khả năng bị nhiễm độc. Nồng độ gây tử vong cho con ngƣời chƣa
đƣợc xác định. Theo báo cáo, một liều khoảng 25 cc Methanol 40 % sẽ dẫn đến việc bị
nhiễm độc. Nhƣng cũng có những trƣờng hợp một số liều trên không gây ra hậu quả
nào. Hầu hết các nguồn thông tin cho rằng khoảng 100 cc sẽ gây tử vong. Đã từng có
dịch bệnh gây ra bởi Methanol trong rƣợu whisky.
2.1.7. Cơ chế nhiễm độc methanol
Một khi bị hấp thụ, Methanol liên tục đi vào trong cơ thể và hiện tƣợng tăng huyết áp
sẽ xảy ra trong vòng 30 – 90 phút. Nếu nhƣ hàm lƣợng Etanol không quá 2 – 5%
Methanol thì có thể đƣợc bài tiết bởi thận một cách bình thƣờng và một lƣợng nhỏ sẽ
đƣợc đào thải qua phổi. Với huyết áp thấp, chu kỳ phân rã của Methanol khoảng 2 – 3

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Duy Thịnh

Học viên: Vũ Văn Tấn– CB 120590


ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

18





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status