Nghiên cứu ứng dụng vi khuẩn lactic để xử lý phế liệu tôm nhằm thu nhân chitin - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGÔ THỊ BÍCH NGỌC

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VI KHUẨN LACTIC ĐỂ
XỬ LÝ PHẾ LIỆU TÔM NHẰM THU NHẬN CHITIN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

HÀ NỘI -2011
 


MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................1 
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................1 
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT..........................................2 
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................3 
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ..................................................................4 
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................5 
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................7 
1.1 TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN THỦY SẢN TẠI VIỆT NAM
.................................................................................................................................7 
1.2 PHỤ PHẨM CỦA CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN TÔM ...............................7 
1.3 CẤU TẠO VỎ TÔM VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC ................................8 
1.3.1 Cấu tạo vỏ tôm [2].......................................................................................8 
1.3.1.1 Lớp biểu bì (epicuticle).........................................................................9 

1.5.2.3.2 Điều kiện nuôi cấy ........................................................................30 
1.5.3 Quá trình lên men lactic của vi khuẩn lactic .............................................31 
1.5.3.1. Lên men lactic đồng hình...................................................................31 
1.5.3.2. Lên men lactic dị hình........................................................................32 
1.6 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT CHTIN-CHITOSAN
TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM ................................................................33 
1.6.1. Trên thế giới .............................................................................................33 
1.6.2. Ở Việt Nam ..............................................................................................33 
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................35 
2.1 Vật liệu nghiên cứu ......................................................................................35 
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................35 
2.1.2 Thiết bị dùng cho thí nghiệm .................................................................35 
2.1.3 Hóa chất .................................................................................................35 
2.2 Môi trường dùng cho nghiên cứu.................................................................36 


2.2.1 Môi trường MRS...................................................................................36 
2.2.2 Môi trường MRS + CaCO3 ..................................................................37 
2.2.3 Môi trường thạch + sữa gầy ...................................................................37 
2.3 Các phương pháp nghiên cứu.......................................................................37 
2.3.1 Phương pháp xác định định tính khả năng sinh axit của vi khuẩn lactic
.........................................................................................................................37 
2.3.2 Phương pháp xác định hàm lượng axit lactic.........................................37 
2.3.3 Phương pháp xác định định tính hoạt tính protease...............................38 
2.3.4 Phương pháp nghiên cứu động học sinh trưởng và khả năng tích tụ axit
lactic ................................................................................................................38 
2.3.5 Phương pháp quan sát hình thái tế bào ..................................................38 
2.3.6 Phương pháp xác định hàm ẩm của nguyên liệu ...................................38 
2.3.7 Phương pháp phân tích thành phần rỉ đường ........................................39 
2.3.8 Phương pháp xác định hàm lượng tro....................................................40 

PHỤ LỤC 1 ..............................................................................................................70 
PHỤ LỤC 2 ..............................................................................................................72 
PHỤ LỤC 3 ..............................................................................................................73 
PHỤ LỤC 4 ..............................................................................................................75 
PHỤ LỤC 5 ..............................................................................................................76 
PHỤ LỤC 6 ..............................................................................................................77 
PHỤ LỤC 7 ..............................................................................................................78 


Ngô Thị Bích Ngọc - 2009

Luận văn thạc sĩ khoa học

 

LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Ngô Thị Bích Ngọc xin cam đoan nội dung trong quyển luận văn này với đề
tài “Nghiên cứu ứng dụng vi khuẩn lactic để xử lý phế liệu tôm nhằm thu nhận
chitin ”là công trình nghiên cứu và sáng tạo do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
của TS. Lê Thanh Hà - Bộ môn Công nghệ sinh học – Trường Đại học Bách Khoa Hà
Nội. 
 

 
 
 
 
 
 
 

PLT

Phế liệu tôm

                        2

DD

Độ deaxetyl hóa

3
4

IR                                                Infrared Radiation
XRD

5

B. subtilis

6

L. plantarum

7

DNS

X- ray diffractometer
Bacillus subtilis


8

2

Bảng 1.2- Thành phần hóa học của thịt tôm và vỏ tôm

8

3

Bảng 1.3- Một số chỉ tiêu sinh hóa của phế liệu tôm (% chất khô)

10

4

Bảng 3.1- Kết quả vòng tròn phân giải CaCO3 của 6 chủng

46

5

Bảng 3.2- Kết quả vòng tròn phân giải protein

47

6

Bảng 3.3- Thành phần hóa học có trong PLT ban đầu





Ngô Thị Bích Ngọc - 2009

Luận văn thạc sĩ khoa học

 

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
 

STT

Tên hình vẽ, đồ thị

Trang

1

Hình 1.1- Công thức cấu tạo chitin

11

2

Hình 1.2- Cấu tạo α-chitin, β-chitin, γ-chitin

12

45

8

Hình 3.3- Hoạt tính protease của 6 chủng

46

9

Hình 3.4 - Đường cong sinh trưởng của chủng L.plantarum NCDN4

48

10

Hình 3.5- Đường cong sinh trưởng của chủng L.plantarum BNC1

50

11

Hình 3.6- Quy trình thu chitin từ phế liệu tôm

60

12

Đồ thị 3.1 - Ảnh hưởng của phương thức nuôi cấy đến hiệu suất khử


Đồ thị 3.6- Ảnh hưởng của thời gian lên men tới hiệu suất khử
khoáng

55

18

Đồ thị 3.7- Qui trình lên men lactic kết hợp xử lí bằng neutrase

56

Viện CNSH&CNTP
 




Ngô Thị Bích Ngọc - 2009

Luận văn thạc sĩ khoa học

 

LỜI MỞ ĐẦU
 

Việt Nam nổi tiếng trên thế giới với những sản phẩm hải sản xuất khẩu.Trong

       



Ngô Thị Bích Ngọc - 2009

Luận văn thạc sĩ khoa học

 

¾

Tuyển chọn chủng lactic có khả năng sinh nhiều axit lactic và có hoạt

tính protease cao.
¾

Nghiên cứu ảnh hưởng của pH, thời gian, hàm lượng giống, thành phần

môi trường đến quá trình khử khoáng của chủng được lựa chọn.
¾

Nghiên cứu kết hợp sử dụng chế phẩm protease và vi khuẩn lactic nhằm

tăng khả năng khử khoáng và khử protein vỏ tôm.
¾

Đề xuất quy trình sản xuất chitin.

  
 

 

tế cao. Về nuôi trồng, tính đến hết ngày 10/12/2010 tổng sản lượng giống sản xuất cá
tra cả nước đạt 2,359 tỷ con, diện tích nuôi đạt 5.400 ha, sản lượng cá thu hoạch đạt
1.140.390 tấn, xuất khẩu đạt 538,2 nghìn tấn, đạt giá trị 1,15 tỷ USD, tăng 6,6% về
khối lượng và 2,4% về giá trị. Nuôi tôm nước lợ đạt 469.893 tấn, trong đó tôm sú đạt
333.174 tấn trên diện tích 613.718 ha, tôm chân trắng đạt 136.719 tấn trên diện tích
25.397 ha [19].
1.2 PHỤ PHẨM CỦA CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN TÔM
Năm 1998, sản lượng tôm đông lạnh là 75.000 tấn, tương đương đạt giá trị 449
triệu USD. Các nhà máy chế biến đông lạnh thải ra khoảng 50.000 tấn phế liệu, tương
đương khoảng 40% nguyên liệu. Trong đó, đầu và vỏ tôm là thành phần chủ yếu [ 21]
Theo kết quả phân tích của Meyers, 1985 [45] tính theo % chất khô tuyệt đối,
những thành phần chủ yếu có trong phế liệu đầu và vỏ tôm như sau:

Viện CNSH&CNTP
 




Ngô Thị Bích Ngọc - 2009

Luận văn thạc sĩ khoa học

 

Bảng 1.1- Thành phần phế liệu vỏ và đầu tôm
Thành phần hóa học (%)

Đầu tôm


11,1

Photpho

1,68

3,16

Theo Hong K và cộng sự 1989 [33] thành phần hóa học của thịt tôm và vỏ tôm là:
Bảng 1.2- Thành phần hóa học của thịt tôm và vỏ tôm
Thành phần hóa học

Tôm thịt

Vỏ tôm

Protein thô (%)

35,8

16,9

Lipit (%)

9,9

0,6

Chitin (%)


545

200

Fe (ppm)

1611

180

Astaxanthin (ppm)

78

108

Bảng 1.2 chứng tỏ phế liệu của ngành công nghiệp chế biến tôm là nguồn nguyên
liệu có giá trị. Nếu sử dụng hợp lý sẽ tận dụng được một lượng chất dinh dưỡng lớn,
đồng thời hạn chế ô nhiễm môi trường.
1.3 CẤU TẠO VỎ TÔM VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC
1.3.1 Cấu tạo vỏ tôm [2]
Vỏ tôm chia thành 4 lớp chính.

Viện CNSH&CNTP
 




Ngô Thị Bích Ngọc - 2009

chiều dài bao gồm các phức chitin-protein bền vững không có canxi và quinone.
1.3.2 Thành phần hóa học của phế liệu tôm [2]
♦ Protein: Thành phần protein trong phế liệu tôm thường tồn tại ở hai dạng:
- Dạng tự do: Dạng này là phần thịt tôm từ một số tôm bị biến đổi được vứt lẫn
vào phế liệu hoặc phần thịt còn sót lại trong đầu và nội tạng của đầu tôm. Nếu công

Viện CNSH&CNTP
 




Ngô Thị Bích Ngọc - 2009

Luận văn thạc sĩ khoa học

 

nhân vặt đầu tôm không đúng kĩ thuật thì phần protein bị tổn thất vào phế liệu nhiều
làm tăng định mức tiêu hao nguyên liệu, mặt khác phế liệu khó xử lý hơn.
- Dạng phức tạp: Ở dạng này protein không hòa tan và thường liên kết với
chitin, canxi cacbonat, với lipit tạo lipoprotein, với sắc tố tạo proteincarotenoit...như
một phần thống nhất quyết định tính bền vững của vỏ tôm.
♦ Chitin: Tồn tại dưới dạng liên kết bởi những liên kết đồng hóa trị với các protein
dưới dạng phức hợp chitin-protein, liên kết với các hợp chất khoáng và các hợp chất
hữu cơ khác gây khó khăn cho việc tách và chiết chúng.
♦ Canxi: Trong vỏ, đầu tôm có chứa một lượng lớn muối vô cơ, chủ yếu là muối
CaCO3, hàm lượng Ca3(PO4)2 mặc dù không nhiều nhưng trong quá trình khử khoáng
dễ hình thành hợp chất CaHPO4 không tan trong HCl, gây khó khăn cho quá trình khử
khoáng.


Protein thô (%)

33,23

35,26

36,53

3

Lipit (%)

8,63

9,31

7,42

4

Photpho (%)

1,23

1,12

1,14

5

Chitin được chế biến thành chitosan và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: y
dược, nông nghiệp, bảo quản thực phẩm, môi trường…[12,13].
Chitin có cấu trúc là một polysaccarit không phân nhánh, cấu trúc hóa học của
chitin gần giống với xenluloza, trong đó có nhóm hydroxyl (-OH) ở vị trí thứ 2 (C2)
được thay bằng nhóm axetylamin (-NHCOCH2).

Hình 1.1- Công thức cấu tạo chitin
Khối lượng phân tử chitin trong tự nhiên lớn hơn 1 triệu dalton. Trong tự nhiên,
chúng không tồn tại ở dạng tinh khiết mà thường kết hợp với các polysacarit khác, với
protein và với cả muối khoáng.
Như vậy, chitin là một polyme sinh học được cấu tạo từ các gốc –N-axetyl-βD-glucosamin và được xem như là một bazơ hữu cơ. Do trên nguyên tử nitơ của mạng
chitin có nhóm axetyl (-COCH3), nhóm này có hiệu ứng liên hợp p-п với đôi điện tử

Viện CNSH&CNTP
 

11 


Ngô Thị Bích Ngọc - 2009

Luận văn thạc sĩ khoa học

 

chưa bị chia trên nguyên tử nitơ của mạng chitin làm cho mật độ điện tử của nó giảm
nên tính bazơ của chitin yếu. Bằng các phương pháp hóa lý khác nhau (IR, X-ray…),
người ta đã xác định chitin tồn tại dưới 3 loại cấu hình: α-chitin, β-chitin, γ-chitin.

α ‐ Chitin



Ngô Thị Bích Ngọc - 2009

Luận văn thạc sĩ khoa học

 

Kết tinh ở dạng tinh thể vô định hình, chitin khó hòa tan trong dung dịch
ammoniac, không hòa tan trong thuốc thử Schweizei-sapranora.
Chitin là polysaccharit nguồn gốc tự nhiên, có hoạt tính sinh học cao, có tính
hòa hợp và tự phân hủy trên da.
Chitin bị men lyzozym – một loại men chỉ có trên cơ thể người phân giả thành
monomer N-axetyl-Dglucosamin. Khi đun nóng chitin trong HCl đậm đặc tạo thành
Glucoamin chlohydrat. Khi đun nóng chitin trong NaOH đậm đặc tạo thành chitosan
(C6H11O4N)n [12,13].
1.4.1.2. Chitosan
Chitosan là dẫn xuất đề axetyl hoá của chitin, trong đó nhóm (–NH2) thay thế
nhóm (-NHCOCH3) ở vị trí (C2). Chitosan được cấu tạo từ các mắt xích D-glucosamin
liên kết với nhau bởi các liên kết β-(1-4)-glicozit. Do vậy, chitosan có thể gọi là poly
β-(1-4)-2-amino-2-deoxi-D-glucozơ hoặc là poly β-(1-4)-D- glucozamin. Công thức
phân tử: [C6H11O4N]n, Mchitosan = (161.07)n.

Hình 1.3- Công thức cấu tạo chitosan
Chitosan ở dạng bột có màu trắng ngà, còn ở dạng vẩy có màu trắng hay hơi
vàng, xốp nhẹ, hình vảy, không mùi, không vị, trọng lượng phân tử trung bình từ
10.000- 500.000 dalton tùy loại. Chitosan có tính kiềm nhẹ, không tan trong nước,
dung dịch kiềm và axit đậm đặc, cồn, axeton và các dung môi hữu cơ khác nhưng tan
trong axit loãng (pH=6) điển hình như tan trong axit axetic loãng tạo thành dung dịch
keo. Độ nhớt của dung dịch chitosan trong dung dịch keo phụ thuộc và khối lượng

Chitosan tan trong dung dịch axit loãng như axit axetic, axit fomic. Chitosan có
khả năng tạo keo trong N-methyl-pholine, N-oxyd. Sự thủy phân chitosan bằng axit
đậm đặc sẽ tạo ra D-glucosamin tương đối tinh khiết.
1.4.2 Ứng dụng của chitin, chitosan hiện nay
1.4.2.1. Trong xử lý môi trường [51, 63, 58, 62]
Hấp phụ sinh học là phương pháp sử dụng các vật liệu sinh học để tách kim loại
hay các hợp chất và các hạt khỏi dung dịch. Trong những năm gần đây, phương pháp
này được đánh giá là một trong những phương pháp hiệu quả về cả kinh tế và kỹ thuật
để loại bỏ các kim loại gây nhiễm bẩn nguồn nước mặt và nhiều loại nước thải công
nghiệp. Olin và Bailey đã đưa ra 12 loại chất hấp phụ có khả năng tách kim loại khỏi
các dòng thải với chi phí thấp. Trong số 12 loại này, chitosan có dung lượng hấp phụ
cao nhất đối với kim loại [51].

Viện CNSH&CNTP
 

14 


Ngô Thị Bích Ngọc - 2009

Luận văn thạc sĩ khoa học

 

Chitosan có khả năng hấp phụ tốt các kim loại nặng. Do đặc tính của nhóm
amino tự do trong cấu trúc chitosan được tạo thành khi deaxetyl hóa chitin, các phức
chelat của nó làm cho khả năng hấp phụ kim loại tăng gấp 5 đến 6 lần so với chitin.
Khi ghép một số nhóm chức vào khung cấu trúc của chitosan sẽ làm tăng khả năng
hấp phụ kim loại của chitosan lên nhiều lần. Để tạo điều kiện tốt cho quá trình chuyển



Ngô Thị Bích Ngọc - 2009

Luận văn thạc sĩ khoa học

 

Wu và các cộng sự khảo sát tình hình này của chitosan bằng việc loại bỏ
protein trong nước. Họ đã nhận ra rằng tác dụng ngưng tụ các chất rắn lơ lửng và các
protein của chitosan tỉ lệ nghịch với khối lượng phân tử. Nồng độ của các dung dịch
thử nghiệm của chitosan nằm trong khoảng 10 - 15mg/l. Kết quả cho thấy các mẫu sử
dụng thí nghiệm trên có thể loại bỏ được đến 90% độ đục [63].
Chitosan được ứng dụng trong kĩ thuật xử lý nước như một phần của quá trình
lọc nước. Chitosan tạo ra các hạt cặn tốt để kết khối chúng lại với nhau và sau này
được loại bỏ cùng với cặn bẩn bằng phương pháp lọc cát. Chitosan cũng loại bỏ
photpho, những khoáng vật nặng và các loại dầu trong nước.
1.4.2.2. Trong công nghệ thực phẩm [55, 26, 64, 20]
Từ trước đến nay, việc bảo quản các loại thực phẩm tươi sống giàu đạm, dễ hư
hỏng như thịt, cá... trong điều kiện khí hậu nóng ẩm của nước ta là một trong những
vấn đề đã và đang được các nhà sản xuất, chế biến và các nhà khoa học quan tâm, nên
sau khi vỏ bọc chitosan từ vỏ tôm được hoàn thành, các nhà nghiên cứu đã nghĩ ngay
đến việc dùng màng bọc chitosan từ vỏ tôm này để làm vỏ bọc xúc xích.
Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả đã chỉ ra rằng: màng bao chitosan, trong
quá trình bảo quản, ảnh hưởng tích cực đến chất lượng ủa trứng gà tươi. Theo Su
Hyun Kim [55], Cenzig Caner [26], trứng được bảo quản bằng màng bao chitosan hạn
chế được đáng kể sự hao hụt khối lượng, tăng chỉ tiêu chất lượng lòng trắng, lòng đỏ
trứng. Nghiên cứu của Xian De Liu và cộng sự [64] cho thấy sử dụng màng bao
chitosan kết hợp với chiếu xạ giúp cải thiện chất lượng trứng gà tươi trong thời gian
bảo quản. Ở nước ta, tác giả Trần Thị Luyến, Lê Thanh Long [20] cũng đã nghiên cứu

hiệu quả trong kỹ nghệ bào chế dược phẩm, làm thuốc chữa bỏng, giảm đau, thuốc hạ
cholesterol, thuốc chữa bệnh dạ dày, chống đông tụ máu, tăng sức đề kháng, chữa
xương khớp, bảo vệ niêm mạc và chống đựợc cả bệnh ung thư...Theo một số nhà khoa
học thì chitosan có khả năng khống chế sự gia tăng của tế bào ung thư.
Qua thí ngiệm thực hiện trên 60 bệnh nhân tuổi từ 35-76 của nhóm các bác sĩ Bệnh
viện K Hà Nội vào năm 2003 đã chứng minh, chitosan có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh
ung thư. Chitosan còn có khả năng chống viêm cấp trên mô lành.
Một nghiên cứu của tiến sĩ Shadat Hosain- Khoa sinh hóa và sinh học phân tử
thuộc đại học Jahangirnagar (Bangladet) đưa ra kết luận là chitosan có thể giúp hạn
chế tăng cân và giảm lượng cholesterol trong máu. Quan trọng hơn, khi được dùng
như là nguồn bổ sung cho khẩu phần ăn kiêng thì chitosan còn làm giảm lượng
cholesterol có lợi hơn là có hại.
Những thuộc tính của chitosan cho phép nhanh chóng đóng cục máu và mới
đây đã được Mỹ thừa nhận để sử dụng làm băng y tế. So với các loại băng thường, tốc
độ cầm máu, tính sát khuẩn và thời gian lành mô khi sử dụng loại băng này có hiệu
quả hơn gấp nhiều lần. Một số chuyên gia ở Trung tâm Huyết học thuộc Viện hàn lâm
Y học Nga cũng đã phát hiện chitosan có thể ngăn chặn sự phát triển của chứng nhồi
máu cơ tim và bệnh đột quỵ.
Trong công nghệ bào chế thực phẩm, chitosan có thể dùng làm các chất phụ
gia như làm tá dược độn, tá dược dính, chế tạo màng viêm nang, chất mang sinh học

Viện CNSH&CNTP
 

17 


Ngô Thị Bích Ngọc - 2009

Luận văn thạc sĩ khoa học

tinh bột còn lại trong nước gội đầu. Việc sử dụng nó còn làm cho tóc mềm, mượt thêm
nhờ các tương tác giữa các polysaccarit và protein của tóc.

Viện CNSH&CNTP
 

18 


Ngô Thị Bích Ngọc - 2009

Luận văn thạc sĩ khoa học

 

Gần đây có nhiều báo cáo về việc sử dụng chitosan và dẫn xuất của nó trong
mỹ phẩm. Với tính chất làm tăng độ bám dính các loại kem, làm mềm da, mịn da nên
các hãng mỹ phẩm trên thế giới đã ứng dụng thành phần chitosan vào hàng loạt các
sản phẩm của mình.
1.4.3 Một số phương pháp thu nhận chitin - chitosan hiện nay
1.4.3.1. Phương pháp cơ học
Nguyên lý: Sử dụng các lực cơ học để tách một phần protein ra khỏi nguyên liệu vỏ
đầu tôm.
Quá trình được thực hiện như sau: Đầu tôm còn tươi đem rửa sạch, sau đó ép bằng
trục lăn hoặc trục vít, thu protein đem sấy khô và bảo quản..
Hiệu quả thu hồi protein của phương pháp này không cao. Tuy nhiên, quá trình này
đã loại bỏ một phần protein tự do trong đầu tôm vì vậy giảm thiểu được hóa chất sử
dụng cho các công đoạn tiếp theo.
1.4.3.2. Phương pháp hóa lý
Áp dụng phương pháp này nhằm thu hồi protein từ dịch thủy phân của công nghệ


Kiểm tra hàm lượng protein

Khử khoáng
(HCl 1N, τ = 30 phút, to phòng)

Kiểm tra hàm lượng khoáng

Chitin
● Ưu điểm: Thời gian xử lý vỏ tôm thu được chitin nhanh.
● Nhược điểm:
Chitin thu được phụ thuộc nhiều vào qui trình xử lý với axit và kiềm mạnh để
khử khoáng và protein. Quá trình này tiêu tốn năng lượng, sản ra một lượng lớn nước
thải chứa kiềm và axit gây ăn mòn và ô nhiễm mạnh, đồng thời rất khó tách các sản
phẩm còn giá trị như: chất màu, protein…Nhưng điều quan trọng là tính ổn định của
quá trình, mà từ đó dẫn đến sự thay đổi độ deaxetyl hóa và trọng lượng phân tử của
chitin. Tất cả các yếu tố trên dẫn đến giá thành của sản phẩm chitin và chitosan cao,
nên sẽ bất lợi trong vấn đề thương mại.
Dưới đây là một số các qui trình thu nhận chitin-chitosan bằng phương pháp hóa
học.
¾ Quy trình sản xuất chitin của Xí nghiệp Thủy sản Hà Nội

Phế liệu tôm

Tách khoáng lần I

Viện CNSH&CNTP
 

20 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status