Nghiên cứu ứng dụng vi khuẩn nội sinh để phòng trừ bệnh đốm lá - Pdf 76


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------  ----------
VŨ VĂN ĐỊNH

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VI KHUẨN NỘI SINH ĐỂ PHÒNG TRỪ
BỆNH ĐỐM LÁ, KHÔ CÀNH NGỌN KEO LAI (Acacia auriculiformis x Acacia
mangium) DO NẤM Colletotrichum gloeosporioides (Penz.) Sacc. GÂY HẠI TẠI
LÂM TRƢỜNG TAM THẮNG, HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Thái Nguyên, 2008

Thái Nguyên, 2008
MỤC LỤC

Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng ...................................................................................i
Danh mục các hình ...................................................................................ii
Kí hiệu, chữ viết tắt .................................................................................iii
Đặt vấn đề .................................................................................................1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ..................................3
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới...............................................................3
1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước………………………………………..6
Chƣơng 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU………………………………………………………………..10
2.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu…………………………………...10
2.2. Địa hình, thổ nhưỡng....................................................................................10
2.3. Khí hậu thuỷ văn..........................................................................................10
2.4. Điều kiện kinh tế - xã hội.............................................................................11
2.4.1. Điều kiện kinh tế.......................................................................................11
2.4.2. Điều kiện xã hội........................................................................................13
Chƣơng 3. MỤC TIÊU - ĐỐI TƢỢNG - THỜI GIAN - ĐỊA ĐIỂM - NỘI
DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................14
3.1. Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………………14
3.2. Địa điểm nghiên cứu………………………………………………………14
3.2.2. Thời gian nghiên cứu……………………………………………………14
3.2.3. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………14
3.3. Nội dung nghiên cứu………………………………………………………15
3.3.1. Xác định nấm gây bệnh đốm lá, khô cành ngọn keo lai và đánh giá ảnh
hưởng của bệnh đối với keo lai tại khu vực nghiên cứu.....................................15
3.3.2. Phân lập các chủng vi khuẩn nội sinh ở cây keo lai theo các cấp bệnh....15

4.3. Thử hiệu lực khả năng kháng nấm bệnh của các chủng vi khuẩn phân lập
được…………………………………………………………………………….40
4.3.1. Xác định cơ chế kháng bệnh thông qua chủng loại và mật độ vi khuẩn nội
sinh…………………………………………………………………………......40
4.3.2. Mật độ tế bào của các chủng vi khuẩn có hiệu lực cao………………….42
4.3.3. Một số đặc điểm sinh học của các chủng vi khuẩn có hiệu lực
cao…………………………………………………………………………........42
4.4. Đánh giá mối quan hệ giữa vi khuẩn nội sinh với cây chủ ở các cấp bị bệnh
khác nhau để tìm hiểu về cơ chế ………………………………………………47
4.5. Ứng dụng vi khuẩn nội sinh trong phòng chống bệnh đốm lá, khô cành ngọn
keo lai…………………………………………………………………………..48
4.5.1. Nhân sinh khối sản xuất chế phẩm ………………………………….......48
4.5.2. Hiệu lực kháng nấm bệnh của khuẩn nội sinh trong phòng thí
nghiệm………………………………………………………………………….49
4.5.3. Thử nghiệm hiệu lực của vi khuẩn nội sinh trong giai đoạn vườn
ươm……………………………………………………………………………..52
4.5.4. Ảnh hưởng của vi khuẩn nội sinh đến cây keo lai ở giai đoạn rừng non (1
tuổi).....................................................................................................................56
Chương 5. KẾT LUẬN - TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ………………………60
5.1. Kết luận……………………………………………………………………60
5.2. Tồn tại và kiến nghị………………………………………………………..62
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................63
đối kháng nấm bệnh
49
4.07
Ảnh hưởng của khuẩn nội sinh đến tỷ lệ bị bệnh và mức
độ bị bệnh của keo lai ở giai đoạn vườn ươm
50
4.08
Ảnh hưởng của khuẩn nội sinh đến sinh trưởng của keo
lai trong giai đoạn vườn ươm
54
4.09 Ảnh hưởng của vi khuẩn nội sinh đến keo lai 1 tuổi 57

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình Tên hình Trang
3.01 Cây bị bệnh cấp 0 20
3.02 Cây bị bệnh cấp 1 21
3.03 Cây bị bệnh cấp 2 21
3.04 Cây bị bệnh cấp 3 21
3.05 Cây bị bệnh cấp 4 21
4.01 Thân cành keo lai bị bệnh 31
4.02 Rừng trồng keo lai bị bệnh đốm lá, khô cành ngọn 32
4.03 Thể quả nấm gây bệnh 32
4.04 Sự sinh trưởng của sợi nấm trên môi trường PDA 33
4.05 Thí nghiệm gây bệnh nhân tạo 34

gloeosporioides

46
4.14
Khuẩn và bào tử X1.1 đối kháng với nấm Colletotrichum
gloeosporioides
47
4.15 Mức độ bị kháng bệnh của các chủng khuẩn 51
4.16
(a,b,c,d)
Khả năng kháng nấm của các chủng khuẩn B01, B02,
B03
51
4.17(a,b) Khả năng kháng nấm của các chủng khuẩn P01 và X1.1 52
4.18 Khả năng ứcc chế nấm của các chủng khuẩn X01 và X02 52
4.19
Ảnh hưởng của khuẩn nội sinh đến tỷ lệ bị bệnh và mức
độ bị bệnh của keo lai ở giai đoạn vườn ươm
54
4.20
Ảnh hưởng của khuẩn nội sinh đến đường kính gốc của
keo lai trong giai đoạn vườn ươm
54
4.21
Ảnh hưởng của khuẩn nội sinh đến keo lai ở giai đoạn
vườn ươm
56
4.22
Ảnh hưởng của khuẩn nội sinh đến tỷ lệ bị bệnh và mức
độ bị bệnh của keo lai ở giai đoạn rừng tuổi 1

CT5 Công thức 5
ĐC Công thức đối chứng
M Trọng lượng của cây
B Bark
P Phloem
X Xylem

LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Sau
Đại học, thầy giáo hướng dẫn Phạm Quang Thu tác giả đã tiến hành thực hiện đề
tài: “Nghiên cứu ứng dụng vi khuẩn nội sinh để phòng trừ bệnh đốm lá, khô
cành ngọn keo lai (Acacia auriculiformis x Acacia mangium) do nấm
Colletotrichum gloeosporioides (Penz.) Sacc. gây hại tại lâm trƣờng Tam
Thắng, huyện Thanh Sơn, Phú Thọ”.
Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này, tác giả đã nhận được sự
hướng dẫn tận tình của thầy giáo Phạm Quang Thu và sự giúp đỡ của các cơ
quan, ban ngành và sự góp ý chân tình của các bạn bè đồng nghiệp.
Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Phạm
Quang Thu thầy giáo trực tiếp hướng dẫn khoa học cùng toàn thể các cán bộ,
công nhân viên của Viện nghiên cứu khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam, các thầy,
cô giáo trong khoa Sau đại học, khoa Lâm nghiệp trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, Ban giám hiệu trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lào Cai
nơi tôi công tác.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng nghiên cứu bảo vệ rừng

độ phì, độ xốp và các tính chất lý, hóa khác của đất.
Do nhu cầu sử dụng vào các mục đích khác nhau của gỗ keo như làm bột
giấy, dăm xuất khẩu, gỗ xây dựng, gỗ củi và cả chế biến đồ mộc xuất khẩu mà
nhiều năm nay, một số loài keo Acacia đã được gây trồng rộng rãi trên khắp cả
nước ở quy mô rừng trồng tập trung và trồng cây phân tán. Theo thống kê đến
tháng 12 năm 2005, diện tích rừng trồng cả nước ta là 2.333.000 ha, trong đó
diện tích rừng trồng các loài keo chiếm tỷ lệ lớn nhất [2]
Trước sự gia tăng nhanh về mặt diện tích, các rừng trồng keo đã xuất hiện
nhiều bệnh gây khó khăn không nhỏ cho một số địa phương trong cả nước. Tại
Bầu Bàng, Bình Dương một số dòng keo lai đã bị mắc bệnh phấn hồng (pink
disease) với tỷ lệ và mức độ bị bệnh khá cao, gây nhiều thiệt hại cho sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Tại Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng, Keo tai tượng trồng thuần loài với tổng diện tích
hơn 400 ha đã có 118,5 ha bị bệnh với tỷ lệ từ 7 đến 59 % trong đó có một số
diện tích bị hại rất nặng. Tại Kon Tum, năm 2001 có khoảng 1000 ha rừng keo
lai 2 tuổi bị nhiễm bệnh loét thân, thối vỏ và dẫn đến khô ngọn, với tỷ lệ bị bệnh
khác nhau ở các địa phương. Tỷ lệ bị bệnh nặng nhất ở Ngọc Tụ, Ngọc Hồi, Kon
Tum lên đến 90% cây bị chết ngọn. Trong đó, nấm Colletotrichum
gloeosporioides (Penz.) Sacc là một loài nấm gây bệnh khá phổ biến ở các vùng
trồng keo lai của cả nước, với triệu chứng đốm lá, khô cành ngọn đã ảnh hưởng
rất lớn đến sinh trưởng và năng suất của rừng trồng [18], [21].
Áp dụng biện pháp hóa học để phòng trừ bệnh cho rừng trồng là không
khả thi khi diện tích rừng trồng lớn và gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.
Nghiên cứu giảm thiểu ảnh hưởng của bệnh bằng biện pháp chọn giống và sinh
học đã được các nhà khoa học quan tâm.
Vi khuẩn nội sinh là vi khuẩn tiền nhân, sống trong mô của thực vật mà
không gây bệnh cho cây chủ (Willson 1995) Một số vi sinh vật nội sinh có hoạt
tính sinh học tạo ra các chất kháng sinh đối kháng với các sinh vật gây bệnh cho
cây chủ cũng đã được nghiên cứu (Phạm Quang Thu và Trần Thanh Trăng năm

Roger L. (1954) [36] đã nghiên cứu một số bệnh hại trên cây keo. Cây
keo khô héo làm lá rụng và tàn lụi từ trên xuống dưới (chết ngược) do loài nấm
hại lá Glomerella cingulata (giai đoạn vô tính là Collectotrichum
gloeosporioides) đó là nguyên nhân chủ yếu của sự thiệt hại với loài Keo tai
tượng Acacia mangium trong vườn giống ở Papua New Guinea (FAO, 1981).
Tại Malaysia, theo nghiên cứu của Lee (1993) [33] loài nấm này còn gây hại
với các loài keo khác.
Nhiều nhà nghiên cứu của Ấn Độ, Malaysia, Philipin, Trung Quốc cũng
công bố nhiều loại nấm bệnh hại keo. Roger L. (1953) [36] Tại hội nghị lần thứ
III nhóm tư vấn nghiên cứu và phát triển của các loài Acacia, họp tại Đài Loan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
cuối tháng 6 năm 1964 nhiều đại biểu kể cả các tổ chức Quốc tế như CIFOR
cũng như đã đề cập đến các vấn đề sâu bệnh hại các loài keo Acacia.
Các nghiên cứu về các loại bệnh ở keo Acacia cũng đã được tập hợp khá
đầy đủ vào cuốn sách “Cẩm nang bệnh keo nhiệt đới ở Ôxtrâylia, Đông Nam Á
và Ấn Độ” bản tiếng Anh có tên là A Manual of Diseases of Tropical Acacias
in Australia, South-east Asia and India (Old, K.M. et al, 2000) [35]. Cuốn sách
đã đề cập đến các bệnh khá quen thuộc đã từng gặp ở nước ta như bệnh phấn
trắng (powdery mildew), bệnh đốm lá, bệnh phấn hồng (pink disease) và rỗng
ruột (heart rot).
1.1.2. Nghiên cứu về vi khuẩn nội sinh
Đã có rất nhiều nhà khoa học đi sâu nghiên cứu về vi khuẩn và đặc biệt là
vi khuẩn sống nội sinh trong mô của thực vật. Phần lớn các loài vi khuẩn nội
sinh có hoạt tính sinh học, tạo ra chất kháng sinh quan trọng để ngăn chặn sự
xâm nhập của sinh vật gây bệnh gây ra đối với cây chủ, trong đó có cây lâm
nghiệp và nông nghiệp. Vì vậy, việc nghiên cứu sử dụng các chủng vi khuẩn nội
sinh để bảo vệ cây trồng là vấn đề rất quan trọng và đã được nhiều nước trên thế
giới quan tâm.
Năm 1955 trên thế giới chỉ tìm ra được 500 chất kháng sinh thì 20 năm sau,

chất kháng sinh -lactamase. Chủng vi khuẩn Z3 được lựa chọn để sản xuất với
quy mô lớn. Chủng Z3 được phân lập từ rễ của cây gừng chống lại nấm C.
albicans, nhưng không chống lại được nấm Aspergillus và nấm Fusarium.
Miss Yuparet Puangmali (1999) [34] đã phân lập và tuyển chọn một số
loài vi khuẩn sống trong mô của cây cỏ có khả năng sản xuất ra chất kháng sinh
L- sparaginase. Tác giả đã phân lập được 657 loài vi khuẩn từ những cây thân
thảo để sản xuất ra L-sparaginase. Trong đó ông tìm ra được 220 loài vi khuẩn
có hiệu lực mạnh để thử nghiệm. Nhóm vi khuẩn CMU - HB - 63, tạo ra chất
kháng sinh lớn nhất trong môi trường; CMC 0.6% (w/v), KH
2
PO
4
0.3% (w/v),
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
NaCl 0.05% (w/v), 1M MgSO
4
.7 H
2
O 0.2% (w/v), 0.1M CaCl
2
.2 H
2
O 0.1% với
pH = 7. Sử dụng 0.2% số lượng vi khuẩn để trong tủ lắc ở nhiệt độ 45
o
C với tốc
độ 175 vòng/phút trong vòng 48 giờ. Vi khuẩn này hoạt động để sinh ra chất
kháng sinh L - Asparaginase ở 50.24 mU/ml và hoạt động có hiệu quả ở 202.58
mU/ml. Đã ứng dụng bằng cách tiêm chủng vi khuẩn vào cây để cây xúc tiến

Ôxtrâylia. Dự án được Viện Khoa học Lâm nghiệp triển khai tại Việt Nam. Cho
tới khi kết thúc dự án vào cuối năm 2000, dự án đã đặt nền móng cho định
hướng nghiên cứu về bệnh và mở đầu các nghiên cứu về chọn giống bạch đàn
kháng bệnh ở nước ta. Bước đầu dự án đã tìm hiểu được các loài nấm hại, điều
tra đánh giá mức độ nhiễm bệnh và ảnh hưởng của loài, xuất xứ cũng như các
gia đình đối với nấm hại. Tuy nhiên việc xác định, tuyển chọn được các loài,
xuất xứ kháng bệnh mới chỉ là bước đi đầu tiên trong khi tuyển chọn các gia
đình và các dòng kháng bệnh mới là mục tiêu lâu dài cần được đầu tư. Các kết
quả bước đầu của dự án đã được thông báo tại Hội thảo dự án bệnh bạch đàn
được tổ chức vào tháng 11 năm 2000 tại TP Hồ Chí Minh (Nguyễn Hoàng
Nghĩa (2000); Phạm Quang Thu (2000).
Cho tới giữa những năm 1980, Keo lá tràm là loài keo được trồng rộng rãi
nhất ở các tỉnh phía Nam. Hiện nay trong Vườn thực vật của Trung tâm Khoa
học Sản xuất Lâm nghiệp Đông Nam Bộ nằm trên địa phận thị trấn Trảng Bom,
huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai còn tồn tại hai hàng Keo lá tràm được trồng
từ đầu những năm 1960, thuộc loại lớn tuổi nhất của nước ta (Nguyễn Hoàng
Nghĩa, 1992). Cây có chiều cao khoảng trên dưới 20 m và đường kính 40 - 60
cm. Cây to nhất có đường kính đạt tới 80 cm, thậm chí có cây hai thân, mỗi thân
có đường kính 50 cm. Sau này, loài keo này cũng đã trở nên quen thuộc trong
các chương trình trồng rừng ở các tỉnh phía Bắc.
Từ đầu những năm 1980 trở lại đây, nhiều loài keo đã được nhập về thử
nghiệm ở nước ta như Keo tai tượng (A. mangium), Keo lá liềm (A.
crassicarpa), Keo đa thân (A. aulacocarpa), Keo bụi (A. cincinnata), Keo lá sim
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
(A. holosericea) và sau này là keo lai tự nhiên được phát hiện và chủ động lai
tạo (Sedgley et al., 1992)
Mùa xuân năm 1990, các xuất xứ Keo tai tượng và Keo lá tràm gieo tại
vườn ươm Chèm, Từ Liêm, Hà Nội đã bị bệnh phấn trắng lá với các mức độ khác
nhau. Nhìn bề ngoài, lá keo như bị rắc một lớp phấn trắng hay vôi bột. Mức độ

sinh vật cố định đạm hội sinh và cộng sinh, vi sinh vật đối kháng với nấm gây
bệnh...để tạo ra chế phẩm hỗn hợp được gọi là “phân vi sinh chức năng”. Phân
vi sinh chức năng này đã được nghiên cứu và sản xuất thử cho từng đối tượng
cây trồng như: cây Bông, cây Đậu, cây Cà chua, cây Điều và một số cây khác
như cây keo, cây Thông nhựa, Thông mã vĩ.
Phạm Quang Thu, Trần Thanh Trăng (2002) [20] đã phân lập và tuyển chọn
vi khuẩn đối kháng với nấm gây bệnh cây thông con ở vườn ươm, với 12 loài
cây dùng làm mẫu để phân lập vi khuẩn đã phân lập được 70 chủng vi khuẩn
khác nhau và đã tuyển chọn được 11 chủng vi khuẩn có hiệu lực đối kháng với
nấm gây bệnh thối cổ rễ Fusarium oxysporum.
Nguyễn Hoàng Nghĩa, Phạm Quang Thu, 2006 [13] Vai trò của vi khuẩn
nội sinh trong cơ chế kháng bệnh loét thân, cành do nấm Colletotrichum
gloeosporioides (Penz.) Sacc. gây bệnh hại đối với keo lai.
Nhận xét:
Việc sử dụng vi sinh vật để phòng trừ bệnh cây trồng ở Việt Nam cũng đã được
nghiên cứu và áp dụng trong sản xuất trong hệ thống các biện pháp phòng trừ
tổng hợp. Việc phân lập, tuyển chọn chủng có hiệu lực cao và sử dụng chúng
trong phòng trừ bệnh cây rừng đã được nghiên cứu và áp dụng vào sản xuất.
Nghiên cứu này đi sâu vào việc phân lập và xác định vi khuẩn nội sinh cây keo
lai trồng tại Phú Thọ và thí nghiệm sử dụng vi khuẩn nội sinh trong phòng trừ
bệnh đốm lá, khô cành ngọn do nấm Colletotrichum gloeosporioides (Penz.)
Sacc. gây hại. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Chương 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

o
C) Độ ẩm (%) Lượng mưa (mm) Gió (m/s)
1 15,3 85,3 20,9 6,7
2 18,9 88,0 35,1 7,0
3 19,4 87,0 42,4 6,7
4 24,1 86,7 139,2 8,3
5 26,8 85,3 243,4 8,3
6 27,6 88,0 242,5 8,0
7 28,2 88,3 350,7 8,0
8 28,3 89,7 368,9 8,0
9 27,0 88,7 93,0 7,0
10 21,8 87,3 28,1 6,3
11 22,8 88,0 43,1 6,3
12 18,4 85,7 17,8 6.7
TB 23,44 87,42 135,81 7,28
(Nguồn phòng nông nghiệp huyện Thanh Sơn năm 2006)
2.4. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.4.1. Điều kiện kinh tế
Ngay từ Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 22 đã xác định cơ cấu
kinh tế của Thanh Sơn là Lâm - Nông nghiệp và thương mại, dịch vụ. Đại hội
Đảng bộ huyện lần thứ 23 tiếp tục khẳng định: Phát huy nội lực, lợi thế, tiềm
năng, đẩy nhanh phát triển KT-XH với nhịp độ cao và vững chắc; chuyển dịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Phát
triển nông lâm nghiệp toàn diện, tạo vùng kinh tế tập trung, đưa chăn nuôi trở
thành ngành sản xuất chính, coi trọng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp; tạo bước phát triển vượt bậc về dịch vụ, du lịch, xây dựng kết cấu hạ tầng.
Bám sát định hướng đúng đắn đó, bằng những nỗ lực trong chỉ đạo thực hiện các
chương trình kinh tế, kết thúc năm 2007, Huyện Thanh Sơn đã đạt giá trị sản xuất

Đa cho năng suất, chất lượng cao. Người nông dân đã và sẽ tiếp tục được hỗ trợ
bằng nguồn tiền dự án để trồng cây chè lai cho năng suất, chất lượng tốt hơn
thay cho giống chè cũ năm 2008, bằng các nguồn.
Thanh Sơn có trên 62000 ha đất tự nhiên thì phần nhiều là diện tích rừng
phòng hộ cần giữ bảo vệ. Chính trên diện tích này lại có thế mạnh phát triển
chăn nuôi đại gia súc. Huyện ủy đã ra nghị quyết chuyên đề về thực hiện đề án
phát triển chăn nuôi đại gia súc, trong đó tăng số lượng và chất lượng đàn bò,
giữ ổn định đồng thời cải tạo đàn trâu. Việc phát triển đàn gia súc được huyện
chỉ đạo thực hiện bằng cách khoanh vùng chăn nuôi, trâu, bò và dê. Riêng đàn
bò sẽ có những giải pháp tích cực để cải tạo nâng cao chất lượng theo hướng
sinh hóa. Mục tiêu tới năm 2010, toàn huyện sẽ có khoảng 8-10 vạn trâu.
2.4.2. Điều kiện xã hội
Thanh Sơn là huyện miền núi có rất nhiều khó khăn hiện có 10 dân tộc anh
em cùng sinh sống, trong đó có tới gần 60% số khẩu là dân tộc ít người. Tư
tưởng trông chờ ỉ lại vào Nhà nước còn nặng nề; hạn chế về trình độ, năng lực
của đội ngũ cán bộ khiến cho việc tiếp thu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật chăn
nuôi, trồng trọt ở cơ sở chưa được phát huy tối đa.
Bên cạnh những khó khăn, Thanh Sơn cũng có những lợi thế nhất định.
Huyện có các tuyến quốc lộ đi qua, nối liền Thủ đô Hà Nội với các tỉnh phía Tây
Bắc tạo lợi thế hơn hẳn nhiều địa phương trong tỉnh về phát triển kinh tế hàng
hóa. Thanh Sơn cũng là địa phương tập trung nhiều mỏ khoáng sản đã được cấp
phép khai thác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Chương 3
MỤC TIÊU - ĐỐI TƢỢNG - THỜI GIAN - ĐỊA ĐIỂM - NỘI
DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Bước đầu tìm hiểu cơ chế chống chịu bệnh đốm lá, khô cành ngọn keo
lai do nấm Colletotrichum gloeosporioides (Penz.) Sacc. thông qua chủng loại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status