CHUONG 3 DONG DIEN TRONG CAC MOI TRUONG - Pdf 43

Ngày soạn: Tiết phân phối : 27
Ngày dạy: Tuần:14
Chương III
DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
Bài 17 : DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
• Kiến thức :
- Nêu được tính chất điện của kim loại. Trình bày được sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ.
- HIểu được sự có mặt của các electron tự do trong kim loại. Vận dụng thuyết electron tự do trong kim loại để giải
thích một cách định tính các tính chất điện của kim loại.
• Kỹ năng :
- Giải thích được tính dẫn điện của kim loại trên cơ sở các tính chất của kim loại.
B/ CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên :
a) Kiến thức và đồ dùng :
- Bảng điện trở suất của 1 số kim loại (bảng 17.2)
- Vẽ phóng to các hình từ 17.1 đến 17.4
b) Phiếu trắc nghiệm
P1 : Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ :
A/ Giảm đi
B/ Không thay đổi
C/ Tăng lên
D/ Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần.
P2 : Các kim loại khác nhau có điện trở suất khác nhau vì :
A/ Mật độ hạt mang điện trong các kim loại khác nhau thì khác nhau.
B/ Số va chạm của các electron với các ion của các kim loại khác nhau thì khác nhau.
C/ Số electron trong các kim loại khác nhau thì khác nhau.
D/ Đáp án khác.
P3 : Nguyên nhân gây ra hiện tượng tỏa nhiệt trong dây dẫn có dòng điện chạy qua là :
A/ Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion (+) khi va chạm.
B/ Do năng lượng dao động của ion (+) truyền cho electron khi va chạm

Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Kiểm tra tình hình học sinh
- Nêu câu hỏi về dòng điện
- Nhận xét và cho điểm
Hoạt động 2 (...phút) : Các tính chất của kim loại, electron tự do trong kim loại
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK
- Thảo luận nhóm về các tính chất của kim loại
- Tìm hiểu các tính chất điện của kim loại
- Trình bày các tính chất điện của kim loại
- Nhận xét bạn trả lời
- THảo luận nhóm và trả lời câu hỏi C1 và nhận xét kết
quả.
- Đọc SGK.
- Thảo luận nhóm về electron tự do trong kim loại.
- Tìm hiểu về electron tự do trong kim loại.
- Trình bày về electron tự do trong kim loại
- Nhận xét bạn trình bày
- Trả lời câu C2
- Yêu cầu HS đọc phần 1
- Tổ chưc hoạt động nhóm
- Hướng dẫn HS tìm hiểu
- Yêu cầu HS trình bày
- Nhận xét
- yêu cầu HS tham khảo bảng 17.2 trả lời câu hỏi C
1
- Yêu cầu HS đọc phần 2

- Ghi nhận kiến thức
- Nêu câu hỏi 1,2 SGK
- Nêu câu hỏi trắc nghiệm P (trong phiếu học tập)
- Tóm tắt bài
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
IV.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: Tiết phân phối: 28
Ngày dạy: Tuần: 14
Bài 18 : HIỆN TƯỢNG NHIỆT ĐIỆN, HIỆN TƯỢNG SIÊU DẪN
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
• Kiến thức :
- Cho HS hiểu được hiện tượng nhiệt điện và 1 số ứng dụng của nó.
- Hiểu được hiện tượng siêu dẫn và 1 số ứng dụng của nó.
• Kỹ năng :
- Giải thích được suất điện động nhiệt điện, nêu ứng dụng cặp nhiệt điện.
- Giải thích hiện tượng siêu dẫn
B/ CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên :
a) Kiến thức và đồ dùng
- Thí nghiệm cặp nhiệt điện, dòng nhiệt điện
- Một số hình vẽ trong SGK được phóng to.
b) phiếu học tập:
P1. Hiện tượng nhiệt điện là
A/ Hiện tượng tạo thành suất điện động nhiệt điện trong một mạch kinh gồm hai vật dẫn khác nhau ở hai nhiệt độ
bằng nhau.
B/ Hiện tượng tạo thành suất điện động nhiệt điện trong một mạch kín gồm hai vật dẫn khác nhau ở nhiệt độ khác
nhau.
C/ Hiện tượng tao thành suất điện động nhiệt điện trong một mạch kín gồm hai hai vật dẫn giống nhau ở hai nhiệt
độ khác nhau.
D/Hiện tượng thành xuất điện động nhiệt điện trong một mạch kín gồm hai vật dẫn giống nhau ở hai nhiẹt độ

Bài 18 : Hiện tượng nhiệt điện
Hiện tượng siêu dẫn
1. Hiện tượng nhiệt điện :
a. Thí nghiệm: SGK
b. Hiện tượng nhiệt điện:
c. Biểu thức của suất điện động nhiệt điện :
T =
T
α
(T
1
- T
2
)
d. Ứng dụng
+ Nhiệt kế nhiệt điện : SGK
+ Pin nhiệt điện : SGK
2. Hiện tượng siêu dẫn
a. Hiện tượng khi nhiệt độ giảm : T giảm

R giảm đến giá trị bằng không.
b. Hiện tượng siêu dẫn SGK
2) Học sinh :
- Ôn lại bản chất dòng điện trong kim loại, tính dẫn điện của kim loại
3) Gợi ý ứng dụng CNTT
GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về ứng dụng cặp nhiệt điện.
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 (.5..phút) : Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp

- Yêu cầu HS đọc phần 1c
- Yêu cầu HS thảo luận về nguyên tắc cấu tạo và hoạt
động của nhiệt kế nhiệt điện và pin nhiệt điện
- Yêu cầu HS trình bày
- Yêu cầu HS lấy ví dụ
- Nhận xét học sinh
Hoạt động 3 (15...phút) : Hiện tượng siêu dẫn
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGk
- Thảo luận, tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vật
dẫn vào nhiệt độ, khi nhiệt độ kim loại giảm và khi
nhiệt độ giảm.
- Trình bày hiện tượng
- Yêu cầu nhắc lại biểu thức sự phụ thuộc của điện trở
vào nhiệt độ?
- yêu cầu HS quan sát hình 18.3, thảo luận trả lời c1
- Nhận xét bạn trình bày
- Trả lời câu hỏi C1. - Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Nhận xét và kết luận về hiện tượng siêu dẫn
_ Nêu một số ứng dụng của hiện tượng siêu dẫn
Hoạt động 4 (.7..phút) : củng cố dặn dò
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK
- Trả lời câu hỏi
- Ghi nhận kiến thức
- Lắng nghe
- Nêu câu hỏi 1,2 SGK
- Nêu câu hỏi trắc nghiệm P (trong phiếu học tập)
- Tóm tắt bài
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy

A/ Là nguuyên nhân chuyển động của dòng điện chạy qua chất điện phân.
B/ Cho phép dòng điện chạy qua chất điện phân.
C/ Là kết quả chuyển động của dòng điện chạy qua chất điện phân.
D/ Là dòng điện trong chất điện phân.
c) Đáp án phiếu học tập
P1 (C) ; P2 (B) ; P3 (A) ; P4 (A) ; P5 (C) ; P6 (D) ; P7 (D) ; P8 (B)
d) Dự kiến ghi bảng
Bài 19 : DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN (tiết 1)
1) Thí nghiệm về dòng điện trong chất điện phân :
a) Thí nghiệm : SGK
b) Kết quả : SGK
c) Kết luận:
- Nước cất là chất không dẫn điện
- Các dung dịch axit, bazơ, muối là các chất dẫn điện
2) Bản chất dòng điện trong chất điện phân : SGK.
3) Phản ứng phụ trong chất điện phân : SGK.

2) Học sinh :
- Ôn lại tác dụng hóa học của dòng điện và sự điện li trong SGK hóa học.
3) Gợi ý ứng dụng CNTT
- Gv có thể chuẩn bị một số hình ảnh về ứng dụng hiện tượng điện phân.
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 (.5..phút) : Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Kiểm tra tình hình học sinh
- Nêu câu hỏi về hiện tượng nhiệt điện, hiện tượng siêu
dẫn.

điện phân:
+ Các phân tử aixit, bazơ, muối khi hòa tan vào
nước thì sẽ như thế nào?
+ Các ion sẽ chuyển động như thế nào trong dung
dịch?
+ Khi đặt vào dung dịch một điện trường thì các ion
này sẽ chuyển động như thế nào?
- Yêu cầu HS trình bày kết quả.
- NHận xét trình bày.
- Kết luận về dòng điện trong chất điện phân.
- Nêu câu hỏi C1.
- Yêu cầu HS so sánh dòng điện trong chất điện phân
và dòng điện trong kim loại về: hạt tải điện, tính dẫn
điện.
Hoạt động 3 (10...phút): Phản ứng phụ
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Hướng dẫn HS tìm hiểu về phản ứng phụ trong chất
điện phân
- Có hiện tượng gì xảy ra khi điện phân các dung dịch
sau đây ( các điện cực bị trơ về mặt hóa học)
H
2
SO
4
, NaOH, NaCl

Hoạt động 4 (.10..phút) : Vận dụng, củng cố dặn dò
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Nhận phiếu học tập, thảo luận theo nhóm - Phát phiếu học tập
- Yêu cầu Hs thảo luận sau đó trả lời

C/ Giá trị điện tích được các ion truyền đi, nguyên tử lượng của nguyên tố và hóa trị của chất được sản ra.
D/ Giá trị điện tích được truyền đi.
P3/ Độ dẫn điện của chất điện phân tăng khi nhiệt độ tăng là do
A/ Chuyển động nhiệt của các phân tử tăng, nên khả năng phân li thành ion tăng
B/ Độ nhớt của dung dịch giảm làm cho các ion chuyển động được dễ dàng hơn.
C/ Số va chạm của các ion trong dung dịch giảm.
D/ Cả A và B đúng.
P4/ Khi có dòng điện đi qua dung dịch điện phân, nồng độ của các ion trong dung dịch sẽ
A/ Tăng lên B/ Giảm đi
C/ Giữ nguyên D/ Thay đổi nếu không có hiện tượng dương cực tan.
P5/ Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cách mạ 1 huy chương bạc
A/ Dùng muối AgNO
3
B/ Đặt huy chương giữa anốt và catốt
C/ Dùng anốt bằng bạc D/ Dùng huy chương làm catốt
c) Đáp án phiếu học tập
P1 (A) ; P2 (C) ; P3(D) ; P4(D) ; P5(B)
d) Dự kiến ghi bảng
Bài 19 : DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN ( tiết 2)
4) Hiện tượng dương cực tan :
a) Thí nghiệm : SGk dương cực mòn đi
b) Giải thích : SGK.
c) Định luật Ôm đối với chất điện phân :
- Khi có hiện tượng dương cực tan bình điện phân
giống như một điện trở
- Khi không có hiện tượng dương cực tan, bình điện
phân hoạt động như một máy thu điện.
b) Định luật II Fa-ra-đây : SGK.
k = c
F

C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 (.5..phút) : Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Kiểm tra tình hình học sinh
P3/ Hiện tượng phân li
A/ Là nguyên nhân chuyển động của dòng điện chạy
qua chất điện phân.
B/ Cho phép dòng điện chạy qua chất điện phân.
C/ Là kết quả chuyển động của dòng điện chạy qua chất
điện phân.
D/ Là dòng điện trong chất điện phân.
- Nhận xét và cho điểm.
Hoạt động 2 (1.5..phút) : Tìm hiểu hiện tượng dương cực tan
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Nghe, hiểu, ghi chép
- Quan sát thí nghiệm
- Đọc SGK và suy nghĩ
- Thảo luận, về giải thích hiện tượng
- Trình bày cách giải thích.
- Nghe, quan sát, hiểu
- Trả lời câu hỏi C2
- Hướng dẫn HS tìm hiểu về phản ứng phụ trong chất
điện phân
- Làm thí nghiệm theo phần 4
+ Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
+ Tiến hành thí nghiệm.
- Yêu cầu HS quan sát, giải thích, và dự đoán kết quả

- Đọc SGK.
- Thảo luận về ứng dụng của hiện tượng điện phân.
- Tìm hiểu những ứng dụng của hiện tượng điện phân.
- Trình bày ứng dụng và giải thích
- Lấy ví dụ thực tế về ứng dụng của hiện tượng điện
phân.
Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Yêu cầu HS đọc phần 5c và trình bày công thức
Faraday về hiện tượng điện phân
- Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc phần 6
- Tổ chức thảo luận
- Gợi ý học sinh tìm hiểu ứng dụng
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Yêu cầu HS lấy ví dụ
- Nhận xét
Hoạt động 4 (.10..phút) : Vận dụng, củng cố
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK
- Suy nghĩ
- Trả lời câu hỏi
- Ghi nhận kiến thức
- Nêu câu hỏi 1,2 SGK
- Nêu câu hỏi trắc nghiệm P (trong phiếu học tập)
- Tóm tắt bài
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
IV. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: Tiết phân phối: 31
Ngày dạy: Tuần:16
Bài 20 : BÀI TẬP VỀ DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

7
10.3,3
n
A
F
1

=
Kg/C.để trên catốt xuất hiện 0,33 kg đồng, thì điện tích chuyển qua bình phải bằng
A/ 10
5
(C) C/5.10
6
(C).
B/10
6
(C) D/ 10
7
(C).
P3/ Đặt một hiệu điện thế U= 50(v) vào hai cực bình điện phân để điện phân một dung dịch muôí ăn trong nước,
ngường ta thu được khí hiđro vào một bình đựng thể tích V= 1 (lít), áp suất của khí hiđro trong bình bằng P =
1,3(at) và nhiệt độ của khí hiđro là 27
0
C. Công của dòng điện khi điện phân là :
A/ 50,9.10
5
J B/ 10,18.10
5
J
C/ 0,509.10

P6/ Một nguồn gồm 30 pin mắc thành 3 nhánh nối tiếp, mỗi nhánh có 10 pin mắc song song, mỗi pin có suất điện
động 0,9(V) và điện trở 0,6(

). Bình điện phân dung dịch CuSO
4
có điện trở 205(

) mắc vào 2 cực của bộ
nguồn. Trong thời gian 50 phút khối lượng đồng Cu bám vào catốt là :
A/ 0,013g B/ 0,13g
C/ 1,3g D/ 13g
P7/ Khi hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là U
1
= 20mV thì cường độ dòng điện qua đèn là I
1
= 8mA, nhiệt độ
dây tóc bóng đèn là t
1
= 25
0
C, Khi ánh sáng bình thường, hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là U
2
= 240V thì
cường độ dòng điện chạy qua đèn là I
2
= 8A. Biết hệ số nhiệt điện trở
α
= 4,2.10
-3
K


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status