i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện nghiên cứu tôi Ďã nhận Ďƣợc nhiều sự giúp Ďỡ, Ďóng
góp ý kiến và chỉ bảo tận tình của các thầy cô, bạn Ďồng nghiệp và các cơ quan.
Trƣớc hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới GS. TS. Đinh Văn
Thuận, Công ty TNHH cơ nhiệt Ďiện lạnh Bách Khoa – Tập Ďoàn Polyco và PGS. TS.
Quản Lê Hà, Viện Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Trƣờng Ďại học Bách
Khoa Hà Nội Ďã tận tình hƣớng dẫn và Ďịnh hƣớng cho tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu Ďể hoàn thành bản luận án này.
Tôi xin cảm ơn tới các thầy cô giáo thuộc Viện Công nghệ sinh học – Công nghệ
thực phẩm, Trƣờng Ďại học Bách Khoa Hà Nội Ďã giúp Ďỡ và góp ý cho tôi rất nhiều
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Nhân dịp này cho tôi gửi lời cảm ơn tới ban lãnh Ďạo Công ty TNHH cơ nhiệt
Ďiện lạnh Bách Khoa – Tập Ďoàn Polyco và các bạn bè Ďồng nghiệp Ďã hết sức giúp Ďỡ
và tạo mọi Ďiều kiện tốt nhất cho tôi học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn các giáo sƣ, phó giáo sƣ, tiến sĩ là chủ tịch hội Ďồng, phản biện,
thƣ ký và ủy viên hội Ďồng Ďã dành thời gian quý báu Ďể Ďọc tham gia hội Ďồng chấm
luận án với những góp ý cụ thể, những gợi ý bổ ích, giúp tôi hoàn thiện tốt hơn các nội
dung nghiên cứu của luận án.
Tôi cũng vô cùng cảm ơn sự khích lệ, Ďộng viên và giúp Ďỡ hết sức nhiệt tình của
gia Ďình và bè bạn, những ngƣời luôn Ďộng viên và tạo Ďiều kiện cho tôi trong suốt thời
gian học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày tháng
năm 2017
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Thanh Ngọc
Nguyễn Thị Thanh Ngọc
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1:
1.1.
TỔNG QUAN ................................................................................. 4
TỔNG QUAN VỀ BÃ NẤM MEN BIA ................................................. 4
1.1.1.
Nấm men sử dụng trong sản xuất bia .................................................. 4
1.1.2.
Thành phần hóa học của bã nấm men bia ............................................ 4
1.1.3.
Thành phần bất lợi của bã nấm men bia .............................................. 6
1.1.4.
Tình hình tận thu bã nấm men bia ....................................................... 7
1.2.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO MỨC ĐỘ THỦY
PHÂN VÀ CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM THỦY PHÂN TỪ BÃ NẤM
MEN BIA ............................................................................................................ 23
1.4.1.
Xử lý bã nấm men bia........................................................................ 23
1.4.2.
Kỹ thuật thủy phân protein bã nấm men bia bằng chế phẩm proteas26
CHƢƠNG 2:
2.1.
VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 35
VẬT LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU..................... 35
2.1.1
Vật liệu ............................................................................................... 35
2.1.2
Chế phẩm protease.............................................................................. 35
2.1.3
Xác Ďịnh tỷ lệ tế bào sống sót của bã nấm men bia ........................... 44
2.3.2.
Xác Ďịnh Ďộ ẩm bã nấm men bia và sản phẩm thủy phân sau cô
Ďặc…… ........................................................................................................... 44
2.3.3.
Xác Ďịnh nồng Ďộ chất khô của sản phẩm thủy phân sau cô Ďặc
………. …………………………………………………………………….. 44
2.3.4.
Xác Ďịnh Ďộ tro của bã nấm men bia và sản phẩm thủy phân sau
cô Ďặc…. ......................................................................................................... 44
2.3.5.
Xác Ďịnh chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm thủy phân sau cô Ďặc ........... 45
2.3.6.
Xác Ďịnh Ďộ Ďắng của bã nấm men bia sau quá trình rửa .................. 45
2.3.7.
Xác Ďịnh hàm lƣợng protein tổng bằng phƣơng pháp Kjelhdal ........ 45
Đánh giá cảm quan mẫu bánh cracker ............................................... 49
PHƢƠNG PHÁP TOÁN HỌC .............................................................. 49
2.5.1.
Tính toán mức Ďộ thủy phân .............................................................. 49
2.5.2.
Tối ƣu hóa quá trình thủy phân protein bã nấm men bia................... 49
2.6.
PHÂN TÍCH THỐNG KÊ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM .......................... 52
v
2.6.1.
Xử lý số liệu Ďiểm Ďắng trong cảm quan Ďộ Ďắng sản phẩm thủy
phân…. ………………………………………………………………………52
CHƢƠNG 3:
3.1.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 53
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CÁC ĐIỀU KIỆN THÍCH HỢP ĐỂ
Tối ƣu hóa quá trình thủy phân tuần hoàn liên tục ............................ 82
3.3.
TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT
LƢỢNG SẢN PHẨM THỦY PHÂN PROTEIN BÃ NẤM MEN BIA............. 89
3.3.1.
Kết quả xác Ďịnh thành phần acid amin trong các mẫu sản phẩm thủy
phân bằng phƣơng pháp HPLC ....................................................................... 89
3.3.2.
So sánh chất lƣợng sản phẩm thủy phân với một số sản phẩm nghiên
cứu khác và sản phẩm thƣơng mại .................................................................. 95
3.3.3.
Kết quả phân tích hàm lƣợng acid nucleic trong các mẫu sản phẩm
thủy phân nghiên cứu. ..................................................................................... 99
3.4.
ỨNG DỤNG SẢN PHẨM THỦY PHÂN TRONG CÔNG NGHỆ
THỰC PHẨM ................................................................................................... 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 105
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN .......................... 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 107
Độ Ďắng của mẫu sản phẩm thủy phân bằng Flavourzyme
BU
Đơn vị Ďo Ďộ Ďắng của nƣớc rửa bã men bia
CFU/g
Số Ďơn vị khuẩn lạc/gam mẫu
CTLT
Chảy tràn liên tục
DH
Mức Ďộ thủy phân
DHA
Mức Ďộ thủy phân bằng Alcalase
DHF
Mức Ďộ thủy phân bằng Flavourzyme
DYH
Sản phẩm thủy phân dạng khô
Phenylthiourea
RO
Màng lọc thẩm thấu ngƣợc
SEM
Kính hiển vi Ďiện tử quét
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TEM
Kính hiển vi Ďiện tử truyền qua
THLT
Tuần hoàn liên tục
UF
Siêu lọc
v/p
Vòng/phút
Sơ Ďồ khối quá trình sản xuất sản phẩm chiết xuất nấm men quy mô
công nghiệp.............................................................................................................. 29
Hình 2.1.
Sơ Ďồ nguyên lý và thiết bị thực nghiệm thủy phân gián Ďoạn ........... 36
Hình 2.2.
Sơ Ďồ nguyên lý Ďiều khiển thủy phân chảy tràn liên tục ................... 37
Hình 2.3.
Hệ thống thực nghiệm thủy phân chảy tràn liên tục ........................... 38
Hình 2.4.
Sơ Ďồ nguyên lý Ďiều khiển thủy phân tuần hoàn liên tục .................. 39
Hình 2.5.
Hệ thống thực nghiệm thủy phân tuần hoàn liên tục .......................... 40
Hình 2.6.
Đồ thị Ďƣờng chuẩn của quinine ......................................................... 48
Hình 3.1.
DH và BT…............................................................................................................. 61
Hình 3.8.
Ảnh hƣởng của pH và nhiệt Ďộ thủy phân Ďến DH và BT .................. 61
Hình 3.9.
Khảo sát diễn biến của DH (a) và BT (b) theo thời gian thủy phân
bằng Alcalase (A), Flavourzyme (F) và hỗn hợp Alcalase + Flavourzyme (A + F) 62
Hình 3.10.
Hình ảnh chụp TEM tế bào bã nấm men bia ban Ďầu (a), sốc nhiệt (b)
và siêu âm (2 phút) (c) sau Ďó thủy phân ................................................................. 65
Hình 3.11.
Ảnh hƣởng của thời gian tự phân Ďến mức Ďộ thủy phân và Ďộ Ďắng
của sản phẩm thủy phân........................................................................................... 65
Hình 3.12.
Hình ảnh chụp TEM tế bào của (a) mẫu A24, (b) mẫu H12 và (c)
mẫu A24H12…........................................................................................................ 66
Hình 3.13.
Sự biến thiên của DH (a) và BT (b) theo thời gian thủy phân bằng kỹ
Ďắng của sản phẩm thủy phân (b) bằng kỹ thuật thủy phân chảy tràn liên tục ........ 80
Hình 3.20.
Mức Ďộ Ďáp ứng sự mong Ďợi của quá trình thủy phân chảy tràn liên
tục………….. .......................................................................................................... 81
Hình 3.21.
Ảnh hƣởng của các yếu tố Ďến DH (a) và Ďộ Ďắng của sản phẩm thủy
phân (b) thủy phân bằng kỹ thuật thủy phân tuần hoàn liên tục .............................. 85
Hình 3.22.
Bề mặt Ďáp ứng của nhiệt Ďộ và pH Ďến DH thủy phân (a) và Ďộ Ďắng
của sản phẩm thủy phân (b) bằng kỹ thuật thủy phân tuần hoàn liên tục ................ 86
Hình 3.23.
Mức Ďộ Ďáp ứng sự mong Ďợi của quá trình thủy phân tuần hoàn liên
tục…………… ........................................................................................................ 87
Hình 3.24.
Kết quả DH, BT và tỷ lệ acid amin kỵ nƣớc trong các mẫu sản phẩm
thủy phân…… ......................................................................................................... 94
Hình 3.25.
Mối liên hệ giữa Ďộ Ďắng và tỷ lệ acid amin kỵ nƣớc trong các mẫu
Bảng 1.3.
Thành phần nguyên tố vi lƣợng của bã nấm men bia ........................... 5
Bảng 1.4.
Một số loại enzyme trong nấm men bia................................................ 6
Bảng 1.5.
Hàm lƣợng acid amin trong sản phẩm chiết xuất nấm men và so sánh
với protein… ............................................................................................................ 11
Bảng 1.6.
Đánh giá vị cảm quan của các acid amin theo các mức thị hiếu khác
Nhau………............................................................................................................. 12
Bảng 2.1.
Thành phần hóa học của bã nấm men bia tại nhà máy bia Sài Gòn –
Hà Nội…….............................................................................................................. 35
Bảng 2.2.
Chế Ďộ chạy sắc ký ............................................................................. 46
Bảng 2.3.
Bảng 3.4.
Kết quả so sánh về mức Ďộ thủy phân, Ďộ Ďắng của H12 và A24 ...... 67
Bảng 3.5.
Ảnh hƣởng của tốc Ďộ khuấy Ďến mức Ďộ thủy phân và Ďộ Ďắng của
sản phẩm thủy phân ................................................................................................. 67
Bảng 3.6.
Kết quả DH và BT của SPTP bằng kỹ thuật thủy phân chảy tràn liên
tục và tuần hoàn liên tục (có và không có giải pháp sốc nhiệt + tự phân)............... 69
Bảng 3.7.
Kết quả thí nghiệm quá trình thủy phân gián Ďoạn protein bã nấm men
Bia………… ............................................................................................................ 72
Bảng 3.8.
Kết quả phân tích phƣơng sai tối ƣu tổng hợp các yếu tố ảnh hƣởng 73
Bảng 3.9.
Kết quả phân tích sự tƣơng thích của mô hình với thực nghiệm ........ 74
Bảng 3.10.
tràn liên tục..... ......................................................................................................... 82
Bảng 3.16.
Kết quả thí nghiệm quá trình thủy phân tuần hoàn liên tục.............. 83
Bảng 3.17.
Kết quả phân tích phƣơng sai tối ƣu tổng hợp các yếu tố ảnh hƣởng
cho quá trình thủy phân tuần hoàn liên tục .............................................................. 84
Bảng 3.18.
Kết quả phân tích sự tƣơng thích của mô hình với thực nghiệm cho
quá trình thủy phân tuần hoàn liên tục .................................................................... 84
Bảng 3.19.
Kết quả DH và BT trƣớc và sau khi tối ƣu quá trình thủy phân tuần
hoàn liên tục............................................................................................................. 87
Bảng 3.20.
Kết quả Ďiều kiện tối ƣu của kỹ thuật thủy phân gián Ďoạn, chảy tràn
liên tục và tuần hoàn liên tục ................................................................................... 88
Bảng 3.21.
Thành phần acid amin trong sản phẩm thủy phân bằng Flavourzyme,
Alcalase và hỗn hợp Alcalase + Flavourzyme ........................................................ 90
hoàn liên tục với sản phẩm chiết xuất nấm men thƣơng mại .................................. 98
Bảng 3.28.
Kết quả phân tích hàm lƣợng kim loại và VTM của sản phẩm thủy
phân bằng kỹ thuật tuần hoàn liên tục ..................................................................... 99
Bảng 3.29.
Hàm lƣợng acid nucleic trong các mẫu sản phẩm thủy phân ......... 100
Bảng 3.30.
Hàm lƣợng acid nucleic trong sản phẩm thực phẩm (khi bổ sung ba
loại sản phẩm thủy phân bằng các kỹ thuật khác nhau) ........................................ 102
xii
Bảng 3.31.
Kết quả phân tích số liệu Ďánh giá các tính chất cảm quan bánh
Cracker………....................................................................................................... 103
Bảng 3.32.
Phân tích phƣơng sai kết quả Ďánh giá các tính chất cảm quan của
các mẫu bánh cracker A, B, C ............................................................................... 103
protein bã nấm men bia Ďạt mức Ďộ thủy phân cao và Ďộ Ďắng của sản phẩm thủy phân thấp
nhằm bổ sung vào một số sản phẩm thực phẩm.
Nội dung nghiên cứu của luận án
Để Ďạt Ďƣợc mục tiêu Ďề ra, luận án thực hiện các nội dung nghiên cứu sau Ďây:
2
Nghiên cứu lựa chọn các điều kiện thích hợp để xử lý và thủy phân protein bã
nấm men bia.
- Nghiên cứu Ďiều kiện xử lý bã nấm men bia bằng NaOH.
- Nghiên cứu lựa chọn các Ďiều kiện thích hợp Ďể thủy phân protein bã nấm men bia: Lựa
chọn chế phẩm protease, các yếu tố thủy phân, một số giải pháp nhằm nâng cao mức Ďộ
thủy phân và giảm Ďộ Ďắng của sản phẩm thủy phân.
- Thủy phân protein bã nấm men bia theo các kỹ thuật thủy phân gián Ďoạn, chảy tràn liên
tục và tuần hoàn liên tục nhằm mục Ďích lựa chọn Ďiều kiện thủy phân thích hợp khi áp
dụng giai Ďoạn sốc nhiệt và tự phân trƣớc quá trình thủy phân bằng chế phẩm enzyme
Tối ưu hóa quá trình thủy phân protein bã nấm men bia
- Tối ƣu hóa quá trình thủy phân gián Ďoạn
- Tối ƣu hóa quá trình thủy phân chảy tràn liên tục
- Tối ƣu hóa quá trình thủy phân tuần hoàn liên tục
Đánh giá chất lượng sản phẩm thủy phân protein bã nấm men bia
Ứng dụng sản phẩm thủy phân trong công nghệ sản xuất bánh cracker.
Ý nghĩa khoa học, những đóng góp mới và thực tiễn của luận án
Đóng góp mới của Ďề tài:
- Đã xác lập Ďiều kiện tối ƣu thủy phân protein bã nấm men bia trên mô hình tuần hoàn liên
tục sử dụng thiết bị ống lồng ống.
- Đã minh chứng Ďƣợc bằng thực nghiệm quá trình thủy phân protein bã nấm men bia trong
một thiết bị có thể tích nhất Ďịnh thì mức Ďộ thủy phân thấp hơn so với hệ thống nhiều thiết
bị mắc nối tiếp có tổng thể tích bằng thể tích của thiết bị Ďơn lẻ.
Ý nghĩa khoa học:
Saccharomyces carlsbergensis, với Ďiều kiện lên men ở nhiệt Ďộ 8 – 150C trong các bồn
hình trụ Ďáy côn [32], nấm men nổi Saccharomyces cerevisiae Ďƣợc sử dụng trong quá
trình sản xuất bia ale, với nhiệt Ďộ lên men 16 -250C. Trong sản xuất bia, nấm men Ďƣợc sử
dụng Ďến Ďời thứ sáu thì xả bỏ, Ďƣợc gọi là bã nấm men bia, là nguồn chất thải rắn lớn thứ
hai sau bã malt. Tuy là nguồn chất rắn thải nhƣng bã nấm men bia Ďƣợc coi là một nguồn
cung cấp protein cho ngành công nghiệp thực phẩm [122].
1.1.2. Thành phần hóa học của bã nấm men bia
Đã có nhiều nghiên cứu phân tích thành phần hóa học của bã nấm men bia ở dạng
tƣơi và khô. Bã nấm men bia có thành phần chủ yếu là protein, gluxit, lipit, chất hòa tan
không chứa nitơ, chất tro (Bảng 1.1).
Bảng 1.1.
Thành phần
Nƣớc
Protein (N x 6,25)
Lipit
Chất hòa tan không
chứa nitơ
Tro tổng
Gluxit
Thành phần hóa học của bã nấm men bia
Bã nấm men khô (%)
Bã nấm men tƣơi (%)
[12, 66]
[86, 139]
Theo Bảng 1.1, protein là thành phần có giá trị nhất, ngoài ra các dẫn xuất của acid
nucleic nhƣ bazơ purin và pyrimidin, các acid amin tự do Ďều Ďƣợc coi là nguồn chứa nitơ
có giá trị. Theo một số nghiên cứu Ďã công bố cho thấy trong thành phần protein bã nấm
men bia có Ďầy Ďủ các acid amin và Ďặc biệt là acid amin không thay thế [22, 71, 135 144].
Chất béo trong bã nấm men bia có các acid oleic, linoelic, palmitic và có tới 30 – 40 %
phosphatit [ 37, 122, 144]. Thành phần tro trong bã nấm men bia có các oxyt nhƣ (%):
P2O5 25 ÷ 60; CaO – 1 ÷ 8; MgO – 4 ÷ 6; Na2O – 0.5 ÷ 2; SO3 - 0.5 ÷ 6; SiO2 – 1 ÷ 2;
Fe2O3 – 0.05 ÷ 0.7 [86, 135, 139, 144]. Rõ ràng là, bã nấm men bia là nguồn nguyên liệu
5
có giá trị cho sản xuất các sản phẩm cao Ďạm, có khả năng ứng dụng trong công nghiệp
thực phẩm.
Ngoài ra, bã nấm men bia rất giàu vitamin nhóm B, theo số liệu tổng hợp của một số
nghiên cứu ở Bảng 1.2 cho thấy hàm lƣợng vitamin B5 chứa nhiều nhất. Tất cả các vitamin
nhóm B là nguồn nguyên liệu giá trị cho chế biến một số sản phẩm chức năng.
Bảng 1.2.
Thành phần vitamin của bã nấm men bia
Hàm lƣợng vitamin
Loại vitamin
Vitamin B1 (thiamin)
Vitamin B2 (riboflavin)
Vitamin B3 (axit nicotinic)
Vitamin B6 (pyridoxine)
Vitamin B5 (axit pantoneic)
Vitamin H (biotin)
Tính trong 1 g nấm men bia khô [12]
Thành phần nguyên tố vi lượng của bã nấm men bia
Bã nấm men bia khô
[122]
[86]
215 ppm
33 ppm
49 ppm
0,16%
0,12%
1,44%
1,13%
8 ppm
0,23%
0,20%
Số liệu trong Bảng 1.4, bã nấm men bia chứa các enzyme có chức năng thủy phân
Ďƣờng trong quá trình lên men bia và phần nhỏ các loại enzyme protease nhƣ protease
serine, protease aspartyl, protease metallo, là những enzyme nội bào có chức năng thủy
phân hiệu quả protein của bã nấm men bia [135] và Ďặc biệt ở Ďiều kiện thích hợp
ribonuclease thủy phân các acid nucleic [78]. Hơn nữa, với cấu tạo bởi 3 lớp của tế bào bã
nấm men bia, lớp trong cùng cấu tạo từ β-glucan không tan trong kiềm, lớp giữa cấu tạo từ
β-glucan hoà tan, lớp ngoài cùng là mannan photphoryl, khoảng 30 – 40% là các mannan
và mannoprotein trong thành tế bào [120]. Giữa hai lớp màng phía ngoài có chứa các
enzym invertase, photphatase acid, β-glucosidase, protease [32]. Bởi vậy, khi sản xuất các
6
sản phẩm cao Ďạm từ bã nấm men bia, quá trình tự phân Ďƣợc thực hiện Ďể tận dụng nguồn
Invertase (-fructofuranozase)
Sacaroza, raffinoza
Melibioase (-galactosidase)
Melibianoza, raffinoza, p-nitrophenyl-galactosit
Zymase
Hệ enzym chuyển hoá Ďƣờng Ďơn giản
thành etylic
Ribonuclease
Acid nucleic
Protease serine, protease aspartyl,
Protein
protease metallo
[12]
[76]
[76, 103]
1.1.3. Thành phần bất lợi của bã nấm men bia
Với giá trị dinh dƣỡng protein cao, hàm lƣợng vitamin nhóm B, các nguyên tố vi
lƣợng và loại enzyme Ďa dạng, nhƣng bã nấm men bia còn tồn tại một số nhƣợc Ďiểm sau:
Thành tế bào nấm men dày, khoảng 25 nm [82, 120], chiếm khoảng 25-30% khối
lƣợng khô tế bào, là lớp vỏ bao quanh tế bào nấm men bia. Do Ďó, khi cho gia súc ăn trực
tiếp, hệ số sử dụng bã nấm men bia thấp, thủy phân tế bào nấm men bia là cần thiết nhằm
tôm cá. Về lâu dài, Ďiều này sẽ ức chế sự phát triển của tôm cá Ďồng thời gây ra sự ô nhiễm
môi trƣờng. Do Ďó, nhiều nƣớc trên Thế giới (Đức, Pháp, Mỹ Nhật…) Ďã nghiên cứu tận
thu nguồn bã nấm men bia trong sản xuất thức ăn chăn nuôi nhƣ theo Ferreira và cộng sự
bã nấm men bia là nguồn dinh dƣỡng (trong chăn nuôi, cho con ngƣời, sản phẩm tự phân
và thủy phân, nuôi cấy vi sinh vật); là các loại thực phẩm chức năng (trong sản xuất các
loại Ďồ uống lên men, các chất tăng mùi vị, β – glucan, các loại enzyme [28, 31, 50]).
1.1.4.1. Trong sản xuất thức ăn chăn nuôi
Nghiên cứu của Oliva – Teles và Rumsey cho thấy bã nấm men bia sấy khô có thể
thay thế 50% hàm lƣợng protein bột cá Ďể làm thức ăn chăn nuôi. Một số sản phẩm thƣơng
mại có bổ sung bã nấm men sấy khô trong chăn nuôi nhƣ: GroBiotic – A và GroBioticR
[87]. Ngoài ra, trong chăn nuôi cá, bã nấm men bia chứa β – glucan ở thành tế bào, acid
nucleic, oliosaccharides là những chất có khả năng tăng cƣờng hệ miễn dịch, chống nhiễm
trùng gây ra bởi vi khuẩn Treptococcus [135]. Một số nghiên cứu sử dụng bã nấm men bia
trong công nghiệp chế biến thực phẩm và thức ăn gia súc [21].
1.1.4.2. Trong sản xuất sản phẩm chiết xuất nấm men và sản phẩm thủy
phân
Chiết xuất nấm men Ďƣợc sản xuất bằng các phƣơng pháp nhƣ tự phân hay thủy phân
bằng các chế phẩm protease. Một số sản phẩm chiết xuất nấm men thƣơng mại có hàm
lƣợng protein g/100 chiết xuất nấm men nhƣ sau: Meridian là 48,6%; sản phẩm Vegemite
8
(hãng Kraft ) là 28,3% và Aussiemite là 10%. Một số công ty khác cũng tận thu bã nấm
men bia Ďể sản xuất chiết xuất nấm men nhƣ: Công ty Nippon (Nhật) với tên thƣơng mại là
HU, HUP-2. HUAP; Fould – Springer (Pháp); Gist – Brocades (Newzealand).
1.1.4.3. Trong sản xuất dược phẩm
Theo Thammakiti và Zechner – Krpan, β – glucan trong thành tế bào bã nấm men bia
Ďƣợc tách chiết Ďể ứng dụng sản xuất thực phẩm chống mỡ máu. β–glucan là hỗn hợp sinh
học tự nhiên bao gồm β 1-3, 1- 6 glucan và manna oligosaccharide Ďƣợc chiết xuất từ thành
tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae. β–glucan giúp kích thích hệ thống miễn dịch tự
thực phẩm, ngành dƣợc, chăn nuôi và làm môi trƣờng nuôi cấy. Dựa vào Ďặc tính chức
năng của sản phẩm thủy phân Ďể lựa chọn cho các mục tiêu ứng dụng. Ví dụ nhƣ Ďộ thẩm
9
thấu của sản phẩm thủy phân là quan trọng trong các sản phẩm công thức dinh dƣỡng cho
ngƣời già và trẻ sơ sinh (chủ yếu tác dụng Ďƣờng tiêu hóa), sản phẩm thực phẩm cho các
vận Ďộng viên thể thao [44, 118]. Trong khi Ďó, Ďặc tính nhũ hóa của sản phẩm thủy phân
Ďƣợc ứng dụng trong sản xuất sản phẩm dạng nhũ tƣơng. Tính hòa tan của sản phẩm thủy
phân lại Ďƣợc ứng dụng trong công nghệ Ďồ uống và thực phẩm [46]. Nghiên cứu của Seo
và cộng sự Ďã Ďề cập Ďến việc sử dụng protease Ďể sản xuất sản phẩm thuỷ phân protein và
Ďƣợc ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nƣớc giải khát, thức ăn kiêng, xì dầu, Ďiều chế các
sản phẩm thuỷ phân ứng dụng trong sản xuất các sản phẩm dinh dƣỡng, chất tăng vị trong
thực phẩm, bổ sung vào thức ăn gia súc,…hoặc các sản phẩm thuỷ phân protein chứa các
peptide chống tăng huyết áp, làm giảm Ďau, kích thích miễn dịch, peptide tăng khả năng
hấp thụ canxi. Trên thị trƣờng, sản phẩm thủy phân bã nấm men Ďƣợc xếp vào nhóm
protein thủy phân thực vật, là phụ gia Ďƣợc sử dụng rộng rãi nhất trong công nghiệp gia vị
sau mì chính [58]. Sản phẩm thủy phân bã nấm men có vai trò quan trọng, không những
phục vụ cho mục Ďích nâng cao sức khỏe của con ngƣời mà còn là nguồn nguyên liệu thiết
yếu trong ngành công nghệ sinh học và thực phẩm. Tại Nhật Bản, sản phẩm thủy phân
Ďƣợc bổ sung vào các sản phẩm mì ống, bánh mì, bánh nƣớng làm tăng hàm lƣợng protein
trong sản phẩm hoặc Ďƣợc cô Ďặc thành các viên Ďạm, sử dụng Ďể nấu các bữa ăn nhanh
hay nhƣ các chất gia vị Ďƣợc chế biến sẵn có nhiều tiện ích nhƣ tiết kiệm Ďƣợc thời gian,
tái tạo năng lƣợng nhanh, tránh béo phì. Do Ďó, trong thực tế, sản phẩm thủy phân protein
bã nấm men bia Ďã có những ứng dụng thực tiễn sau:
Trong sản xuất mì gói: Sử dụng dạng bột hoặc dạng sệt Ďể bổ sung vào mì gói, thông
thƣờng khoảng từ 1-10% khối lƣợng gói gia vị, Ďể nƣớc súp ngon hơn, ngọt hơn và giống
vị nƣớc xƣơng hơn [58, 122].
Trong sản xuất các sản phẩm của trẻ em: Các bậc cha mẹ thƣờng rất lo lắng cho trẻ em nên
thƣờng chọn những loại thực phẩm an toàn tự nhiên cho trẻ em. Vì vậy sản phẩm thủy
dụng trong tất cả các loại bánh mì, bánh ngọt, bánh mặn, bánh bích quy, bánh cracker…
với tỉ lệ 0,1%-0,5% tạo hiệu ứng làm tròn vị và tạo vị ngon Ďặc trƣng của sản phẩm [58,
122].
Trong chăn nuôi: Sản phẩm thủy phân protein bã nấm men làm thức ăn cho cá trong
nghiên cứu của Ferreira và cộng sự; cho gia súc theo nghiên cứu [86, 121]. Nghiên cứu của
Nguyễn Thị Hoàng Anh và cộng sự lại Ďề cập Ďến ứng dụng sản phẩm thủy phân protein bã
nấm men bia làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi.
1.2.2. Hàm lƣợng acid amin trong sản phẩm thủy phân protein
Theo nghiên cứu của Shallenberger [116], sản phẩm thủy phân protein gồm chủ yếu
là các acid amin, một số peptide khối lƣợng phân tử nhỏ.
11
Có nhiều loại acid amin trong sản phẩm thủy phân Ďã Ďƣợc công bố, Bảng 1.5 là
thành phần và hàm lƣợng các loại acid amin trong chiết xuất nấm men.
Bảng 1.5.
Hàm lượng acid amin trong sản phẩm chiết xuất nấm men và so sánh với protein
aa/WYE (g/100g)
Tài liệu tham
khảo
Acid amin
Isoleucine
Leucine
Lysine
Cysteine
Methionine
Methionine
Phenylalanine
FAO/WHO
1,03
1,65
1,07
0,81
0,26
0,8
0,77
0,83
0,1
1,19
1,78
0,75
1
1,72
0,54
0,26
0,29
1,1
1,57
2,07
0,3
0,38
1
1,48
1,57
0,2
1,36
2,3
4,4
1,2
5,8
8,7
5
2,89
4,97
8,81
4
7
5,5
0,67
3,5
2,21
0,98
5,87
5,9
1,9
2,78
7,8
3,27
7,29
3,04
thay Ďổi theo mức Ďộ thủy phân. Trong khi Ďó, nghiên cứu của Seo và cộng sự, cho rằng
sản phẩm thủy phân bằng Flavourzyme chứa ít peptide Ďắng. Một số nghiên cứu khác Ďã
công bố, Ďộ Ďắng của sản phẩm thủy phân là do sự hình thành các peptide có khối lƣợng
phân tử nhỏ mà chứa các gốc acid amin kỵ nƣớc [130]. Hoặc Ďộ Ďắng của sản phẩm thủy
phân có thể là do tính kỵ nƣớc, cấu trúc không gian, khối lƣợng phân tử của các peptide
[79, 80].
1.2.3.1. Độ đắng của sản phẩm thủy phân gây ra bởi tính kỵ nước
Bảng 1.6.
Đánh giá vị cảm quan của các acid amin theo các mức thị hiếu khác nhau
Vị của D-
Acid amin
Vị của D.L-
Vị của L-
Valine
Ngọt (+)
Ngọt/đắng (-)
Ngọt/đắng (-)
Methionine
Ngọt (-, S)
Ngọt/đắng (+)
Đắng/ngọt (+)
Đắng (-)
Tryptophan
Rất ngọt (+)
Ngọt (+)
Đắng (-)
Cysteine
Ngọt/đắng/chua (-, S) Ngọt/đắng (-, S)
Đắng/ngọt (-, S)
Histidine
Rất ngọt (+)
Ngọt (+)
Đắng (-)
Proline
-
Ngọt (+)
-
Alanine
Ngọt (+)
Ngọt (+)
Ngọt (+)
Threonine
Ngọt (+)
Ngọt (+)
Ngọt (+)
Aspartic acid
Chua (+)
Chua (+)
Chua (+)
Nghiên cứu của Alder – Nissen cho rằng, peptide Ďắng trong sản phẩm thủy phân
không cảm nhận Ďƣợc rõ bằng Ďộ Ďắng của các acid amin kỵ nƣớc. Peptide có Ďộ Ďắng phụ
thuộc lớn vào trình tự sắp xếp của loại acid amin trong phân tử peptide, ví dụ nhƣ: peptide
Phe – Pro có Ďộ Ďắng hơn peptide Pro – Phe và Gly – Phe – Pro có Ďộ Ďắng hơn Phe – Pro
– Gly. Một số peptide có khối lƣợng phân tử nhỏ tồn tại trong sản phẩm thủy phân cũng
gây Ďộ Ďắng, vì trong phân tử của chúng có chứa các acid amin có Ďộ Ďắng hay các acid
amin kỵ nƣớc. Một số nghiên cứu khác Ďã công bố Ďộ Ďắng của peptide dựa vào số lƣợng
gốc acid amin kỵ nƣớc, có khoảng 206 loại peptide có Ďộ Ďắng, Ďặc biệt là những peptide
có chứa từ 2 – 15 gốc acid amin kỵ nƣớc [106, 130]. Điều này là cơ sở nghiên cứu của
Saha; Rocharake và Ney, kết quả Ďã công bố với những peptide có giá trị Q (Ney [116]) >
1400 cal/mol và khối lƣợng phân tử < 6kDa thì có Ďộ Ďắng. Trong khi Ďó, các peptide có
giá trị Q thuộc khoảng Q < 1300 cal/mol và khối lƣợng phân tử > 6kDa không có Ďộ Ďắng.
Tuy nhiên, nghiên cứu của Cho lại công bố Ďộ Ďắng của sản phẩm thủy phân phụ thuộc vào
khối lƣợng phân tử, không phụ thuộc giá trị Q. Bên cạnh Ďó, Ďộ Ďắng của sản phẩm thủy
phan do cấu trúc không gian của các peptide [79], một nghiên cứu khác của Teruyoshi
Matoba lại khẳng Ďịnh chỉ có acid amin kỵ nƣớc Ďƣợc gắn ở vị trí liên kết cuối N – hoặc Ctrong phân tử peptide mới làm cho peptide Ďó có Ďộ Ďắng.
1.2.2.3. Một số phương pháp xác định độ đắng của sản phẩm thủy phân
Độ Ďắng của sản phẩm thủy phân thƣờng xác Ďịnh theo phƣơng pháp cảm quan bao
gồm phân tích vị hòa tan [89, 115] phân hạng sử dụng thang Ďiểm [92, 102], sử dụng chất
chuẩn caffeine [47, 83], sử dụng chất chuẩn quinine [80, 87], thang Ďƣờng thẳng [23]. Phân
tích vị Ďắng bằng cảm quan sử dụng chất chuẩn phenylthiourea bằng kỹ thuật dựa trên sự
pha loãng nối tiếp của mẫu, trong Ďó các ngƣỡng vị tƣơng Ďối của các hợp chất Ďƣợc xác
Ďịnh [60]. Phƣơng pháp sử dụng chất chuẩn caffeine hoặc quinine tƣơng tự phƣơng pháp
phân hạng sử dụng thang Ďiểm, trong Ďó panelist Ďƣợc gán với một nồng Ďộ caffein từ một
vài mẫu chuẩn Ďƣợc mô tả tốt nhất về Ďộ Ďắng [70]. Trong thang Ďƣờng thẳng, hội Ďồng