Giáo án Ngữ văn 7 HK II - Pdf 43

TRƯỜNG THCS CAO MẠI
GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 7 – HỌC KÌ II
( NĂM HỌC 2007- 2008 )
TUẦN 19 – BÀI 18
Tiết 73 : TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT.
Soạn : 20. 01. 2008
Giảng : ..................
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
- Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ .
- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật ( kết cấu, nhịp điệu , cách lập luận ) và ý
nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học (trong văn bản ).
- Học thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.
B. Chuẩn bị của thầy và trò :
_Thầy : Giáo án
_ Trò : vở soạn.
C. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra : Vở soạn bài của HS.
3. Giới thiệu bài : Ta thường nghe nói : “ tục ngữ là kho báu của kinh nghiệm và trí
tuệ dân gian, là trí khôn của nhân loại”. Để hiểu về tục ngữ, hôm nay chúng ta tìm
hiểu bài học...
Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản:
- GV đọc
- 2 HS đọc
- GV treo bảng phụ so sánh 2 cách nói và cách
viết sau có gì giống và khác nhau:
a1. Chúng ta cần phải biết ơn những người đã
làm ra của cải cho chúng ta hưởng thụ.
a2. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
b1. Cứ mỗi ngày một ít chăm chỉ và tiết kiệm

1
Đọc câu 1
- Nhận xét vè cáh gieo vần ở câu tục ngữ?
Từ đó, em thấy câu tục ngữ có mấy vế ?
xuất.

II. Phân tích :
1. Những câu tục ngữ về thiên nhiên :
Câu 1 : Năm – nằm
Mười – cười --> đều là vần lưng.
- Với hình ảnh “ chưa nằm đã sáng”, “ chưa
cười đã tối” tác giả dân gian đã sử dụng biện
pháp gì ?
- Bằng cách nói đó, tác giả dân gian muốn nói
lên kinh nghiệm nào ?
- Với kinh nghiệm về thời gian như vậy, thì
trong cuộc sống chúng ta phải lưu ý điều gì
để chủ động trong công việc ?
Dân gian không chỉ lưu ý tới thời gian mà
còn quan tâm tới thời tiết.
- Đọc câu2
- So với câu 1, cách nói và cách viết của câu 2
có gì giống và khác nhau ?
- Từ “mau”, vắng” đồng nghĩa với những từ
nào ?
- Như vậy, câu tục ngữ muốn nói với chúng ta
điều gì ?
- Qua đây tác giả dân gian muốn nhắc nhở
chúng ta điều gì ?
- Đọc câu 3 .

Câu 2 : Chỉ có một câu, 8 tiếng, vần lưng
( trắc ).
- Mau : dày, nhiều
- Vắng : thưa, ít
 Nhìn sao để đoán ngày mai mưa hay
nắng.
 Nắm, biết trước thời tiết ( nắng, mưa )
để chủ động công việc hôm sau.
( trong đi lại hoặc sản xuất )
Câu 3 : Ráng mỡ gà có nhà thì giữ.
- Ráng mỡ gà : sắc vàng, màu tựa mỡ gà.
--> Sắp có bão.

--> Có ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu.
Câu 4 : Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt.
-- > Kiến bò lên cao vào tháng 7 thì sắp có lụt.
-- > Kiến : là loại côn trùng nhạy cảm với những
thay đổi của thời tiết.
-- > Chủ động phòng chống mưa, bão lụt.
2
nghiệm nào ?
- Hiện nay khoa học đã cho phép con người
dự báo thời tiết khá chính xác. Vậy những
kinh nghiệm trên còn có tác dụng không ?
- Ngày xưa, tại sao nhân đân ta lại quan tâm
nhiều đến yếu tố thiên nhiên như vậy ?

Đối với người dân, sống bằng nghề nuôi
trồng, thì nhân tố cần thiết nhất đó là đất. Tác
giả DG đã nói về đất như thế nào ?

Trông mưa, trông gió, trông ngày, trông đêm...”
Và cũng từ thực tế lao đông sản xuất mà nhân dân ta
đã đúc rút được những kinh nghiệm vô cùng quí báu.
2. Tục ngữ về lao động sản xuất :
Câu 5 : Tấc đất, tấc vàng.
--.> 2 vế, rất ngắn gọn.
- Tấc : Đơn vị cũ đo chiều dài ( 1/10 thước mộc )
- Tấc đất : Mảnh đất nhỏ ( 0,0645m/1 thước = 2,4
mét vuông)
- Vàng : Kim loại quí thường được cân bằng cân
tiểu li.
- Tấc vàng : Chỉ lượng vàng lớn, quí giá.
NT : So sánh, đối ( lấy cái rất nhỏ, bình thường
để so với hình ảnh vàng quí hiếm, giá trị cao )
->Khẳng định giá trị vô cùng to lớn của đất- đất
quí hơn vàng.
- > Đất quí giá vì đất nuôi sống con người. Đất là
thứ vàng sinh sôi. Vàng tiêu mãi cũng hết (miệng
ăn núi lở ) còn chất vàng của đất thì khai thác mãi
không cạn.
*Bài học : Con người phải biết quí trọng đất đai
“ Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu”
Câu 6 :
- Trì : ao; - Viên : vườn; - Điền : Ruộng
--> Thứ tự lợi ích các nghề : Nhất nuôi cá nhì làm
vườn, ba làm ruộng.
--> Kinh nghiệm này không phải áp dụng ở nơi
nào cũng đúng.Điều quan trọng là con người phải
biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh để tạo nên

Bảng phụ
Hoạt động 4 : Củng cố – dặn dò :
Câu 7 :
- Nước, phân, cần, giống
-->Phép liệt kê : - Nêu rõ thứ tự
- Nhấn mạnh vai trò của từng
yếu tố trong nghề trồng lúa( khiến người
đọc, dễ nhớ, dễ nói )
--> Kết hợp cả 4 yếu tố, không thể thiếu hoặc coi nhẹ
yếu tố nào thì lúa mới tốt, mùa màng bội thu.
Câu 8 : Nhất thì, nhì thục.
- Thì : Thời vụ
- Thục : Cày đi, bừa lại ( Đất canh tác tốt )
NT : câu rút gọn, 2 vế đối xứng. Nhấn mạnh yếu tố
thì, thục, thông tin nhanh, dễ nói, dễ nghe, dễ nhớ.
-->Tầm quan trọng của thời vụ và sự chăm bón đối
với đất đai trồng trọt.
“ Tháng hai trồng đậu, thấng ba trồng cà”
• Giá trị của đất, kinh nghiệm chăn
nuôi, trồng trọt.
• Ý nghĩa rất bổ ích: Từ thực tế lao
động sản xuất, nhân dân ta đã rút ra
những kinh nghiệm quí báu truyền lại
tới ngày nay và với việc kết hợp với
KHKT hiện đại , đất nước ta đã không
ngừng phát triển chăn nuôi trồng trọt
để có năng suất cao, xóa đói giảm
nghèo. ( nước ta đứng thứ 2 TG về
xuất khẩu gạo)
III. Tổng kết :

B.Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : Sưu tầm ca dao, tục ngữ, băng, đĩa, những bài hát dân ca.
- Trò : Sưu tầm những bài hát dân ca mà quê hương đang lưu hành.
C. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 : Khởi động :
1. Tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ : Đọc 8 câu tục ngữ đã học, nêu nội dung 4 câu đầu và
4 câu sau?
3. Giới thiệu bài : Các em đã được học, tìm hiểu về ca dao, tục ngữ, để
hiểu đươc đặc điểm thể loại này, hôm nay ta đến với bài học về chương
trình địa phương...
Hoạt động 2 : Nội dung :
- Em hãy phân biệt ca dao, dân ca,
tục ngữ?
- Em hiểu thế nào là ca dao, tục
ngữ địa phương ?
1. Ca dao- dân ca :
- Là những khái niệm tương đương chỉ các thể loại trữ tình
DG, kết hợp lời và nhạc.
- Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc
- Ca dao là lời thơ của dân ca.
2. Tục ngữ : Là những câu nói ngắn gọn,
có kết cấu vững bền, có hình ảnh và nhịp điệu diễn đạt những
kinh nghiệm về cách nhìn nhận của nhân dân đối với thiên
nhiên và lao động sản xuất, con người, xã hội.
• Kết luận : Ca dao là tiếng nói tình cảm của quần
chúng nhân dân lao động. Tục ngữ thiên về trí
tuệ, kinh nghiệm, là túi khôn của dân gian.
3.Câu ca dao :
Không phải là câu theo định nghĩa về câu trong ngữ pháp.

- Phát biểu cảm nghĩ về một bài ca dao mà em thích.
- Sưu tầm và kể chuyện cười Văn Lang.
Bài 1 :
“ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây “
Bài 2 :
- Ca dao :
“ Ai lên Phú Thọ thì lên
Lên non Cổ Tích, lên đền Hùng Vương”
“ Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng 10 tháng 3
Dù ai buôn bán gần xa
Nhớ ngày giỗ Tổ tháng 3 mùng 10”
“Nước sông Đà vừa trong vừa mát,
Gái sông Đà vừa chát vừa chua”

“Sông Thao nước đục người đen
Ai lên Vú Ẻn thì quên đường về”
- Dân ca : “ Anh đố em biết hoa gì nở mùa đông vàng,
trắng, vàng...”
- Về nhà : Sưu tầm 10 đến 15 câu ca dao dân ca, tục ngữ
hoặc bài hát xoan, ghẹo.
- Phạm vi : những câu ca dao, tục ngữ phải được lưu
hành trong địa phương, viết về địa phương Phú Thọ.
- Đọc : Tìm hiểu chung về văn nghị luận.

6 TIẾT 75 :
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

mà em biết?
Văn bản nghị luận tồn tại khắp nơi trong
đời sống, vậy em có nhận xét gì về vai trò
nhu cầu nghị luận trong đời sống ?
- Đọc văn bản.
- Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?
- Để thực hiện mục đích ấy,bài viết nêu ra
những yếu tố nào ? ( Luận điểm )
* Bài học :
1. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận :
- Có
- VD : + Thế nào là tự trọng ?
+ Vì sao cần phải bảo vệ môi trường?
 Không thể trả lời bằng cách kể, tả, biểu
cảm được vì như thế không làm cho
ngừoi nghe hiểu , không thuyết phục
được họ.
 Phải dùng lí lẽ và dẫn chứng để trả lời.
- Bài phát biểu trên truyền hình, đặc biệt là các
bài phát biểu của lãnh đạo nhà nước.
Ví dụ : Xã luận, bình luận, phê bình nghiên cứu...
• Nhu cầu nghị luận là không thể thiếu
được trong đời sống xã hội.
2. Thế nào là văn bản nghị luận :
a. Ngữ liệu : Văn bản “Chống nạn thất học” –
HCM
b. Nhận xét :
- Vận động toàn dân đi học.
- Ý kiến : + Chính sách ngu dân của TD Pháp và
7

ứng cử
+ Anh chị em thanh niên giúp sức.
 Không được vì thiếu tính thuyết phục, khiến
người nghe không tin tưởng.
c. Kết luận :
- Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận
dưới dạng ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các
bài xã luận.
- Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác
lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng
, quan điểm nào đó. Muốn thế, văn nghị
luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn
chứng thuyết phục.
- Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn
nghị luận phải hướng tới giải quyết những
vaans đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý
nghĩa.
* Ghi Nhớ :
- Đọc văn bản
- GV khái quát những nội dung cần nhớ .
- Đọc văn bản “ Cần tạo ra thói quen tốt trong đời
sống xã hội”

Tiết 76 : TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
( Tiếp theo )
8
Soạn : 22. 01. 2008
Giảng :..................
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Thông qua luyện tập HS hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của

- Đây là vấn đề bức thiết, có ý nghĩa
lớn trong xã hội ngày nay.
- Bài văn có luận điểm rõ ràng : cần
tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã
hội. Để làm rõ luận điểm trên, bài
văn có đưa ra lí lẽ ( phân mở bài và
kết bài ), có dẫn chứng cụ thể ( thói
quen xấu, thói quen tốt )
- “ cần tạo ra thói quen tốt trong đời
sống xã hội”
- Lí lẽ :
+ Có thói quen tốt, thói quen xấu
+ Có người biết phân biệt tốt và xấu,
nhưng vì đã thành thói quen nên râts khó
bỏ, khó xử
+ Tạo được thói quen tốt thì rất khó,
nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ. Cho
nên mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem
lại mình để tạo nếp sống đẹp, văn minh
cho xã hội.
- Thói quen tốt : luôn dậy sớm, đúng
hẹn, đọc sách, ...
- Thói quen xấu : Hút thuốc, gạt tàn
bừa bãi, vứt rác,...
- Bài nghị luận nhằm giải quyết một vấn đề
thiết thực trong đời sống xã hội mà mỗi con
9
- Em co tan thanh y kiờn cua bai viờt nay
khụng ? Vi sao ?( thao luõn nhom )
- Tim bụ cuc cua bai vn trờn ?

iờm ( y kiờn chinh ), tim li le ( ghi
lai tng bai ) tim dõn chng.
- Su tõm trờn bao 2 oan vn nghi
luõn chep vao v bai tõp.
NS:25 /1/ 08 Tuần 20: Bài 19
NG: 2..../1 / 08 Tiết 77: Tục ngữ về con ngời và xã hội A, Mục tiêu cần đạt, giúp học sinh:
-Hiểu đợc nội dung ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa
đen, nghĩa bóng của những câu tục ngữ trong bài học
-Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
- Tích hợp với phần văn bản: ở bài tục ngữ phần tiếng việt các phép tu từ, câu rút
gọn phần tiếng việt văn nghị luận
B, Chuẩn bị cua thõy va tro :
- Thõy : Giáo án, su tầm một số câu tục ngữ cùng chủ đề
10
-Trò : Bài soạn
C, Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học
Hoạt động 1. Khởi động
1. Tổ chức: 7a: ........./ 29
2. Kiểm tra: Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về thiên nhiên và
lao động sản xuất. Cho biết ý nghĩa các câu tục ngữ thuộc nhóm 2.
3. Bài mới :
- Giới thiệu bài: Tục ngữ là trí khôn của DG, khôngc hỉ truyền lại những kinh
nghiệm quý báu về thiên nhiên và lao động sản xuất mà còn cho chúng ta những
bài học về ứng sử, đạo làm ngời.
Hoạt động 2. Đọc_ Hiểu văn bản

GV đọc_HD đọc

+ Khẳng định và đề cao giá trị cua con
ngời:
Tính ngời là quý nhất, ngời làm ra của
Ngòi sống đống vàng
Còn: Vàng ăn hết, ngãi thì còn.
+ Trân trọng và yêu quý con ngời. Con
ngời là kết tinh đẹp đẽ nhất cảu tự nhiên,
đất trời.
Ngời là hoa của đất
Câu 2
- Góc con ngòi là cái sắc sảo, duyên
dáng, mặn mà tơi đẹp của con ngời. Hình
thức nổi bật là cái răng cái tóc.
- Câu tục ngữ nêu lên hai nét đẹp của con
ngời.
-Chăm sóc hàm răng, mái tóc để làm cho
mình đẹp hơn.
Câu 3 :
- Cách nói ẩn dụ: sạch, thơm
- Sạch, thơm là cách sống trong sạch,
không tham lam, không lèm nhèm,
không sa đoạ.
- Cho: Giữ lấy.
- Hãy biết giữ phẩm giá, trọng nhân
cách.
- Vẫn còn ý nghĩa( Liên hệ với cuộc
sống thực tế và với nhân vật Lão
Hạc, bài ca dao Con cò....)
11
-Em tìm xem tác giả sử dụng nghệ thuật gì?

nào khác?
- Câu tục ngữ này có cách diễn đạt khác các
câu trên ntn? Nghệ thuật gì?
-Vậy từ nghĩa đen câu tục ngữ em hiểu gì?
Câu 4 :
- Điệp ngữ : Học
- Bài học trong giao tiếp ứng xử: phải
cẩn trọng, khôn khéo, tế nhị.
Câu 5, 6 :
- Lời lẽ mộc mạc, dễ gần...
- Thầy: Ngời dạy dỗ, chỉ bảo ta.....
- Làm nên: Giổi giang, có ích cho xã
hội
- Không có thầy không trởng thành,
không giỏi giang, không có ích cho
XH
-> Vai trò to lớn của ngời thầy trong
cuộc đời mỗi con ngời.
- Phải biết kính trọng, biết ơn thầy
+ Khuyên ta nên học hỏi bạn bè.
+ Không mâu thuẫn mỗi câu nói về một
khía cạnh sự học hỏi. Trong cuộc sống
ta còn biết ơn kính trọng thầy và cũng
cần học bạn.
Câu 7 :
- So sánh
- Thơng ngời là thơng đồng loại
Thơng thân là thơng mình.
-> Dạy ta lòng nhân ái cao cả.
Nhiễu điều phủ lấy giá gơng

III, Tổng kết :
+ Nghệ thuật: Cách nói ẩn dụ, đa nghĩa,
nghệ thuật so sánh với những hình ảnh gần
gũi sinh động, các câu tục ngữ lời lẽ ngắn
gọn hàm xúc.
+ Nụi dung : đề cao giá trị con ngời đa ra
nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và
lối sống mà con ngời cần phải có.
- Gv cho học sinh tìm những câu tục nngữ
đồng hoặc trái nghĩa với những câu tục ngữ
đã học.
- HS đọc ghi nhớ
- Về nhà học thuộc lòng bài tục ngữ
Soạn : Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta.
NS

:
26/1
Tiết 78
NG
:
...../1

Rút gọn câu
A, Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh
- Nắm đợc cách rút gọn câu. Hiểu đợc tác dụng của câu rút gọn
- Tích hợp với phần văn ở câu tục ngữ. Phần TLV đặc điểm của văn nghị luận. Phần TV ở
bài các thành phần của câu lớp 6
B, Chuẩn bị

13

Giới thiệu bài:
Câu không phải lúc nào cũng đầy đủ thành phần, có những khi do hoàn cảnh
giao tiếp mà ngời ta dùng những câu không có sự tham gia đầy đủ các thành phần
chính.

Hoạt động 2
:
Hình thành kkiến thức mới
:
- Bảng phụ ghi ngữ liệu 1.
- Em hãy tìm và nhận xét hai câu trên có những
từ ngữ nào khác nhau?
- Từ Chúng ta đóng vai trì gì trong câu( giữ
chức vụ gì trong câu)
- Nh vậy hai câu trên khác nhau ở chỗ nào?
- Em thử tìm từ ngữ có thể khôi phục chủ ngữ
câu a ?
- Vì sao CN trong câu a đợc lợc bỏ
- Ngữ liệu 2
- Trong câu a, b in đậm, thành phần nào của
câu bị lợc bỏ?
- Lợc bỏ nh vậy nhng ta có hiểu không ? Vì sao
I, Bài học
:
1. Thế nào là câu rút gọn
?
a, Ngữ liệu và nhận xét :
Ngũ liệu 1 :

theo em thế nào là rút gọn câu?
-Vậy việc rút gọn câu nh vậy nhằm mục đích
gì ?
* Đọc Ghi Nhớ 1
- Các câu in đậm thiếu thành phần nào? Đọc
xong, em có hiểu cụ thểcác đối tợng đó là ai
không ? Có nên rút gọn nh vậy không ? Vì
sao ?
- Nhìn vào các câu đã khôi phục, hãy nhận xét?
+ Vì : Giúp câu gọn hơn,vừa nhanh, vừa truyền
đạt nhiều lợng thông tin.
* Bài tập nhanh :
- Thơng ngời nh thể thơng thân. ( Lợc CN :
Chúng ta..., Ta...)
- Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn. ( Nòng cốt : Chúng ta
thừa nhận rằng... )
-> là lời khuyên chung cho tất cả mọi ngời nên
không cần đa vào từ ngữ đó.
c, Kết luận
- Rút gọn câu là lợc bỏ một số thành phần của
câu khi nói và viết.
- Nhằm mục đích :
+ Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin đợc
nhanh tránh lặp nững từ ngữ đã xuất hiện trong
câu đứng trớc.
+ Ngụ ý hàng động, đặc điểm nói trong câu là
của chung mọi ngời.
+ Làm cho cách nói ngắn gọn nhng vẫn đảm
bảo lợng thông tin cần truyền đạt.
2, Cách dùng câu rút gọn

khôi phục chủ ngữ dễ dàng.
Cách 1 : lặp từ ngữ ( một số bạn )
Cách 2 : Chấp nhận đợc nhng thực chất là viết
lại đoạn văn.
Ngữ liệu 2:
- Mẹ ơi, hôm nay con đợc một điểm 10.
- Con ngoan quá ! Bài nào đợc điểm 10 thế ?
- Bài kiểm tra toán .
- Thiếu lễ độ.
- Mẹ ơi,... mẹ ạ ! ; ...mẹ ạ! ; Tha mẹ... ạ!
c, Kết luận: Khi rút gọn câu cần lu ý:
- Không làm cho ngời nghe, ngời đọc hiểu sai
hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.
- Không biến câu nói thành câu cộc lốc,
khiếm nhã.
II, Luyện tập
Bài tập 1.
- Câu b, câu c
- Câu b: Rút gọn chủ ngữ
- Câu c: Rút gọn chủ ngữ
VD: Tôi phải ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Bài tập 2
a, Câu 1. Rút gọn chủ ngữ
Câu 7. Rút gọn chủ ngữ
- Ta bớc tới Đèo Ngang....
16
- Em hãy cho biết vì sao trong thơ ca thờng có
nhiều câu rút gọn?
- Đọc truyện Mất rồi
- Vì sao cậu bé và ngời khách hiểu lầm nhau?

NG ...../1 / 2008
Đặc điểm của văn bản nghị luận

A, Mục tiêu cần đạt
- Qua phân tích ngữ liệu, giúp Hs nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận.
Đó là: Luận điểm, luận cứ, lập
- Nhận rõ mối quan hệ giữa chúng với nhau
- Rèn cho Hs kỹ năng làm bài văn nghị luận

B, Chuẩn bị
: - GV: Su tầm bài viết văn nghị luận
- HS : Đọc trớc bai học

C, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
17
Hoạt động 1. Khởi động

:1. Tổ chức:
7a : ......./ 29
2. Kiểm tra:
Thế nào là văn nghị luận?

3. Bài mới
:

+ Giới thiệu bài


- Mọi ngời VN... chữ quốc
ngữ( luận điểm chính)
- Những ngời biết chữ.....phải
học( luận điểm phụ cụ thể)
-> Luận điểm là ý kiến thể hiện t tởng
của bài văn nghị luận, luận điểm đợc thể
hiện trong nhan đề dới dạng câu khẳng
định nói chung( Luận điểm chính),
nhiệm vụ cụ thể ( luận điểm phụ) trong
bài văn.
+ Lí lẽ:
- Do chính sách ngu dân của thực dân
Pháp -> hầu hết ngời VN mù
chữ( thất học) -> không tiến bộ đợc.
- Nay đất nớc độc lập rồi muốn tiến
18
- Từ 2 lí lẽ trên tác giả đa ra nhiệm vụ cụ thể
nào?
- Vậy chống nạn thất học ntn?
- Các lí lẽ và dẫn chứng làm cơ sở cho luận
điểm gọi là luận cứ?
- Nhận xét gì về những lí lẽ nêu trong bài
- Chỉ ra trình tự lập luận của văn bản?
- Từ việc tìm hiểu ngữ liệu trên em cho biết
bài văn nghị luận có những đặc điểm gì?
- Luận điểm là gì?
bộ phải nâng cao dân trí để xây dựng đất
nớc.
+ Nhiệm vụ cụ thể
- Mọi ngời Vn phải biết đọc, biết viết chữ

- Luận cứ là gì?
- Lập luận là gì?
- HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3
: Luyờn tõp :

Hoạt động 4: Củng cố
, dn do :
thống nhất các đoạn văn thành một khối.
luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng
nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyểt phục.
- Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đa ra làm cơ
sở cho luận điểm. Luận cứ phải chân thật
đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận
điểm có sức thuyết phục.
- Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn
đến luận điểm. Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí
thì bài văn mới có sức thuyết phục.
* Ghi nhớ
II, Luyện tập
- HS chỉ ra luận điểm, luận cứ của bài
văn Cần tạo ra một thói quen tốt
- HS đọc
thuục
ghi nhớ
- Đọc bài: Đề văn và lập ý cho bài văn
nghị luận.
NS
29 /1


: 7a
: ........./ 29
20

2. Kiểm tra

:
Nêu đặc điểm của văn nghị luận
?

3. Bài mới

:
* Giới thiệu bài: Mỗi bài văn gnhị luận đều có luận điểm, luận cứ và lập luận. Vậy
việc lập ý cho bài văn nghị luận ntn và tìm hiểu đề ra sao. Hôm nay....
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới

I, Bài học
- Đọc các đề văn
- Mồi phần có thể xem là đề văn, đầu đề
không?
- Căn cứ vào đâu để nhạn ra đề trên là văn
nghị luận?
- Muốn mọi ngời hiểu các luận điểm trên
phải gì?
- Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì với việc
làm văn?
- Đề nêu luận điểm gì?
- đối tợng, phạm vi NL?

- Tìm luận điểm chính

?
- Tìm luận điểm phụ?
- Để lập luận cho t tởng tự phụ ta làm gì?
- Nên bắt đầu lời khuyên trên từ chỗ nào?
- Vậy muốn lập ý cho bài văn nghị luận ta
phải làm gì?
tính chất của bài NL.
2. Lập ý cho bài văn nghị luận
+ Luận điểm
- Luận điểm chính: Tự phụ là thái độ
xấu của con ngời. Đức khiêm tốn tạo
nên cái đẹp nhân cách cho con ngời
bao nhiêu thì tự phụ lại bôi xấu nhân
cách bấy nhiêu.
+Luận điểm phụ:
- Tự phụ khiến cho cá nhân không biết mình
là ai
- Tự phụ luôn kèm theo thái độ khinh bỉ,
thiếu tôn trọng những ngời khác.
- Tự phụ luôn khiến cho bản thân bị chê
trách bị mọi ngời xa lánh.
+ Luận cứ :
Trả lời:
- Tự phụ là gì? Là tự đánh giá cao tài năng
cảu mình -> Coi thờng ngời khác -> Khuyên
chớ nên tự
- Vì sao khuyên chớ nên tự phụ? Vì: Kiêu
căng, ngạo mạn bị ngời khác khinh ghé

- Đối tợng- phạm vi: rộng với tất cả
mọi ngời.
- Khuynh hớng: Khẳng định

Ngời viết phải giải thích, phân tích
thuyết phục ngời đọc đồng tình với
mình.
2. Lập ý
- Luận điểm chính: Sách là ngời bạn
lớn của con ngời.
- Luận cứ: Sách là
gi ?
Bạn là gì?
Tại sao s
ach
có thể là ngời bạn lớn của
con ngời?

Những lợi ích của việc đọc
sách?
+ Lập luận
- Đọc bài văn tham khảo
- Học gh
i nh
23
NS
: 8
/
02 / 08
Bài 20 Tiết 81
1. Tổ chức
:

7a
: ......../ 29
2. Kiểm tra bài cũ:


ọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ về con ngời và xã hội. Đặc điểm của
các câu tục ngữ này?

3. Bài mới
:
24

+ Giới thiệu bài:
Trải qua mấy nghìn năm lịch sử, dân tộc VN ta luôn giành đợc thắng
lợi vẻ vang. Đó chính là do tinh thần yêu nớc của nhân dân ta.
Hoạt động 2. Đọc hiểu văn bản
:
- GV đọc mẫu -> HS đọc
- Nêu xuất xứ của bài?
- Trong bài có những từ ngữ nào khó hiểu?
Vì sao Bác dùng từ hán việt nhiều?
- Bố cục bài viết?
- Đây là bài văn nghị luận. Bác đã NL về vấn
đề gì? Vấn đề nằm ở câu văn nào?
- Câu văn 3 nêu ý gì?

sử và hiện tại.
- Phần 3(
Đ4
) Kết bài: Nhiệm vụ của
chúng ta
II, Phân tích văn bản
:
1.
Vấn đề nghị luận
:
Dân ta có một lòngnồng nàn yêu nớc.
đó là một truyền thống quý báu của dân
tộc ta.
-
C3: Lý giải chính tinh thần yêu nớc ấy đã
nhấn chìm ( đánh đuổi hết giặc ngoại xâm),
giữ vững độc lập
-> Dùng hình ảnh so sánh, ẩn dụ -> So
sánh sinh động, gợi cảm
-> ai cũng thừa nhận
2. Chứng minh tinh thần yêu nớc của nhân
dân thể hiện trong lịch sử và hiệ
n
tại
:
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status