BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
THỂ LOẠI TÁC PHẨM TÁC GIẢ PHÂN TÍCH
Truyền kỳ:
là những
truyện thần
kỳ với các
yếu tố tiên
phật, ma
quỷ vốn
được lưu
truyền rộng
rãi trong
dân gian.
Mạn lục:
Ghi chép
tản mạn.
Truyền kỳ
còn là một
thể loại viết
bằng chữ
Hán (văn
xuôi tự sự)
hình thành
sớm ở
Trung
Quốc, được
các nhà văn
Việt Nam
tiếp nhận
dựa trên
những
mất.
- Trương Sinh trở
về, nghe câu nói của
con và nghi ngờ vợ.
Vũ Nương bị oan
nhưng không thể
minh oan, đã tự tử ở
bến Hoàng Giang,
- NGUYỄN Dữ
khoảng đầu thế
kĩ XVI. -Quê:
Huyện Trường
Tân, nay là
huyện Thanh
Miện - tỉnh Hải
Dương
Là thời kì
mở đầu cho một
chặng dài lịch
sử tối tăm của
xã hội nước ta
thời phong kiến
Là con của
Nguyễn Tướng
Phiên (Tiến sĩ
năm Hồng Đức
thứ 27, đời vua
Lê Thánh Tông
1496). Theo các
tài liệu để lại,
+ Khi sống ở thuỷ cung : Đó là một thế giới đẹp từ y phục, con người đến quang cảnh
lâu đài. Nhưng đẹp nhất là mối quan hệ nhân nghĩa.
- Cuộc sống dưới thuỷ cung đẹp, có tình người.
Tác giả miêu tả cuộc sống dưới thuỷ cung đối lập với cuộc sống bạc bẽo nơi trần thế
nhằm mục đích tố cáo hiện thực.
- Vũ Nương gặp Phan Lang, yếu tố ly kỳ hoang đường.
- Nhớ quê hương, không muốn mang tiếng xấu.
Thể hiện ước mơ khát vọng một xã hội công bằng tốt đẹp hơn, phù hợp với tâm lý
người đọc, tăng giá trị tố cáo.
- Thể hiện thái độ dứt khoát từ bỏ cuộc sống đầy oan ức. Điều đó cho thấy cái nhìn
nhân đạo của tác giả.
=>Vũ Nương là một người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang, tháo vát,
hiếu thảo, thuỷ chung vẹn toàn, hết lòng vun đắp cho hạnh phúc gia đình.
* Vũ Nương lại là một người phụ nữ bất hạnh, oan trái.
* Bởi sự ràng buộc của lễ giáo phong kiến: Người phụ nữ hoàn toàn phụ thuộc vào người
1
những con
người thật,
mang đậm
giá trị nhân
bản, thể
hiện ước
mơ khát
vọng của
nhân dân về
một xã hội
tốt đẹp.
được Linh Phi cứu
giúp.
- Ở dưới thuỷ cung,
đền trả xứng đáng,
dù chỉ là ở một thế
giới huyền bí.
“ - - Truyền kì
mạn
lục”là tác
phẩm
duy nhất
còn lại
của ông.
Đây
được coi là
áng
“thiên cổ kì
bút”
với 20
truyện
được viết
theo
thể truyền kì.
đàn ông trong gia đình. Thậm chí không có cả quyền làm chủ số phận của chính
bản thân mình. cuộc hôn nhân không xuất phát từ tình yêu. lấy phải người chồng
gia trưởng, độc đoán lại hay ghen tuông vô lối.
* Cái chết của Vũ Nương thực chất là một sự bức tử:
* Xuất phát từ lời nói ngây thơ của con trẻ => khiến cho lòng ghen tuông vô lối,
mù quáng của Trương Sinh bùng phát không gì gỡ được.Hành động vũ phu, thái
độ độc đoán, gia trưởng, bỏ ngoài tai mọi sự thanh minh của Vũ Nương và
những người hàng xóm của Trương Sinh. Một mực nghi oan cho vợ, đánh đập, đuổi
đi Vũ Nương rơi vào sự bế tắc hoàn toàn không còn sự lựa chọn nào khác ngoài cái
chết.
Giá trị nhân đạo trong chuyện ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ
I/ Tìm hiểu đề
- Đề yêu cầu phân tích một giá trị nội dung của tác phẩm giá trị nhân đạo. Giá trị nhân đạo thể hiện trong tác
phẩm văn chơng còn gọi là giá trị nhân văn.
- Văn học trung đại Việt Nam thờng biểu hiện tiếng nói nhân văn ở sự trân trọng mọi phẩm giá con ngời, đồng tìh
thông cảm với khát vọng của con ngời, đồng cảm với số phận bi kịch của con ngời và lên án những thế lực bạo tàn
chà đạp lên con ngời
- Dựa vào những điều cơ bản trên,ngời viết soi chiếu và Chuyện ngời con gái Nam Xơng để phân tích những biểu
hiện cụ thể về nội dung nhân văn trong tác phẩm. Từ đó đánh giá những đóng góp của Nguyễn Dữ vào tiếng nói nhân
văn của văn học thời đại ông.
- Tuy cần dựa vào số phận bi thơng của nhân vật Vũ Nơng để khai thác vấn đề, nhng nội dung bài viết phải rộng
hơn bài phân tích nhân vật, do đó cách trình bày phân tích cũng khác.
II/ Dàn bài chi tiết
A- Mở bài:
- Từ thế kỉ XVI, xã hội phong kiến Việt Nam bắt đầu khủng hoảng, vấn đề số phận cong ngời trở thành mối quan
tâm của văn chơng, tiếng nói nhân văn trong các tác phẩm văn chơngngày càng phát triển phong phú và sâu sắc.
- Truyền kì mạn lục cảu Nguyễn Dữ là một trong số đó. Trong 20 thiên truyện của tập truyền kì, chuyện ngời con
gái Nam Xơng là một trong những tác phẩm tiêu biểu cho cảm hứng nhân văn của Nguyễn Dữ.
B- Thân bài:
1. Tác giả hết lời ca ngợi vẻ đẹp của con ngời qua vẻ đẹp của Vũ Nơng, một phụ nữ bình dân
- Vũ Nơng là con nhà nghèo (thiếp vốn con nhà khó), đó là cái nhìn ngời khá đặc biệt của t tởng nhân văn Nguyễn
Dữ.
- Nàng có đầy đủ vẻ đẹp truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam: thuỳ mị, nết na. Đối với chồng rất mực dịu dàng,
đằm thắm thuỷ chung; đối với mẹ chồng rất mực hiếu thảo, hết lòng phụ dỡng; đói với con rất mực yêu thơng.
- Đặc biệt, một biểu hiện rõ nhất về cảm hứng nhân văn, nàng là nhân vật để tác giả thể hiện khát vọng về con ng-
ời, về hạnh phúc gia đình, tình yêu đôi lứa:
+ Nàng luôn vun vén cho hạnh phúc gia đình.
+ Khi chia tay chồng đi lính, không mong chồng lập công hiển hách để đợc ấn phong hầu, nàng chỉ mong chồng
bình yên trở về.
+ Lời thanh minh với chồng khi bị nghi oan cũg thể hiện rõ khát vọng đó: Thiếp sở dĩ nơng tựa và chàng vì có cái
lí đã suy vi, đồng tiền đã làm đen bạc tình nghĩa con ngời.
Nguyễn Dữ tái tạo truyện cổ Vợ chàng Trơng, cho nó mạng dáng dấp của thời đại ông, XHPKVN thế kỉ XVI.
C- Kết bài:
- Chuyện ngời con gái Nam Xơng là một thiên truyền kì giàu tính nhân văn. Truyện tiêu biểu cho sáng tạo của
Nguyễn Dữ về số phận đầy tính bi kịch của ngời phị nữ trong chế độ phong kiến.
4
- Tác giả thấu hiểu nỗi đau thơng của họ và có tài biểu hiện bi kịch đó khá sâu sắc.
2. Đoan văn: a, Chuyện ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ xuất hiện nhiều yếu tố kì ảo.Hãy chỉ ra các
yếu tố kì ảo ấy và cho biết tác giả muốn thể hiện điều gì khi đa ra những yếu tố kì ảo vào1 câu chuyện quen
thuộc ?
Gợi ý:* Về nội dung :- Đề bài yêu cầu phân tích một nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện nhằm mục đích làm rõ ý
nghĩa chi tiết đó trong việc thể hiện nội dung tác phẩm và t tởng của tác giả
- Cần chỉ ra đợc các chi tiết kì ảo trong câu chuyện :
+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa
+ Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, đợc cứu giúp; gặp lại Vũ Nơng, đợc sứ giả của Linh Phi rẽ đ-
ờng nớc đa về dơng thế.
+ Vũ Nơng hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh, huyền ảo rồi lại biến mất.
- ý nghĩ của các chi tiết huyền ảo:
+ Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nơng: nặng tình, nặng nghĩa, quan tâm đến chồng con,
khao khát đợc phụ hồi danh dự.
+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện.
+ thể hiện ớc mơ về lẽ công bằng ở đời của nhân dân
+ Tăng thêm ý nghĩa tố cáo hiện thực của xã hội.
* Về hình thức: - Câu trả lời ngắn gọn, giải thích làm rõ yêu cầu của đề bài.- Các ý có sự liên kết chặt chẽ.- Trình
bày rõ ràng, mạch lạc.
B, Trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng, chi tiết cái bóng có ý nghĩa gì trong cách kể chuyện.
Gợi ý: 1. Yêu cầu nội dung :- Đề bài yêu cầu ngời viết làm rõ giá trị nghệ thuật chi tiết nghệ thuật trong câu chuyện.
- Cái bóng trong câu chuyện có ý nghĩa đặc biệt vì đây là chi tiết tạo nên cách thắt nút, mở nút hết sức bất ngờ.
+ Cái bóng có ý nghĩa thắt nút câu chuyện vì :
Đối với Vũ N ơng : Trong những ngày chồng đi xa, vì thơng nhớ chồng, vì không muốn con nhỏ thiếu vắng bóng ngời
trở thành phơng thức không thể thiếu để phản ánh hiện thực và kí thác những tâm sự, những trải nghiệm của nhà văn.
Truyền kì mạn lục của Nguyễn dữ là tác phẩm tiêu biểu cho thể loại truyền kì ở Việt Nam.Tác phẩm Chuyện ngời
con gái Nam Xơnglà một trong 20 tác phẩm của Truyền kì mạn lục. Qua cuộc đời của Vũ Nơng, Nguyễn Dữ tố cáo
cuộc chiến tranh phi nghĩa đã làm vỡ tan hạnh phúc lứa đôi, đồng thời thể hiện sự cảm thông sâu sắc với khát vọng
hạnh phúc cũng nh bi kịch của ngời phụ nữ trong xã hội xa. Tác phẩm cũng là sự suy ngẫm, day dứt trớc sự mong manh
của hạnh phúc trong kiếp ngời đầy bất trắc.Tác phẩm cho thấy nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật già dặn. Sự đan
xen thực ảo một cách nghệ thuật, mang tính thẩm mĩ cao.
5, . Giá trị của tác phẩm :Chuyện ngời con gái Nam Xơng là một truyện ngắn đặc sắc cả về nội dung lẫn nghệ thuật
trong tác phẩm Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ. Truyện đã thể hiện đợc sự phối hợp hài hoà giữa chất hiện thực (câu
chuyện đợc lu truyền trong dân gian) với những nét nghệ thuật đặc trng của thể loại truyền kì (yếu tố kì lạ hoang đờng).
1. Giá trị của tác phẩm :
6
1.1Giá trị hiện thực : a. Tác phẩm đã đề cập tới số phận bi kịch của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến thông qua hình
tợng nhân vật Vũ Nơng
Vốn là ngời con gái xuất thân từ tầng lớp bình dân thuỳ mị, nết na ; t dung tốt đẹp. Khi chồng đi lính. Vũ Nơng một mình
vừa chăm sóc, thuốc thang ma chay cho mẹ chồng vừa nuôi con, đảm đang, tận tình, chu đáo. Để rồi khi chàng Trơng
trở về, chỉ vì câu nói ngây thơ của bé Đản mà trơng Sinh đã nghi ngờ lòng thuỷ chung của vợ. Từ chỗ nói bóng gió xa xôi,
rồi mắng chửi, hắt hủi và cuối cùng là đuổi Vũ Nơng ra khỏi nhà, Trơng Sinh đã đẩy Vũ Nơng tới bớc đờng cùng quẫn và
bế tắc, phải chọn cái chết để tự minh oan cho mình.
b. Truyện còn phản ánh hiện thực về XHPKN với những biểu hiện bất công vô lí.
Đó là một xã hội dung túng cho quan niệm trọng nam khinh nữ, để cho Trơng Sinh một kẻ thất học, vũ phu ngang
nhiên chà đạp lên giá trị nhân phẩm của ngời vợ hiền thục nết na.
- Xét trong quan hệ gia đình, thái độ và hành động của Trơng Sinh chỉ là sự ghen tuông mù quáng, thiếu căn cứ
(chỉ
dựa vào câu nói vô tình của đứa trẻ 3 tuổi, bỏ ngoài tai mọi lời thanh minh của vợ và lời can ngăn của hàng xóm).
- Nhng xét trong quan hệ xã hội : hành động ghen tuông của Trơng Sinh không phải là một trạng thái tâm lí bột phát
trong cơn nóng giận bất thờng mà là hệ quả của một loại tính cách sản phẩm của xã hội đơng thời.
? Nguyên nhân của cái chết Vũ Nơng
Nếu Trơng Sinh là thủ phạm trực tiếp gây nên cái chết của Vũ Nơng thì nguyên nhân sâu xa là do chính XHPK bất
chuyện cổ tích Việt Nam.
- Với đặc trng riêng của thể loại truyện truyền kì, Nguyễn dữ đã sáng tạo thêm phần cuối của câu chuyện. VN đã không
chết, hay nói đúng hơn, nàng đợc sống khác bình yên và tốt đẹp hơn ở chón thuỷ cung. Qua đó có thể thấy rõ ớc mơ của
ngời xa (cũng là của tác giả) về một xã hội công bằng, tốt đẹp mà ở đó, con ngời sống và đối xử với nhau bằng lòng nhân
ái, ở đó nhân phẩm của con ngời đợc tôn trọng đúng mức. Oan thì phải đợc giải, ngời hiền lành lơng thiện nh Vũ Nơng
phải đợc hởng hạnh phúc.
1.3 Giá trị nghệ thuật:
- Đây là một tác phẩm đợc viết theo lối truyện truyền kì
tính chất truyền kì đợc thể hiện qua kết cấu hai phần:
+ Vũ nơng ở trần gian
+ Vũ Nơng ở thuỷ cung
Với kết câu hai phần này, tác giả đã khắc hoạ đợc một cách hoàn thiên vẻ đẹp hình tợng nhân vật Vũ Nơng.
Mặt khác, cũng nh kết cấu của truyện cổ tích Tấm Cám
Kết câu hai phần ở Chuyện ngời con gái Nam Xơng đã
góp phần thể hiện khát vọng về lẽ công bằng trong cuộc đời (ở hiền gặp lành). Tuy nhiên, nếu cô Tấm sau những lần
hoá thân đã đợc trở về vị trí hoàng hậu, sống hạnh phúc trọn đời thì Vũ nơng lại chỉ thoáng hiện về rồi vĩnh viễn biến mất.
- Chất hoang đờng kì ảo cuối truyện hình nh cũng làm tăng thêm ý nghĩa phê phán đối với hiện thực: dù oan đã đợc giải
nhng ngời đã chết thì không thể sống lại đợc
Do đó, bài học giáo dục đối với những kẻ nh Trơng Sinh càng thêm sâu
sắc hơn. Ngoài ra còn phải kể đến nghệ thuật tạo tính kịch trong câu chuyện mà yếu tố thắt nút và gỡ nút của tấn kịch
ấy chỉ là câu nói của một đứa trẻ 3 tuổi (Bé Đản). Qua đó thể hiện sự bất công vô lí đối với ngời phụ nữ trong xã hội ấy.
TH LOI TC PHM TC GI PHN TCH
Th tu bỳt
c:
+ Ghi chộp s vic
1. Tỏc phm- V trung
tu bỳt l mt tỏc
cấu tự do, tả
ngời, tả việc
và trình bày
cảm xúc, ấn t-
ợng của ngời
viết ( Tùy bút
trung dai
không hoàn
toàn giống với
tùy bút hiện
đại : Cô tô,
Cây tre Việt
Nam)
nh ghi li mt cỏch
sinh ng v hp dn
hin thc en ti ca
lch s nc ta thi
ú. - Hoàn cảnh lịch sử
khi viết tác phẩm này
Lúc lên ngôi Thịnh V-
ơng Trịnh Sâm ( 1742-
1782) là một vị chúa nổi
tiếng thông minh, quyết
đoán, sáng suót, trí tuệ
hơn ngời.Sau khi dẹp
yên phe phái, lập lại kỉ
cơng thì dần dần kiêu
căng, xa xỉn, ăn chơi h-
ởng lạc say mê ng
Thị Huệ. Phế con trởng,
vn chng,
kho cu v
nhiu lnh vc.
- Th vn ca
ụng ch yu l ký
thỏc tõm s bt
c chớ ca mt
nho s sinh khụng
gp thi.
* tỏc phm chớnh:
Kho cu:
- Bang giao in l
- Lờ triu hi in
- An Nam chớ
- ễ Chõu lc
Sỏng tỏc vn
chng:
- ụng Dó hc ngụn
thi tp.
- Tựng, cỳc, trỳc,
mai, t hu.
- V trung tu bỳt.
- Tang thng ngu
lc (ng tỏc gi
vi Nguyn n)
- Vic xõy dng n i liờn tc.- Mi thỏng vi ba ln Vng ra cung Thu Liờn
- Vic tỡm thỳ vui ca chỳa Trnh thc cht l cp ot nhng ca quý trong thiờn h tụ im
cho cuc sng xa hoa.
Bng cỏch a ra nhng s vic c th, phng phỏp so sỏnh lit kờ - miờu t t m sinh ng, tỏc gi
ó khc ho mt cỏch n tng rừ nột cuc sng n chi xa hoa vụ ca vua chỳa quan li thi vua
TC PHM TC GI PHN TCH
Tiu
thuyt
- Tỏc phm - gm 17
hi.
l bc tranh hin thc
Ngụ gia vn
phỏi l mt
1. Hỡnh tng ngi anh hựng Nguyn Hu
- Tip c tin bỏo, Bc Bỡnh Vng gin lm.
9
lch s
vit
theo
th
chng
hi,
bng
ch
Hỏn.
- Tỏc
phm
cú tớnh
cht
ch ghi
chộp s
kin
lch s
xó hi
cú
kéo vào Thăng Long,t-
ớng Tây Sơn là Ngô
Văn Sở lui quân về vùng
núi Tam Điệp.Quang
Trung lên ngôi ở Phú
xuân tự đốc xuất đại
binh nhằm ngày 25
tháng chạp năm 1788
tiến ra Băc diệt
Thanh.Dọc đờng chiêu
binh, mở duyệt binh lớn,
chia quân thành các
đạo, chỉ dụ tớng lĩnh,
mở tiệc khao quân vào
ngày 30 tháng chạp,
nhúm cỏc tỏc
gi dũng h
Ngụ Thỡ
lng T Thanh
Oai (H Tõy) -
mt dũng h
ln tui vúi
truyn thng
nghiờn cu
sỏng tỏc vn
chng
nc ta.
* Ngụ Thỡ Chớ
(1753-1788)
- Con ca Ngụ
- Kờu gi ng tõm hip lc, ra k lut nghiờm, thng nht ý chớ lp cụng ln.
Li d lớnh nh mt li hch ngn gn cú sc thuyt phc cao (cú tỡnh, cú lý).
- Kớch thớch lũng yờu nc, truyn thng qut cng ca dõn tc, thu phc quõn lớnh
khin h mt lũng ng tõm hip lc, khụng dỏm n hai lũng.
c) Nguyn Hu l ngi luụn sỏng sut, mu lc trong vic nhn nh tỡnh hỡnh,
thu phc quõn s.
- Theo binh phỏp Quõn thua chộm tng.
- Hiu tng s, hiu tng tn nng lc ca b tụi, khen chờ ỳng ngi, ỳng vic.
- Sỏng sut mu lc trong vic xột oỏn dựng ngi.
- T th oai phong lm lit.
- Chin lc: Thn tc bt ng, xut quõn ỏnh nhanh thng nhanh (hn 100 cõy s
i trong 3 ngy).
- Ti quõn s: nm bt tỡnh hỡnh ch v ta, xut qu nhp thn.
- Tm nhỡn xa trụng rng - nim tin tuyt i chin thng, oỏn trc ngy thng
li.
d) L bc k ti trong vic dựng binh: bớ mt, thn tc, bt ng:Trn H Hi: võy kớn
lng, bc loa truyn gi, quõn lớnh bn phớa d ran, quõn ch rng ri s hói, u
xin hng, khụng cn phi ỏnh. Trn Ngc Hi, cho quõn lớnh ly vỏn ghộp ph rm
dp nc lm mc che, khi giỏp lỏ c thỡ qung vỏn xung t, ai ny cm dao
chộm ba khin k thự phi khip vớa, chng my chc thu c thnh.
Bng cỏch khc ho trc tip hay giỏn tip, vi bin phỏp t thc, hỡnh tng ngi
10
hẹn đến ngày mồng 7
Tết thắng giặc mở tiệc
ăn mừng ở Thăng
Long.Đội quân đánh
đến đâu thắng đấy,
khiến quân Thanh đại
bại.Ngày mồng 3 đã
tiến quân vào
vua Gia Long
xung chiu
cu hin ti,
ụng c b
lm c hc
HiDng, ớt
lõu lui v quờ
lm rungsỏng
tỏcvnchng
- L ngi vit
tip 7 hi cui
ca Hong Lờ
nht thng chớ
(trong ú cú
hi 14).
anh hựng dõn tc hin lờn p ti gii, nhõn c.
- Khi miờu t trn ỏnh ca Nguyn Hu, vi lp trng dõn tc v lũng yờu nc,
tỏc gi vit vi s phn chn, nhng trang vit chan thc cú mu sc s thi.
2. Hỡnh nh bn xõm lc v l tay sai bỏn nc.
a) S thm bi ca quõn tng nh Thanh:
- Khụng phũng, khụng c tin cp bỏo.
- Ngy mng 4, quõn gic c tin Quang Trung ó vo n Thng Long:
+ Tụn S Ngh s mt mt, nga khụng kp úng yờn, ngi khụng kp mc ỏo giỏp,
nhm hng bc m chy.
+ Quõn s hong hn, tranh nhau qua cu, xụ nhau xung sụng,sụng Nh H b tc
nghn.
b) S phn thm hi ca bn vua tụi phn nc, hi dõn:
- Vua Chiờu Thng vi cựng bn thõn tớn a thỏi hu ra ngoi, chy bỏn sng bỏn
cht, cp c thuyn ca dõn qua sụng, luụn my ngy khụng n.
- ui kp Tụn S Ngh, vua tụi nhỡn nhau than th, oỏn gin chy nc mt n
thức: thơ
lục bát,
2082
-Kết cấu
theo
kiểu
truyền
thống,
từng ch-
ơng hồi,
xoay
quanh
diễn
biến
cuộc đời
của
nhân vật
chính.
1) Lc Võn Tiờn cu Kiu
Nguyt Nga khi tay bn
cp.
2) Lc Võn Tiờn gp nn
c thn v dõn cu giỳp.
3) Kiu Nguyt Nga gp nn
vn chung thu vi Lc Võn
Tiờn.
4) Lc Võn Tiờn v Kiu
Nguyt Nga gp li nhau.
* Giỏ tr ni dung, ngh
thut
nh (1843). Nm
1849, ụng ra Hu d
thi Hi, ang ch thi
thỡ m mt trong
Nam, ụng b thi v
chu tang, khúc m
mự c hai mt.
- Hc gii, tỳ ti
(nm 26 tui).B
mự, t ú m trng
dy hc v lm
thuc ti quờ nh
- 1858, Phỏp ỏnh
vo Gia nh,
Nguyn ỡnh Chiu
chy v Cn Giuc.
- Ba Tri. Phỏt mua
chuc ụng khụng
c: t vua ó
mt, t ca riờng
tụi no cú ỏng gỡ?.
ễng mt nm 1888
ti Ba Tri (Bn
tre).Cuc i ca
Nguyn ỡnh Chiu
l tm gng sng
y ngh lc, sng
bng khớ phỏch luụn
vt lờn bt hnh v
au kh lm
b.1: V trớ: Phn 2 ca tỏc phm.
b,2: i ý: th hin s i lp gia cỏi thin v cỏi ỏc, gia nhõn cỏch cao
c v nhng toan tớnh thp hốn, ng thi th hin nim tin ca tỏc gi vo
nhng iu tt p i.
12
ca nhõn dõn, hng ti
cụng bng v nhng
iu tt p trong cuc
i.
Phờ phỏn, lờn ỏn nhng
k bt nhõn, phi ngha
(Vừ Cụng, Vừ Th
Loan, Trnh Hõm, Bựi
Kim).
- Ngh thut:
+ Truyn th nụm lc bỏt.
Cú kt cu theo tng
chng, hi.
+ Xõy dng nhõn vt theo li
lớ tng húa, tớnh cỏch ca
nhõn vt c bc l qua c
ch, li núi, hnh ng.
+ Ngụn ng mc mc gin
d, s dng nhng phng
thc din xng dõn tc: k
th, hỏt Võn Tiờn, núi th
m cht Nam B
c m khỏt vng chỏy
bng trong tõm hn Nguyn
ỡnh Chiu cú c ụi mt
yờu nc, ý chớ cu
nc:Chy gic, vn
t ngha s Cn
Giuc
b.3: Phõn tớch:
- Hnh ng ti ỏc ca Trnh Hõm:
+ Nguyờn nhõn: do lũng ghen ghột, ú k t trc
+ Hon cnh: LVT b mự lũa, hon ton ph thuc vo TH.
+ Hnh ng:
Thi im ờm khuya
Khụng gian: gia vi
ng tỏc: Xụ ngay, gi ting
=> Hnh ng mau l, dt khoỏt, cú k hoch t trc => S bt nhõn,
gian xo, c ỏc. TH l hin thõn ca cỏi c.
- Vic lm nhõn c v tớnh cỏch cao c ca ụng ng:
+ Vic lm nhõn c:
vt ngay lờn b
Hi conmt my
=>Li th m cht Nam B, th hin hnh ng cu ngi khn trng,
hi h, khụng h so o, tớnh toỏn. ú l mt hnh ng p, y nhõn c.
+lũng lóo chng m
Dc lũngtr n
=>Li th dt khoỏt, khng nh chc chnquan im sng trng ngha
khinh ti ca ụng ng v cng chớnh l ca ngi lao ng.
+ Cuc sng ca ụng ng: Ry doiHn Giang
Li th phúng khoỏng, cho thy ú l mt cuc sng hũa nhp vi
thiờn nhiờn, trong sch, ngoi vũng danh li. Mt cuc sng t do, t ch,
cú th ng phú vi mi tỡnh th => Bc l nhõn cỏch cao c ca ụng ng.
ễng ng l hin thõn ca cỏi Thin: nhõn c, ho hip, trng ngha
khinh ti.