DƯƠNG TIẾN CÔNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
DƯƠNG TIẾN CÔNG
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật CAD/CAM trong thiết kế chế tạo khuôn mẫu
chính xác sử dụng phần mềm CADMEISTER.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHẾ TẠO MÁY
2010
Hà Nội – Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
DƯƠNG TIẾN CÔNG
Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật CAD/CAM trong thiết kế chế tạo khuôn mẫu
chính xác sử dụng phần mềm CADMEISTER.
Chuyên ngành : Chế tạo máy
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CAD/CAM VÀ ỨNG DỤNG
TRONG NGÀNH CHẾ TẠO KHUÔN MẪU
12
1.1. Tổng quan về công nghệ CAD/CAM
12
1.1.1 Lịch sử phát triển của công nghệ CAD/CAM
12
1.1.2. Giới thiệu về CAD/CAM – CNC
13
1.1.3. Tích hợp CAD và CAM
14
1.1.4. Mục tiêu và ý nghĩa của hệ thống CAD/CAM
15
1.2. Ứng dụng công nghệ CAD/CAM trong ngành chế tạo khuôn mẫu
17
1.2.1 Sự phát triển và ứng dụng trên thế giới
2.2 Một số loại chất dẻo thông dụng
21
2.2.1. Polyetylen - PE
21
2.2.2. Polypropylen - PP.
22
2.2.3. Polystyren PS
22
2.2.4. Polyvinilclorit PVC.
23
2.2.5. Polyamit - PA (Nylon).
23
2.3. Máy đúc áp lực
24
2.3.1. Phân loại
1
2.4.4. Các loại khuôn phổ biến.
32
2.4.5 Số lượng sản phẩm trên một khuôn
33
2.4.6. Các hệ thống của khuôn ép nhựa.
34
2.4.7. Trình tự thiết kế và bảo quản khuôn.
44
2.4.8. Vật liệu làm khuôn
44
2.4.9. Các chi tiết tiêu chuẩn của khuôn
48
CHƯƠNG III. THIẾT KẾ KHUÔN ÉP NHỰA TRÊN PHẦN MỀM
CADMEISTER
3.2.4 Môđun thiết kế khuôn – Mold Design.
60
3.3 Ứng dụng Cadmeister thiết kế bộ khuôn cho sản phẩm “hộp điện”
63
3.3.1 Phân tích chọn điểm rót nhựa cho chi tiết.
63
3.3.2 Phân tích hướng mở khuôn
67
3.3.3 Phân tích và định nghĩa những bề mặt thuộc lòng và lõi khuôn
67
3.3.4 Xây dựng đường phân khuôn và mặt phân khuôn
68
3.3.5 Tách lòng và lõi khuôn
69
3.3.6 Tạo chốt lõi và lõi mặt bên
80
4.4 Xuất chương trình NC.
81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
84
PHỤ LỤC
85
2
LI CAM OAN
Tác giả xin cam đoan rằng toàn bộ những kết quả đợc trình bày trong luận
văn với đề tài: Nghiờn cu ng dng k thut CAD/CAM trong thit k ch to
khuụn mu chớnh xỏc s dng phn mm CADMEISTER. này là công trình do
chính tác giả thực hiện và cha đợc công bố trên bất kỳ một tạp chí nào. Nếu
không đúng nh vậy, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tỏc gi
CAM (Computer Aided Manufacturing) - Chế tạo có sự trợ giúp của máy tính.
CAE (Computer Aided Enginering) - Thiết kế có sự trợ giúp của máy tính.
CIM (Computer Intergrated Manufacturing) - Hệ thống sản xuất tích hợp.
CAPP - Computer Aided Process Planning
PHICS – Programers Hierarchica Graphic System
GKS-3D – Graphic Kernel System
CGI – Computer Graphic Interface
CGM – Computer Graphic Metafile
IGES – Initial Graphic Exchange Specification
SET – Standard Exchange transport
VDAFS-VAD – Flachenschnitt
PDES – Produce Data Exchange Specification
STEP – Standard for Exchange of Product Model Data
CAD-NT-CAD – Normteile
APT – Automatically Programmed Tools
MAP – Manufacturing Automation Protocol
TOP – Technical and Office Protocol
DNC – Direct Numerical Control
PPC – Production Planning Control
RP - Rapid Prototyping
IR – Industry Robot
PS – Power Shape
PE - Polyetylen
PP - Polypropylen
PS - Polystyren
5
PVC - Polyvinilclorit
trình thiết kế
16
Hình 2.1. - Mô hình máy ép phun
24
Hình 2.2. - Hệ thống kẹp
25
Hình 2.3. - Mô hình trục vít
25
Hình 2.4 - Quá trình nhựa hóa
27
Hình 2.5 - Giai đoạn bơm nhựa
27
Hình 2.6 - Giai đoạn làm nguội
27
Hình 2.7 - Giai đoạn lấy sản phẩm
Hình 2.15 - Hệ thống cấp nhựa
35
Hình 2.16 - Kênh dẫn nhựa cho bố trí lòng khuôn dạng hình chữ nhật.
36
Hình 2.17 - Kênh dẫn nhựa cho bố trí lòng khuôn dạng vòng tròn.
37
Hình 2.18 - Một số dạng miệng phun thường dùng
38
Hình 2.19 - Hệ thống làm nguội khuôn bằng nước.
39
Hình 2.20 - Tháo lõi mặt bên bằng cam chốt xiên.
40
Hình 2.21 - Tháo lõi mặt bên bằng cam chân chó
40
Hình 2.22 - Tháo lõi mặt bên bằng hệ thống thủy lực.
47
Hình 3.1 - Giao diện của phần mềm Cadmeister
50
Hình 3.2 – Môi trường thiết kế các biên dạng 2D
53
Hình 3.3 – Môi trường thiết kế 3D chi tiết dạng khối hoặc bề mặt
55
Hình 3.4 – Môi trường lắp ráp các chi tiết đơn lẻ thành cụm chi tiết
57
Hình 3.5 – Môi trường xuất bản vẽ kỹ thuật cho chi tiết, cụm chi tiết.
59
Hình 3.6 – Môi trường thiết kế khuôn cho sản phẩm nhựa
61
Hình 3.7 – Mô hình 3D của chi tiết hộp điện
63
69
Hình 3.16 – Tách lòng và lõi khuôn.
70
Hình 3.17 – Tạo chốt lõi cho tấm lòng khuôn Cavity.
71
Hình 3.18 – Tạo Slide, chốt lõi, miếng ghép cho tấm lõi khuôn.
71
Hình 3.19 - Hệ thống làm mát cho một lòng khuôn (phần khuôn tĩnh)
73
Hình 3.20 - Hệ thống làm mát cho hai lòng khuôn (phần khuôn tĩnh)
73
Hình 3.21 – Hệ thống làm mát của khuôn
73
Hình 3.22 – Vị trí các chốt đẩy trên một lòng khuôn
74
77
Hình 4.2 – Mô hình 3D của tấm lõi khuôn.
78
Hình 4.3 - Chọn dao và chế độ cắt gọt cho nguyên công phay thô 3 và 4
79
Hình 4.4 – Kết quả gia công đạt được sau nguyên công 3 và 4.
79
Hình 4.5 - Chọn dao và chế độ cắt gọt cho nguyên công phay 4 góc trên
80
Hình 4.6 – Kết quả gia công đạt được sau nguyên công 3 và 4.
80
Hình 4.7 - Chọn dao và chế độ cắt gọt cho nguyên công phay kênh dẫn nhựa. 81
Hình 4.8 – Kết quả gia công đạt được sau nguyên công 9.
81
Hình 4.9 – Dụng cụ cắt và kết quả đạt được sau nguyên công 10.
82
đang là nhiệm vụ cấp bách.
Việc sử dụng các phần mềm CAD/CAM để khai thác tính ưu việt của các máy
CNC là hết sức cần thiết. Máy CNC giúp cho con người có thể gia công được
những sản phẩm theo mong muốn mặc dù là rất phức tạp mà trước đây con người
chưa thể gia công được. Thiết kế và chế tạo khuôn nhựa không phải là một đề tài
mới, tuy nhiên cùng với sự phát triển của các phần mềm CAD/CAM, công nghệ
làm khuôn đã có những thay đổi rõ rệt. Độ chính xác của khuôn ngày được nâng
cao để đáp ứng yêu cầu của thị trường. Hiện nay có rất nhiều phần mềm có modul
thiết kế, gia công khuôn như Catia, Solid Edge, Cadmeister, Delcam, ProEngineer,
Mastercam, Camtool… mỗi phần mềm đều có những thế mạnh riêng. Phần mềm
CAD/CAM tích hợp Cadmeister là phần mềm rất mạnh của Nhật Bản chuyên dụng
cho thiết kế khuôn mẫu cho sản phẩm nhựa. Hiện nay đã được nhiều công ty khuôn
mẫu như TOHO, MARUSUN, NIPPON, HAL VIỆT NAM,… sử dụng phục vụ sản
xuất và các Trường đại học trong nước như ĐH SPKT Hưng Yên, ĐH Công Nghiệp
Hà Nội, Cao đẳng Công Nghệ Thăng Long đưa vào chương trình đào tạo cho sinh
viên nắm được các công nghệ mới trong ngành thiết kế khuôn mẫu nhựa. Do đó dẫn
10
đến việc tác giả quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật CAD/CAM
trong thiết kế chế tạo khuôn mẫu chính xác sử dụng phần mềm Cadmeister”.
Trong đề tài luận văn tốt nghiệp này tác giả sẽ tiến hành thiết kế khuôn trên
modul Cadmeister - Mold và lập trình gia công lòng khuôn trên phần mềm
Mastercam.
Lịch sử nghiên cứu: Nghiên cứu về ứng dụng phần mềm Cadmeister trong
thiết kế, chế tạo và gia công khuôn mẫu còn khá mới ở Việt Nam. Có rất ít doanh
nghiệp đang sử dụng phần mềm này, các tài liệu sử dụng phần mềm bằng tiếng Việt
chưa có nhiều đặc biệt là modul thiết kế khuôn Mold.
Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu tổng quan về CAD/CAM, công nghệ chất
vực đồ hoạ máy tính là dự án triển khai ngôn ngữ APT tại Học viện công nghệ
Masschusetts vào giữa thập kỷ 50 của thế kỷ thứ 20. Chữ APT là viết tắt của thuật
ngữ Automatically Programed Tools. (Tạm hiểu là: Máy công cụ được lập trình tự
động). Dự án này có quan hệ mật thiết với ý tưởng triển khai một phương thức
thuận tiện để thông qua máy tính xác định các yếu tố hình học phục vụ cho việc lập
trình cho máy công cụ điều khiển số.
Từ những năm 60 của thế kỷ 20 nhiều tập đoàn công nghiệp như General
Motors, IBM, Lockheed Georgia, Itek Corp… đã thực hiện các dự án về đồ hoạ
máy tính. Đến cuối thập kỷ 60 một số nhà cung cấp hệ thống CAD/CAM đã được
thành lập trong đó phải kể đến hãng Calma vào năm 1968, Applicon và
Computervision vào năm 1969. Các hãng này bán trọn gói theo kiểu chìa khoá trao
tay trong đó có hầu hết hoặc toàn bộ phần cứng và phần mềm theo yêu cầu của
khách hàng. Một số hãng khác phát triển theo xu hướng cung cấp phần mềm đồ hoạ
như hãng Par Hanratti mà công ty thành viên của nó đã cho ra đời AD2000…
Có thể nói đây là một trong những người mở đường tiêu biểu. Ngày nay
CAD/CAM đã thực sự trở thành một công nghệ có tốc độ phát triển cực kỳ nhanh
chóng trên nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ khác nhau và cũng thật khó có thể
liệt kê đầy đủ các hãng sản xuất và cung cấp dịch vụ, sản phẩm trong lĩnh vực này.
Trong lĩnh vực này phải kể đến một vài hãng quen thuộc như Soft Desk nổi tiếng
với phần mềm đồ hoạ Autocad ra đời từ cuối năm 1982, hãng Gulf Publishing với
các phần mềm thiết kế máy, hãng MTS với gói phần mềm MTS - CAD/CAM...
Hệ tích hợp CAD/CAM ra đời vào giữa những năm 70 – 80. Ta có thể biểu
diễn lịch sử phát triển của hệ thống CAD/CAM bằng sơ đồ sau đây:
12
CIM
CAD/CAM
CAD
13
Bắt đầu hệ thống
CAD/CAM
Tạo lập mô hình học
(2D, 3D)
Tệp dữ liệu hình học
Tạo lập bản vẽ chi
tiết
Chọn dụng cụ cắt
Tệp dụng cụ cắt
Đặt các điều kiện về
gia công (cắt gọt)
Tệp vật liệu gia công
Tạo lập quỹ đạo dao
(Toolpath)
Chuẩn bị chương
trình gia công NC
Tệp dữ liệu về máy
CNC
Xuất băng lỗ NC (ghi
chương trình gia
+ Scanner
+ Auto CAD
Máy công cụ CNC
+ Cimatron
+ Digitizer
+ Auto Surf
Robot (IR)
+ TRAUB
+ Digital
+ Designer
Trung tâm tế bào gia
+ DENFORD
+ Camera
+Auto Architec
công CNC.
CAM
CNC
Đối tượng
sx (Chi tiết,
sản phẩm)
Hình 1.4 Nguyên lý kỹ thuật CAD/ CAM-CNC
1.1.4. Mục tiêu và ý nghĩa của hệ thống CAD/CAM
Dòng thông tin chính trong một doanh nghiệp được xuất phát từ các lĩnh vực
xác định khái niệm sản phẩm (thiết kế, cấu trúc, chuẩn bị gia công) đến các lĩnh vực
gia công chế tạo sản phẩm. Để cho chất lượng sản phẩm tốt hơn, thời gian sản xuất
ngắn hơn, tính linh hoạt tăng lên và như vậy tính kinh tế, sự cạnh tranh cao hơn bắt
buộc ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất sản phẩm cần phải tìm và ứng dụng
các khả năng quay vòng sản xuất.
15
Ở hình 1.5 chỉ rõ ở phía bên trái việc thiết kế các kết cấu bằng tay do người
giàu kinh nghiệm thực hiện. Việc làm thủ công này chiếm mất khoảng 50%. Những
công việc này hoàn toàn có thể mô tả bằng thuật toán dưới sự hỗ trợ của máy tính
trong trường hợp định nghĩa sản phẩm bằng một hệ thống CAD/CAM.
Thiết kế truyền thống
Thiết kế với CAD/CAM
- Sử dụng CAD/CAM có khả năng sử dụng tiếp các dữ liệu sản xuất mà máy tính
lưu dữ cho các công đoạn kế cận hay cho toàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm (Ví
dụ truyền các dữ liệu về hình dạng hình học, cấu trúc của chi tiết đến công đoạn lập
kế hoạch sản xuất, gia công và lắp ráp...).
- Các doanh nghiệp có trang bị CAD/CAM mạnh họ sẽ luôn có ưu thế trong việc
cung cấp khối lượng lớn sản phẩm trong thời gian ngắn, các tài liệu của sản phẩm
được đọc và viết dưới dạng số hoá, đôi khi ý nghĩa này được coi như nghĩa vụ trong
việc sử dụng hệ thống CAD/CAM. Khi các dữ liệu sản xuất hãy còn tồn tại trên
máy mà ta sử dụng hệ thống CAD/CAM sẽ cho phép các doanh nghiệp tăng sức
cạnh tranh.
1.2. Ứng dụng công nghệ CAD/CAM trong ngành chế tạo khuôn mẫu.
1.2.1 Sự phát triển và ứng dụng trên thế giới
Các nước có nền công nghiệp tiên tiến như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,…
đã ứng dụng rộng rãi công nghệ CAD/CAM đặc biệt là trong ngành công nghiệp
khuôn mẫu để nhanh chóng chuyển đổi các quá trình sản xuất theo kiểu truyền
thống sang sản xuất công nghệ cao nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và phát huy
tối đa năng lực thiết bị của mình.
Việc ứng dụng công nghệ CAD/CAM trong ngành chế tạo khuôn mẫu hiện nay
theo các hướng sau:
- Hoàn thiện phát triển phần cứng điều khiển số CNC. Hướng này là sự kết hợp
giữa Cơ – Tin – Điện tử và đã có kết quả rất tốt. Các dây chuyền sản xuất đồng bộ
với hàng loạt các thiết bị công nghiệp, máy công cụ có gắn hệ điều khiển CNC với
độ chính xác gia công cao. Hãng Fanuc và Heidenhain là hai hãng nghiên cứu và
17
chế tạo hệ điều khiển CNC nổi tiếng nhất thế giới. Phát triển phần mềm theo hướng
đơn giản trong lập trình, tích hợp nhiều tính năng và giao diện thân thiện, linh hoạt
Đội ngũ cán bộ sử dụng công nghệ CAD/CAM còn ít, trình độ còn hạn chế
do chưa được đào tạo bài bản. Trang bị máy công cụ gia công điều khiển số CNC
để chế tạo khuôn mẫu ở các doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở một vài trung tâm
phay CNC, tiện CNC và một vài thiết bị gia công CNC khác đều thuộc cỡ trung và
nhỏ nên sản phẩm chế tạo ra mới chỉ là loạt nhỏ, đơn giản và không đồng đều về
mặt chất lượng.
Việc ứng dụng các phần mềm tích hợp CAD/CAM hiện này ngày càng phổ
biến. Các doanh nghiệp đã nhận thức được sức mạnh của công nghệ CAD/CAM
trong việc chế tạo các loại khuôn mẫu có độ chính xác và phức tạp cao.
Hiện nay công nghệ CAD/CAM đã được đưa vào đào tạo tại các trường đại
học kỹ thuật với kiến thức công nghệ được cập nhật thường xuyên. Tuy nhiên chất
lượng đào tạo còn chưa thực sự cao do còn thiếu máy CNC để thực hành. Bên cạnh
đó các trường dạy nghề và các viện nghiên cứu cũng góp phần đáng kể vào việc đào
tạo công nhân kỹ thuật và kỹ sư.
1.3. Kết luận
Công nghệ CAD/CAM – CNC là một bước nhảy vọt trong ngành công nghệ
Cơ khí, nó làm thay đổi về chất của nền sản xuất Cơ khí khi nó có bổ trợ của công
nghệ thông tin và điện tử. Rõ ràng khi có sự bổ trợ này thì tính tự động hóa trong
thiết kế và gia công được nâng lên rất nhiều, giúp tăng hiệu quả kinh tế và giảm
thiểu được sức lao động. Để nắm bắt tốt được CAD/CAM – CNC thì ngoài những
kiến thức rất tốt về công nghệ còn cần phải khai thác sâu về phần mềm thiết kế và
gia công. Với tốc độ phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp Cơ khí hiện
nay đòi hỏi người làm công nghệ không chỉ nắm vững được những kiến thức cơ
bản mà phải thường xuyên cập nhật kiến thức mới. Chính vì vậy việc nắm bắt công
nghệ CAD/CAM – CNC là một nhu cầu hết sức quan trọng, nhất là trong hoàn
cảnh nước ta đang trong giai đoạn tiếp cận nền sản xuất hiện đại.
19
- Sự trùng ngưng: Phản ứng có sự tạo thành sản phẩm phụ (H2O). Các Monomer
ban đầu có chứa các nhóm chức, số nhóm chức lớn hơn 2 . Phản ứng cần cung cấp
thêm nhiệt. Ví dụ Phenol
- Đồng trùng hợp và các Polymer hỗn hợp: Phản ứng đồng trùng hợp là sự tham
gia phản ứng trùng hợp của hai hoặc ba Monomer khác loại, chúng liên kết lại với
nhau tạo ra polymer đồng trùng hợp. Một số chất dẻo: ABS (bloc), SAN (ghép cấy),
PVC (polyblend).
2.1.3. Phân loại polymer.
- Theo cơ sở nguồn gốc nhận Polymer:
Polymer tự nhiên: cao su thiên nhiên, xelluloz và len
Polymer tổng hợp: tạo thành thông qua PƯHH: PP, PVC, Epoxy,..
- Theo tính chất cơ lý đặc biệt: Nhựa nhân tạo, vật liệu có tính cao su, vật liệu tạo
sợi, vật liệu tạo màng.
- Theo cấu trúc hóa học, khả năng gia công và ứng dụng.
Các Polymer mạch cácbon, mạch chính chỉ có nguyên tử C.
Các Polymer mạch không đồng nhất, mạch chính còn có O, N, …
Các Polymer mạch vô cơ, mạch chính không chứa C.
- Theo phương diện công nghệ:
Chất dẻo nhiệt dẻo.
Chất dẻo nhiệt rắn.
2.2 Một số loại chất dẻo thông dụng
2.2.1. Polyetylen - PE
Là chất dẻo tinh thể, trữ lượng pha tinh thể phụ thuộc vào chế độ gia công. Với
PELD, Pđúc = 3000 – 10000 N/cm2, nhiệt độ gia công 150 - 270oC, nhiệt độ khuôn
20 – 60oC (có thể đến 90oC). Với PEHD, Pđúc = 3000 – 12000 N/cm2, nhiệt độ gia
công 200 – 280oC (có thể đến 300oC), nhiệt độ khuôn 40 – 70oC (có thể đến 100oC).
Độ co ngót của PE từ 1 – 3% (tới 5%). Tại các vị trí tiếp giáp giữa thành và đáy
phải có bán kính cong lớn, với độ côn cho phép cực đại, các cạnh trên mép của sản
chảy cao, một đặc trưng tốt đối với công nghệ đúc phun. Thùng liệu cần sấy sơ bộ
từ 50 – 70oC. Áp suất đúc: 4000 – 6000 N/cm2 tùy thuộc vào kết cấu khuôn, hình
dạng sản phẩm, máy đúc và các yếu tố công nghệ. Nhiệt độ khuôn thường không
quá 20 – 40oC (có thể tới 60oC). Độ co ngót từ 0,2 – 0,5%. Để giảm nội ứng suất
ủ ở nhiệt độ 65 – 85oC từ 1 – 3 giờ. Sản phẩm từ PS nhìn chung dễ đẩy ra khỏi
khuôn. Đối với PS chưa được biến tính có độ giòn khá cao, cần thiết phải phân bố
lực đẩy cho đều và đặc biệt ở những chỗ có gân cần phải vê tròn.
22
Ứng dụng của PS: Nhựa PS dễ dàng gia công bằng phương pháp đúc phun chế
tạo các sản phẩm định hình; Sản phẩm của công nghệ đùn: ống, thanh, băng, màng,
và sợi; Xốp Polystyren là loại vật liệu bên trong có nhiều lỗ hổng chứa không khí
hoặc khí trơ khác, dẫn nhiệt kém nên được dùng để cách nhiệt các ống dẫn nước,
trong máy lạnh. Nhựa xốp PS có thêm bột than và bột kim loại sẽ dùng trong trường
hợp hấp thụ tần số âm thanh cực cao.
2.2.4. Polyvinilclorit PVC.
PVC dẻo hóa và các polymer của nó có nhiệt độ gia công từ 150 – 200oC. Khi
vật liệu bị cháy tỏa ra khí acid (HCl) nên cần phải theo dõi vật liệu. Áp suất đúc từ
5000 – 9000 N/cm2. Áp suất đúc của PVC cứng: 8000 – 15000 N/cm2.Nhiệt độ
khuôn đúc 20 – 60oC. Độ co ngót 0,4 – 0,7% và tăng (tới 1%) khi trữ lượng chất
dẻo hóa tăng.
Sản phẩm thành dày từ PVC khó sản xuất vì chúng cần làm mát lâu. Ngoài ra
sản phẩm thành dày có độ co ngót lớn vì vậy thời gian duy trì áp suất lâu và cần
tăng cường kênh rót. Khi phân hủy PVC cứng thải ra khí acid vì vậy bề mặt khuôn
cần mạ crôm hoặc phủ niken.
Ứng dụng của PVC: PVC cứng thường được dùng để bọc lót lên kim loại, gỗ,
bêtông trong các thiết bị và bể chứa. Ống dẫn, tấm PVC cứng thường được gia công
bằng phương pháp đùn, cán liên tục. Các sản phẩm định hình như các chi tiết trong