Nghiên cứu, thiết kế bài giảng điện tử môn công nghệ hàn TIG MIG MAG cho các trường cao đẳng kỹ thuật - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường ĐHBK Hà nội . Tôi xin
THẾtiếp
NGUYÊN
chân thành cảm ơn các thầy , NGUYỄN
cô giáo đã trực
tham gia giảng dạy , các thầy , cô
Khoa sư phạm kỹ thuật , Viện đào tạo sau đại học Trường ĐHBK Hà nội . Lời cảm
ơn sâu sắc nhất .
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến thầy hướng dẫn
TS.Trương
người
đãBÀI
tận tình
giúp đỡ
trong
suốt
thờiCÔNG
gian nghiên
cứu.HÀN
NGHIÊNHoành
CỨU Sơn
THIẾT
KẾ
GIẢNG
ĐIỆN
TỬ
MÔN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRƯƠNG HOÀNH SƠN

Hà Nội - 2011

1


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những gì tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu và nghiên
cứu của bản thân. Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác
nếu có trong luận văn này đều được trích dẫn cụ thể .
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ hội đồng chấm luận văn
thạc sỹ nào , cũng như chưa được công bố trên bất kỳ các phương tiện thông tin nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã viết trong luận văn và
đã cam đoan ở trên./.
Hà nội , tháng 04 năm 2012

Người cam đoan

Nguyễn Thế Nguyên

2


MỤC LỤC
Nội dung

Trang


9

3.1. Đối tượng nghiên cứu

9

3.2. Kháh thể nghiên cứu

9

4. Giới hạn đề tài

9

5. Giả thuyết khoa học

9

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

9

7. Phương pháp nghiên cứu

9

8. Cấu trúc luận văn

10


1.3. Phương tiện dạy học, sử dụng đa phương tiện (Multimedia) vào dạy học 19
1.3.1. Phương tiện dạy học

19

3


1.3.2.Sử dụng đa phương tiện vào dạy học.
1.4. Bài giảng điện tử

23
26

1.4.1 Khái quát và những ưu điểm của bài giảng điện tử

26

1.4.2 Yêu cầu khi thiết kế bài giảng điện tử

28

1.4.3 Bài tập điện tử

29

1.5. Thực trạng về việc thiết kế BGĐT môn công nghệ hàn TIG/MIG/MAG 31
cho các trường CĐKT được thực nghiệm tại trường ĐHCN Việt hung.
Chương II : Nghiên cứu thiết kế BGĐT môn công nghệ hàn
TIG-MIG/MAG cho các trường CĐKT.

60

2.4.2. Thiết kế xây dựng BGĐT hàn MIG/MAG ( Phần: Các loại chất khí 63
hàn MIG/MAG )
Chương III : Thực nghiệm sư phạm
3.1. Mục tiêu và đối tượng thực nghiệm

80

3.1.1 Mục Tiêu

80

3.1.2 Đối tượng thực nghiệm

80

4


3.2. Nội dung và quá trình thực nghiệm

80

3.2.1 Nội dung thực nghiệm

80

3.2.2 Quá trình thực nghiệm


PTDH : phương tiện dạy học
ĐHCĐ : đại học cao đẳng
QTDH : Quá trình dạy học
KHCN : Khoa học công nghệ
CNH : Công nghiệp hóa
MTĐT : Máy tính điện tử
ĐPT: đa phương tiện
KT-XH : Kinh tế xã hội
CN-DHHĐ : Công nghệ dạy học hiện đại
ĐVHT: đơn vị học trình
CĐN: Cao đẳng nghề
PPDHTT: Phương pháp dạy học truyền thống

6


MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài.
Thế kỷ XXI đánh dấu một bước ngoặt của khoa học và công nghệ, nó trở thành
những đề tài hấp dẫn đối với các nhà khoa học trong nước và trên thế giới. Trong
hoàn cảnh nước ta hiện nay, giáo dục được coi là nhân tố quyết định đối với sự phát
triển kinh tế xã hội và nghiên cứu khoa học công nghệ. Ở trên thế giới các nước đã
và đang phát triển đều coi giáo dục và đào tạo là nhân tố quyết định đến sự phát
triển bền vững của mỗi quốc gia. Để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội cần phải
đòi hỏi một lực lượng lao động có tay nghề cao vì vậy giáo dục có vai trò rất quan
trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực để phát triển đất nước. Thông qua giáo
dục người học hình thành những ý thức, kỹ năng, kỹ sảo và tiếp cận với khoa học
công nghệ tiên tiến trên thế giới. UNESCO cũng chỉ rõ “ Không có sự tiến bộ và
thành đạt nào có thể tách khỏi sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục của
mỗi quốc gia …”. Trong hoàn cảnh như vậy đổi mới giáo dục là mục tiêu hàng đầu

dạy học, công nghệ dạy học mới đưa vào giảng dạy, để bảo đảm phù hợp với sự
phát triển của xã hội. với đặc thù Trường đào tạo nhiều ngành, nghề có nhiều môn
học có những hình phức tạp cho nên luôn phải bổ xung kiến thức và cập nhật những
công nghệ dạy học mới kết hợp với ứng dụng CNTT vào giảng dạy nhằm nâng cao
chất lượng dạy và học cho đội ngũ GV và SV trong Trường.
Việc sử dụng BGĐT trong dạy học môn công nghệ Hàn. Kết hợp với việc sử
dụng các phần mềm đồ họa như autocard, solidworks, multimedia… để xây dựng
mô hình cấu tạo và nguyên lý hoạt động, mô phỏng các quá trình thực hiện các bước
công nghệ … giúp cho người học nhớ lâu hơn, dễ hiểu, dễ tưởng tượng, tiết kiệm
chi phí cho việc chế tạo các mô hình học cụ. qua đó giáo viên cũng giảm bớt được
thời gian truyền đạt lý thuyết mà tăng thời gian cùng sinh viên nghiên cứu và làm
những bài tập lớn.
Qua thời gian tìm hiểu và những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp Được sự nhất
trí của Thầy hướng dẫn TS. Trương Hoành Sơn. Tôi lựa chọn đề tài:
“ NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN CÔNG NGHỆ
HÀN TIG-MIG/MAG CHO CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT”.

8


2. Mục đích nghiên cứu.
Ứng dụng và khai thác phần mềm CNTT để xây dựng BGĐT cho môn công
nghệ hàn nhằm đổi mới PPDH và nâng cao chất lượng dạy và học.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
- BGĐT môn học công nghệ hàn.
- ứng dụng các phần mềm CNTT.
3.2. khách thể nghiên cứu.
Chương trình môn học môn học công nghệ hàn.
4. Giới hạn đề tài



- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia hàn trong khí bảo vệ, CNTT và những
đồng nghiệp về phương pháp giảng dạy môn công nghệ hàn, cách xây dựng BGĐT.
8. Cấu trúc luận văn.
Cấu trúc luận văn gồm :
Mở đầu.
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế BGĐT môn học công nghệ
Hàn TIG/MIG/MAG trong các Trường Cao đẳng kỹ thuật. ( thực nghiệm tại Trường
ĐHCN Việt Hung )
Chương II: Nghiên cứu thiết kế BGĐT giảng dạy môn công nghệ hàn TIGMIG/MAG cho các trường CĐKT. ( Thực nghiệm tại trường ĐHCN Việt Hung ).
Chương III: Thực nghiệm sư phạm.
Kết luận và kiến nghị.

10


CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BGĐT MÔN
HỌC CÔNG NGHỆ HÀN TIG-MIG/MAG TRONG CÁC TRƯỜNG CĐKT
( Thực nghiệm tại Trường ĐHCN Việt Hung ).

I.1.Tổng quan vấn đề cần nghiên cứu.
Những năm gần đây, nền công nghiệp của nước ta đang phát triển rất mạnh đã đạt
được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực công nghệ chế tạo, nghiên cứu khoa học, xây
dựng, đóng tàu, ô tô …. Trong đó với sự phát triển không ngừng và luôn tiếp cận
những phương pháp hàn mới, ngành công nghệ hàn đã đóng vai trò rất quan trọng
góp phần cho sự thành công của nền công nghiệp nước nhà. Cùng với sự phát triển
đó, ngành CNTT-TT,Internet, công nghệ truyền thông đa phương tiện cũng phát
triển một cách nhanh chóng mang lại nhiều ứng dụng trong đời sống như: trao đổi

- Cung cấp cho giáo viên nhiều phương tiện dạy học mới như MTĐT, máy chiếu
đa năng, bảng điện tử …
CNTT-TT làm cho quá trình dạy học thêm phong phú không bị dàng buộc bởi
không gian và thời gian. Học sinh có thể tự học và nghiên cứu, việc học tập trở
thành tính tự giác của mỗi cá nhân, căn cứ vào nhu cầu và phương thức học tập để
đạt được kết quả cao, người học có thể lựa chọn những môn học, nội dung kiến thức
phù hợp với năng lực của bản thân. Việc ứng dụng CNTT- TT vào giảng dạy được
một số chuyên gia: Quách Tuấn Ngọc, Đào Thái Lai (15), Michelle Silinger (33),
Nguyễn Huy Tú (28), Haji Razali Bin Ahmad (32) khẳng định: “CNTT-TT đã tạo ra
một môi trường tương tác để người học hoạt động và thích nghi trong môi trường đó
và như vậy CNTT-TT tạo điều kiện cho người học độc lập với mức độ cao và hỗ trợ
cho người học vươn lên trong quá trình học tập.”
CNTT-TT tạo ra các mô hình dạy học mới:
* Dạy học có sự trợ giúp của máy tính ( Computer Based Training –CBT ).
* Dạy học trên nền website ( web based Training – WBT ).
* Dạy học qua mạng ( Online Learning Training – OLT ).
* Dạy học từ xa ( Distance learning )
* Sử dụng CNTT- TT tạo ra môi trường ảo để dạy học ( E-leaming ).

12


Ứng dụng CNTT-TT vào giảng dạy, tập chung vào các lĩnh vực sau:
+ Sử dụng các thiết bị ( phần cứng ) với vai trò là phương tiện, công cụ dạy
học như: MTĐT ( Pcs- personal Computers ), Thiết bị hiển thị thông tin ( display ),
large colour monitors, data projectors, Interactive whiteboards, OHP dispiays, TV
interfaces…., các thiết bị ngoại vi ghép nối với MTĐT: Máy ảnh kỹ thuật số, máy
quét, graphic calcu/ators….
+ Sử dụng các ngôn ngữ lập trình như pascal, logo…, các phần mềm thông
dụng: Excel

I.2.1. Công nghệ dạy học.
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về công nghệ dạy học:
“ Công nghệ đào tạo là quá trình sử dụng vào giáo dục và dạy học các phương
tiện kỹ thuật và các phương tiện hỗ trợ, nhằm nâng cao chất lượng học tập của học
sinh”. {12}
“ Công nghệ dạy học là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng
tác động vào con người, hình thành một nhân cách xác định”. {3}
Hay nói một cách khác: “ Công nghệ dạy học là quá trình sử dụng những thành tựu
khoa học – kỹ thuật, công nghệ vào quá trình dạy học, nhằm thực hiện mục đích
dạy học với hiệu quả kinh tế cao”. {12}
Công nghệ dạy học có thể được xem như một quá trình nghệ thuật nhằm tạo ra
những sản phẩm cao cấp, có giá trị đó là con người. Hiện nay người học không còn
là đối tượng thụ động của quá trình dạy học, mà họ vừa là khách thể, vừa là chủ thể
của QTDH.
Ngày nay, QTDH không chỉ được hiểu là một quá trình công nghệ mà nó đã phát
triển lên một tầm cao mới, đó là công nghệ dạy học hiện đại, ứng dụng những công
nghệ và phương tiện, phương pháp mới tác động vào con người nhằm hình thành
một nhân cách xác định.
I.2.2. Bản chất và đặc điểm của công nghệ dạy học hiện đại.
Bản chất của CN-DHHĐ có thể được mô tả là sự kết hợp của những thành tựu,
khoa học công nghệ khác nhau trong việc tổ chức quá trình dạy học, bao gồm: đầu
vào, đầu ra, điều kiện phương tiện, nội dung đào tạo, phương pháp và tiêu chuẩn
đánh giá, nhằm đạt được hiệu quả đào tạo với chi phí tối ưu.

14


Thành tựu của khoa học
giáo dục: Tâm lý học, giáo
dục học, kinh tế học…

thống
phương
pháp

Tiêu
chuẩn
đánh
giá

Đạt mục đích đào tạo với chi phí tối
ưu
Hình 1.1. Bản chất của công nghệ dạy học hiện đại.
CN-DHHĐ có những đặc điểm sau:
- Tính hiện đại: Thường xuyên áp dụng, cập nhật vào thực tiễn dạy học những
đổi mới về giáo dục một cách có căn cứ khoa học.
- Tối ưu hóa: Chi phí ít nhất về thời gian và sức lực.
- Tính tích hợp: Sử dụng những thành tựu của nhiều khoa học vào việc đào tạo.
- Tính lặp lại kết quả: Cùng một quá trình đào tạo phải đạt được những kết quả
mong muốn gần giống nhau.

15


- Tính khách quan: Có các tiêu chí đánh giá kết quả học tập rõ ràng, khách
quan,kịp thời cả về định lượng và định tính.
- Hệ thống hóa: Chương trình hóa hoạt động từ lúc thăm dò nhu cầu của xã hội,
tuyển sinh, học tập đều được tiến hành theo những qui trình.
I.2.3. Những ưu nhược điểm của công nghệ dạy học hiện đại.
+ ưu điểm:
- Hình vẽ sinh động, người học được trực quan thực tế giúp cho quá trình tư duy

dụng như giấy, bút… một số dùng can in, sao, chụp ,.. các phương tiện nghe nhìn
như: tranh treo, phim, băng hình,…. Không phải là thành phần trực tiếp của bài soạn
thường được dùng phối hợp trên lớp ).
Một bài giảng theo công nghệ dạy học hiện đại, cần đáp ứng đồng thời hai yêu
cầu cơ bản sau {13}:
- Là một bài giảng giáp mặt đạt chuẩn mực sư phạm.
- Là một bài giảng từ xa qua mạng ( LAN, WAN,… ) người học có thể tái hiện
đầy đủ những gì GV cung cấp.
Chuẩn mực sư phạm được hiểu là những tiêu chí, yêu cầu cơ bản đảm bảo cho
quá trình dạy học và quá trình này thực hiện hai hoạt động tương tác: dạy của thầy
và học của trò khả thi ( dạy được và học được ),hiệu quả(dạy tốt và học tốt ).

Hình 1.2. Mô hình mối quan hệ dạy – học cơ bản theo Hortsch.
I.2.5. Xu hướng phát triển của công nghệ dạy học hiện đại.
Trong những năm gần đây, điều kiện học tập và phát triển tri thức ngày càng mở
rộng, nhu cầu học tập đòi hỏi cao hơn, đa dạng hơn đặc biệt có tính chọn lọc. Người
học cần tiếp cận kiến thức một cách nhanh nhất, toàn diện nhất. do vậy người dạy
cần phải luôn lắng nghe ý kiến của người học một cách thẳng thắn để xem họ cần

17


học những vấn đề gì, dùng phương pháp nào để minh họa, diễn tả cho người học dễ
hiểu, hình ảnh minh họa sinh động thật nhất.
Do vậy việc xây dựng BGĐT nhằm ứng dụng CNTT và các phần mềm dạy học
hiện đại đưa vào giảng dạy và sử dụng một cách linh hoạt để tạo hứng thú cho
người học giúp người học thích ứng dễ dàng đáp ứng nhu cầu học tập của con
người. Ngoài ra việc thay đổi và phát triển chương trình, phương pháp dạy học có
cấu trúc đa dạng, phong phú, mở rộng nhiều lĩnh vực học tập tạo điều kiện cho
người học có quyền lựa chọn những môn học mà mình quan tâm.

Theo định nghĩa của Wolfgang Ihber: “ Phương tiện là thiết bị có mang ký hiệu
được chế tạo ra có chủ ý về phương diện dạy học và được sử dụng một cách có lựa
chọn nhằm truyền đạt một nội dung nào đó đến người học”.
Theo định nghĩa của lotslinbo: “ Phương tiện là những đối tượng vật chất hoặc
phi vật chất được sử dụng để thực hiện những hoạt động có mục đích”. {17}
- PTDH là một tổ hợp cơ sở vật chất, kỹ thuật trường học bao gồm: thiết bị kỹ
thuật đóng vai trò truyền tin ( Máy chiếu, đèn chiếu, máy ghi âm,.. )và các PTDH
đóng vai trò giá thông tin ( Phim xinê, phim đèn chiếu, băng ghi âm,… ) được sử
dụng nhằm nâng cao hiệu quả dạy học.
- PTDH có vai trò quan trọng trong dạy học, đặc biệt là trong công nghệ dạy học
nó được thể hiện trong những mô hình sau:
Quá trình dạy học bao gồm: mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện.

Hình 1.3. Mô tả quá trình dạy học
Trong công nghệ dạy học hiện đại, công nghệ dạy học là một hệ thống phương
tiện, phương pháp và kỹ năng tác động vào con người, hình thành một nhân cách

19


xác định {31}. Phương tiện dạy học là một trong bốn thành phần các của công nghệ
dạy học và là một trong ba thành phần tác động vào người học nhằm dạt mục đích
dạy và học

Hình 1.4. Mô hình công nghệ dạy học
Mô hình dạy học theo lý thuyết học tập của Heimann và Schluz {17}, phương
tiện là một trong những thành phần cốt lõi của quá trình dạy học dưới tác động vủa
điều kiện con người, văn hóa, xã hội.

Hình 1.5. Mô hình dạy học tập theo lý thuyết học tập của Heimann và Schulz.

PTDH càng trở nên có hiệu quả trong công việc truyền đạt những kiến thức, thông tin
có giá trị đến người học một cách nhanh nhất, ngoài ra PTDH tạo cho nội dung bài
giảng sinh động, đa dạng, gây hứng thú cho người học. Việc sử dụng PTDH phải đúng
lúc, đúng thời điểm thì hiệu quả dạy – học mới đạt được những kết quả như mong
muốn và tạo ra nhiều hướng nghiên cứu mới cho HS.
1.3.2. Sử dụng đa phương tiện ( Multimedia ) vào dạy học.
- Đa phương tiện ( Multimedia ): Khi sử dụng từ hai phương tiện truyền thông khi
trình bày có nghĩa là chúng ta đã sử dụng multimedia. Các phương tiện truyền thông
thông dụng: văn bản, hình ảnh, âm thanh, hình động, phim, flash,…
Theo ( Fenrich,1997 ): “ Multimedia là sự tích hợp lý thú giữa phần cứng và phần
mềm máy tính, cho phép tích hợp các tài nguyên video, audio, hoạt hình,đồ họa và trắc
nghiệm để xây dựng và thực hiện một trình diễn kết quả nhờ một máy tính có cấu hình
thích hợp”.
Theo ( Philip,1997 ): “ Multimedia đặc trưng bởi sự hiện diện của văn bản, hình ảnh,
âm thanh, mô phỏng và video được tổ chức chặt chẽ trong một trương trình máy tính”.
Khi chưa có máy tính, ngành CNTT chưa phát triển thì phương tiện hỗ trợ cho việc
dạy học dưới nhiều phương tiện thông tin khác nhau, đó chính là sử dụng truyền thông
đa phương tiện truyền thống như: các kênh âm thanh, hình vẽ, phim, ảnh, máy chiếu...
Ứng dụng truyền thông đa phương tiện có sự trợ giúp của máy tính là sử dụng máy
tính như một phương tiện dạy học và phương tiện kiểm tra, điều khiển quá trình dạy
học dưới nhiều phương tiện thông tin khác nhau. Việc ứng Multimedia trong dạy học
chỉ có hiệu quả tối đa khi được ứng dụng một cách hợp lý. {15}

23


Hình 1.9. Sự phát triển của các hình thức trao đổi thông tin.
Theo các chuyên gia UNESCO, multimedia được phân loại theo vai trò và quyền
kiểm soát của học viên đối với chương trình cụ thể.
- Multimedia có cấu trúc dạy học theo trật tự cố định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status