Bộ giáo dục vá đào tạo
Trờng đại họcbách khoa hànội
Luận văN thạc sĩ khoa học
Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống CAD/CAM
ứng dụng trong thiết kế chế tạo khuôn mẫu
Ngành: S phạm kỹ thuật
M số:
Trần văn giang
Thầy giáo hớng dẫn khoa học: PGS-TS. Tăng Huy
Hà nội 2006
Mục lục
Trang
Mở đầu
Chơng I.Vai trò của CAD/CAM trong công ghệ chế tạo khuôn mẫu
I.1.KháI niệm về CAD/CAM
I.2. Công nghệ cơ khí với sự trợ giúp của máytính
I.3.Thực trạng và nhu cầu về công nghiêp, công nghiệp chế tao
khuôn mẫu của nớc ta và thế giới
I.3.1.Thực trạng và nhu cầu của nền công nghiệp Việt Nan
I.3.2. Công nghiệp khuôn mẫu và tình hình ứng dụng Công nghệ thông tin
Trong nớc hiện nay
I.3.2.1 Khảo sát thị trờng khuôn mẫu ở Hà Nội và trong nớc.
I.3.2.2 Tình hình ứng ứng dụng Công nghệ thông tin tropng sản xuất
khuôn mẫu trên thế giới
13
13
15
15
17
20
21
21
24
24
25
26
27
28
27
30
30
31
30
33
35
45
45
45
50
59
Chơng IV Tổ chức cơ sở dữ liệu chế tạo khuôn
IV.1 Khuôn và kết cấu khuôn cơ bản
Với tình cảm chân thành của mình tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới lãnh đạo
trờng, Trung tâm Đào tạo sau Đại học, Khoa S phạm Kỹ thuật, Khoa cơ khí
Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội, Trờng Đại học S phạm Kỹ thuật Vinh
và các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy và hớng dẫn tôi trong suốt quá
trìnhhọc tập, nghiên cứu nhằm nâng cao trình độ, đáp ứng ngày càng tốt hơn
yêu cầu nhiệm vụ.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS TS Tăng Huy đã tận
tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện để hoàn thành bản luận văn
này. Xin chân thành cảm ơn những tình cảm của bạn bè, ngời thân . . . đã
động viên, giúp đỡ tạo điều kiện tốt để tôI hoàn thành khoá học.
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, bản thân đã thực sự nỗ lực
với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn PGS TS. Tăng Huy nên đã
tổng hợp đợc những nội dung cần thiết trong các tài liệu tham khảo, kết hợp
với những kiến thức đã đợc học, ứng dụng vào đề tài đợc giao để hoàn
thành nội dung đặt ra.
Tuy nhiên do trình độ và thời gian có hạn cho nên nội dung của bản luận
văn sẽ không tránh khỏi thiếu sót, hạn chế. Rất mong nhận đợc sự quan tâm,
góp ý kiến của quý Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bản luận văn
đợc hoàn chỉnh hơn và có hớng khắc phục trong nghiên cứu tiếp theo
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 6 tháng 10 năm 2006
Trần Văn Giang
2
Danh mục các chữ viết tắt
1. CAD: (Computer Aided Design ) Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính
CSDL luôn đóng vai trò thiết yếu, bởi vì trong cuộc sống loài ngời luôn có
nhu cầu tích luỹ, tổng hợp dữ liệu (thông tin) một cách khoa học nhằm mục
đích xử lý dữ liệu và đa ra các quyết định các phơng án giả quyết cho một
bài toán cụ thể trong thời gian nhanh nhất với hiệu quả cao nhất. Khi bài toán
có kích thớc lớn. Khối lợng dữ liệu cần phải xử lý nhiều, hoặc có thể do tính
phức tạp của dữ liệu mà tầm bao quát của một ngời bình thờng khó quản lý
hết đợc, sẽ xuất hiện nhu cầu tự động hoá việc xử lý dữ liệu, nghĩa là phải
xây dựng CSDL và hệ quản trị CSDL để lu trữ và xử lý các dữ liệu trong
CSDL.
Trục lu thông thông tin cơ bản CAD-CAM-CNC là tiền đề để hình thành
và phát triển CIM- tức kỹ thuật gia công tích hợp điều khiển bằng các máy
tính ghép mạng. Trong đó CIM đợc nhìn nhận nh một hình ảnh của các xí
nghiệp cơ khí trong tơng lai, ở đó máy tính đợc trang bị trong tất cả các khu
vực sản xuất: các số liệu dữ liệu và thông tin từ một địa chỉ ứng dụng nay đến
các địa chỉ khác kế tiếp đợc truyền đi bằng một hệ thống thông tin ghép
mạng để khai thác các ngân hàng dữ liệu. xử lý số các trong xí nghiệp nh vậy
sẽ hớng tới kỹ thuật quản lý và khai thác những mảnh dữ liệu có dung lợng
lớn liên quan đến sản xuất, quản lý kinh tế, kế hoạch hoá và bao quát trọn gói
quá trình điều hành tổng thể của một công ty.
Trong khi đó, công nghệ phát triển phần mềm những năm ngần đây đã đa
ra hàng loạt phơng án cấu trúc dạng mở, có thể ghép nối tốt hơn nhiều so với
trớc và do vậy có khả năng trợ giúp cho những ứng dụng tổng hợp. Đó là
những công cụ đợc phát triển theo các đối tợng chuyên dụng, kèm theo nó
là hệ thống các giao diện tơng thích theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO STEP)
4
Mặt khác, những khuynh hớng công nghệ cuối thế kỷ 20 và đầu 21 chỉ
rõ:
trình chuẩn bị cho thiết kế, xây dựng qui trình công nghệ và tạo lập chơng
trình điều khiển cho sản xuất cơ khí. Hiện nay, để rút ngắn đợc thời gian
chuẩn bị công nghệ ngời ta đã xây dựng và áp dụng các hệ thống tự động hoá
chuẩn công nghệ với sự trợ giúp của máy tính. Trong các hệ thống tự động
hoá chuẩn bị công nghệ đó CSDL phục vụ quá trình chuẩn bị công nghệ là
một cấu thành quan trọng, nó góp phần lựa chọn phơng án công nghệ tối u.
Cũng nh rút ngắn thời gian của quá trình gia công.
5
Khi dây chuyền tổ hợp đã linh hoạt hoá nhờ việc đầu t sử dụng các máy
CNC, vấn đề tiếp theo là phả rút ngắn giai đoạn chuẩn bị sản xuất, đặc biệt là
chuẩn bị công nghệ cho sản xuất cơ khí để có thể mau chóng ra sản phẩm
mới, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trờng. Ngày nay, để rút ngắn thời gian chế
tạo sản phẩm ngời ta đã xây dung các CSDL, cho thống tự động hoá với sự
trợ giúp của máy tính. Cho nên mục đích nghiên cứu của đề tài Xây dựng
CSDL cho hệ thống CAD/CAM phục vụ cho chế tạo khuôn mẫu cũng
không nằm ngoài hớng đó bởi vì CSDL là một cấu thành quan trọng, đối với
chế tạo cơ khí đó chính là kỹ thuật mở rộng trên trục thông tin tích hợp cơ bản
CAD- CAM- CNC
6
Chơng: I
Vai trò của CAD/CAM trong công nghê chệ tạo khuôn
mẫu
I. Khái niệm CAD/CAM
I.1. Định nghĩa về CAD/ CAM
tiếp giữa máy tính và quá trình sản xuất để quan sát quá trình và thiết bị, đồng
thời thu thập dữ liệu về quá trình. Quá trình sản xuất không do máy tính điều
khiển trực tiếp mà do con ngời thực hiện thông qua các chỉ dẩn của máy tính
7
Điều khiển bằng máy tính tiến xa hơn hiển thị bằng máy tính do máy tính
không chỉ quan sát mà con điều khiển quá trình sản xuất dựa trên các quan sát
đó. Sự quan sát giữa hiển thị bằng máy tính và điều khiển bằng máy tính đợc
hiển thị trong hình vẽ I-1. Hiển thị bằng máy tính chỉ thấy đợc sự lu chuyển
dữ liệu một chiều giữa quá trình sản xuất và máy tính (từ quá trình sản xuất
sang máy tính ). Còn điều khiển, thông qua giao diện máy tính và quá trình
sản xuất, cho thấy dòng dữ liệu lu chuyển 2 chiều. Các tín hiệu đợc truyền
từ quá trình sản xuất sang máy tính, còn máy tính truyền các tín hiệu lệnh
thẳng tới quá trình sản xuất dựa trên các thuật toán điều khiển có trong phần
mềm của máy.
Tín hiệu điều khiển
Máy
tính
Dữ liệu quá trình
Quá trình
sản xuất
Máy
tính
trình
sản
xuất
Hình1- 2: Chức năng cAM trong trợ giúp sản xuất
8
* Lập kế hoạt sản xuất tự động dùng máy tính: Máy tính sẽ liệt kê một
chơng trình cần thiết kế để sản xuất một sản phẩm hay một bộ phận sản
phẩm.
* Đa ra các yêu cầu của vật liệu: Máy tính sẽ xác định thời điểm đặt
mua vật liệu, phụ tùng và số lợng đặt mua để đạt kế hoạch sản xuất.
* Lập kế hoạch sản xuất: Máy tính sẽ quyết định kế hoạch hợp lí nhằm
đáp ứng các yêu cầu sản xuất.
* Kiểm soát sản xuất: Máy tính thu thập dữ liệu sản xuất để xác đợc tiến
độ sản xuất.
Trong tất cả các ứng dụng nay, con ngời rất cần thiết trong việc cung cấp
đầu vào cho các chơng trình hay thông dịch đầu ra của máy tính và thực hiện
các hoạt động theo các yêu cầu.
I.2. Chu kỳ sản phẩm và hệ thống CAD/CAM
Để đánh giá quy mô ứng dụng hệ thống CAD/CAM trong hoạt động sản
xuất, chúng ta cần xem xét các hoạt động và chức năng đợc thực hiện trong
thiết kế và chế tạo sản phẩm. Chúng ta gọi các hoạt động và chức năng này là
chu kỳ sản phẩm.
Khái niệm
sản phẩm
Khách
hàng thiết kế sản phẩm còn hãnh kinh doanh sản xuất. Tuy nhiên, trong bất kỳ
trờng hợp nào, chu kỳ sản phẩm vẫn luôn hình thành từ một khái niệm một ý
tởng về sản phẩm. Khái niệm đó đợc hoàn thiện và phát triển thành kế
hoạch sản phẩm thông qua thiết kế kỹ thuật. Kế hoạch tiếp tục đợc bổ sung
với các bản vẽ phác thảo thể hiện phơng thức sản xuất và các tính kỹ thuật
cho thấy các sản phẩm đó sẽ hoạt động nh thế nào.
Ngoại trừ những thay đổi kỹ thuật diễn ra trong vòng đời, của sản phẩm,
hình I-3 dới đây thể hiện đây đủ các hoạt động thiết kế và sản xuất một sản
phẩm. Kế hoạch sản xuất thờng nêu cụ thể trình tự các hoạt động sản xuất.
Đôi khi, phải mua trang thiết bị và công cụ để sản xuất sản phẩm mới. Việc
lập kế hoạch sẽ giúp hãng chú trọng vào việc sản xuất một số lợng sản phẩm
nhất định trong khoảng thời gian nhất định. Khi tất cả các kế hoạch này đã
hoàn chỉnh, sản phẩm sẽ đợc sản xuất, sau đó đợc kiểm tra chất và chuyển
đến khách hàng.
Vẽ tự động và
chế bản điện tử
Thiết kế trên
máy tính
Khái niệm về
sản phẩm
Khách hàng
và thị trờng
Kiểm tra
chất luợng
Kiểm tra
độ, kế hoạch cung ứng vật
tu, điều khiển phân xuởng
Hình I-4: Chu trình sảnphẩm với sụ tham gia của CAD/CAM
Hệ thống CAD/CAM tác động đến tất cả các hoạt động trong chu kỳ sản
phẩm (xem hình I- 4). Việc thiết kế trên máy tính (CAD) và thiết kế phác thảo
10
tự động đợc sử dụng trong khái niệm hoá sản phẩm, thiết kế và hoàn thiện
sản phẩm. Máy tính đợc sử dụng để lập chơng trình và kế hoạch sản xuất cố
hiệu quả hơn. Ngoài ra, trong giám định chất lợng sản phẩm, máy tính đợc
sử dụng để kiểm tra và thử nghiệm hoạt động của sản phẩm và các bộ phận
cấu thành sản phẩm.
Nh hình I- 4 minh hoạ, hệ thống CAD/CAM tác động đến mọi chức năng
và hoạt động chu kỳ sản phẩm. Trong quá trình thiết kế và sản sản xuất của
một nhà máy hiện đại, máy tính đã trở thành công cụ trợ giúp hiệu hữu không
thể thiếu. Tầm quan trọng có tính chiến lợc và u thế cạnh tranh mà
CAD/CAM đem lại buộc các nhà sản xuất phải biết hệ thống này.
I.2. Công nghệ cơ khí với sự trợ giúp của máy tính
Mặc dù trên thế giới tất cả các công ty lớn đều triển khai tơng đối rộng
rãi hệ thống CAD/CAM nhng trên thực tế, phần lớn họ vẫn còn một khoảng
cách đáng kể đối với một nền công nghệ thiết kế kết cấu và chế tạo tự động
với sự trợ giúp của máy tính . Hiệu quả chủ yếu của hệ thống CAD hiện nay
vẫn là chỉ việc chế ra các bản vẽ, trong khi các hệ thống CAM cũng chỉ tạm
dừng ở việc thiết lập các chơng trình gia công CNC mô phỏng. Những công
đoạn trong quá trình thiết kế khởi thảo, xử lý các bớc thiết kế thô trong đó có
kỹ thuật lựa chọn phơng án, lồng ghép những vấn đề Katalog các chi tiết hay
cụm kết cấu tiêu chuẩn, xử lý kích thớc có dung sai lắp ghép .. .. Mới chỉ
Nó bao gồm việc xây dựng một số hệ cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung
(vật liệu, dung sai lắp ghép, th viện các nguyên lý cơ cấu máy), xây dựng
một hệ thống CAD/CAM, chuyên ngành hẹp nh chế tạo mạch in phá cắt vật
liệu giày da hay xây dựng tuyến đồ hình và phóng dạng vỏ tàu biển. Đáng chú
ý là mảng đề tài tích hợp CAD/CAM, thiết kế và gia công các chi tiết có hình
dáng phức tạp và yêu cầu độ chính xác cao trong gia công khuôn mẫu.
Chơng trình cũng đã mở rộng đến việc nghiên cứu ứng dụng một số phơng
tiện kỹ thuật cao nh hệ thống đo hình số hoá
3D-Digitizer (phần cứng là đầu dò TS - 220/ thiết bị Micro Scrreibe - 3D;
phần mềm là SUSA của hãng Haidenhain).
Tuy nhiên, cho đến nay có thể nói Việt Nam cha hề có một trục thông tin
cơ bản CAD/CAM/CNC nào mang đầy đủ công nghiệp. phần lớn các hệ
thống đợc triển khai mới chỉ dừng lại ở khả năng mô phỏng dùng trong dạy
học hay nghiên cứu lý thuyết. Phần áp dụng vào thực tế sản xuất thì cũng chỉ
dừng lại ở một loại hình sản phẩm có đặc thù riêng mà khả năng mở rộng ứng
dụng rất hạn chế.
I.3. Thực trạng và nhu cầu của nền công nghiệp và công nghiệp chế tạo
chế tạo khuôn mẫu của nớc ta và thế giới
I.3.1 Thực trạng và nhu cầu của nền công nghiệp việt nam
I.3.1.1. Thực trạng của nền công nghiệp việt nam.
Ngành cơ khí Việt Nam có bề dày lịch sử trên 40 năm và đã phát triển
mạnh vào thời chống mỹ cứu nớc theo chính sách trang bị sản xuất phân
phối kế hoạch hoá, nên nhiều xí nghiệp đợc khép kín từ khâu tạo phôi đến
gia công cơ khí và lắp ráp, để sản xuất ra các sản phẩm đơn giản nhng cần
thiết phục vụ công cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và phát triển kinh tế
trong một giai đoạn, hầu hết các ngành và các địa phơng đều có cơ khí.
12
Ngành cơ khí là nền tảng của quá trình CNH, HĐH đất nớc. Khi Việt
Nam trở thành một nớc công nghiệp thì cơ khí trong nớc phải đủ năng lực
sản xuất, phần lớn các thiết bị , máy móc cung cấp cho nền kinh tế quốc dân,
đủ sức tham gia phục vụ mục tiêu quốc phong và an ninh quốc gia.
Hiện nay tình trạng thiết bị và công nghệ của ngành cơ khí hầu hết đã cũ,
chỉ đáp ứng 10% nhu cầu sản phẩm cơ khí hàng năm, Mặt khác năm 2006
AFTA sẽ đợc áp dụng trông các nớc trong khối ASEAN, khi đó sản phẩm
13
cơ khí của Việt Nam sẽ không những chỉ cạnh tranh với các sản phẩm khác
trên thị trờng khu vực và trên thế giới mà còn phải cạnh tranh với những sản
phẩm với các nớc thành viên ASEAN ngay trên thị trờng Việt Nam.
Qua phân tích trên cho thấy những cơ hội vá thách thức lớn đối với ngành
công nghiệp chế tạo cơ khí ở Việt Nam.
Hiện nay vấn đề nâng cấp và hiện đại hoá công nghệ để tạo ra sự cạnh
tranh cho các sản phẩm cơ khí là nhu cầu lớn
cho các đơn vị và doanh nghiệp nớc ta với chính sách mở cửa khuyến khích
đầu t nớc ngoài, phát triển kinh tế nhiều thành phần, Kinh tế t nhân ,
những năm vừa qua đã có hàng loạt máy móc thiết bị và công nghệ nớc ngoài
du nhập vào . Tuy nhiên nếu không có năng lực công nghệ thì sẽ không có khả
năng tiếp thu và phát triển công nghệ.
Do đó cần phải có một chiến lợc phù hợp về thiết bị và công nghệ để
dần chiếm lĩnh thị trờng, từng bớc đầu t nâng cấp và hiện đại hoá thiết bị
và công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm và năng lực sản xuất phục vụ
phát triển các ngành kinh tế quốc dân và tham gia xuất nhập khẩu, đồng thời
phục vụ quốc phòng và an ninh quốc gia. Phấn đấu xứng đáng trong công
cuộc CNH và HĐH đất nớc.
I.3.2. Công nghiệp khuôn mẫu và tình hình ứng dụng công nghệ thông tin
TÊN CÔNG TY
Địa điểm
1
CTy chế tạo khuôn mẫu Đồng Nai
2
HSENVI (VN)
TNHH HIROTA
Đồng Nai
3
Cty TNHH MUTO (VN)
Đồng Nai
4
5
Tập đoàn SCHMIDT
CtyLD VINA- SHLROKI
TPHCM
Bộ
Sản phẩm do các công ty này chế tạo ra có kích cỡ nhỏ và trung bình nhỏ,
độ phức tạp kỹ thuật trung bình, một phần sử dụng cho xuất khẩu và một phần
là cho thị trờng nội địa. Giá thành thờng rất cao không giảm mấy so với
khuôn nhập khẩu. Các cơ sở chế tạo khuôn mẫu này đều dùng hầu hết các
máy công cụ CNC , các phần thiết kế, chế tạo khuôn mẫu đợc tự động hoá,
điều khiển nhờ chủ yếu vào phần mềm CAD/CAM có kết hợp một số mô đun
chuyên dùng khác. Dới đây là giá của một số bộ khuôn cối của Nhật Bản:
+ Khuôn ép két đựng chai bia 80.000 USD
+ Khuôn ép nắp bàn cầu: 30.000 USD
+ Khuôn ép vỉ thuốc 10.000 USD
+ Hệ thống khuôn dập chậu rửa 550.000 USD
+ Khuôn dột dập liên hợp sản xuất động cơ quạt máy 320.000 USD
+ Khuôn đúc áp lực 1 chi tiết vỏ nhôm hợp động cơ xe máy 12.000 USD.
Trong khi đó nhu cầu khuôn cối hàng năm của các nhà máy trên địa bàn Hà
Nội rất lớn. Dới đây là thống kê mới nhất của một số doanh nghiệp nh sau:
- Công ty điện cơ :
15
+ Số lợng / năm: 2500 bộ chủ yếu đột thép.
+ Trọng lợng : từ 15kg/ bộ 250kg/ bộ
- Công ty đồng tháp :
+ Số lợng / năm : 40 bộ. Chủ yếu đúc áp lực.
+ Trọng lợng : từ 500kg/ bộ 1000 kg/ bộ
- Công ty nhựa Hà Nội:
+ Số lợng / năm : 100 bộ
+ Trọng lợng : Từ 30kg/ bộ 4000 kg/ bộ
16
phát triển của nền công nghiệp. trên thế giới, ớc từ 40 90% các sản phẩm
trong các ngành công nghiệp đợc chế tạo ra bằng việc sử dụng các hệ thống
khuôn mẫu khác nhau. Theo đánh giá của hiệp hội khuôn mẫu Châu á
(FADMA), trên phạm vi toàn thế giới thị trờng khuôn mẫu vào năm 1993 đã
doanh số 65 tỉ USD trong đó, quốc gia sản xuất khuôn mẫu lớn nhát là Mỹ
(31%) và Nhật Bản (23%) . Đặc biệt chỉ riêng với sản phẩm nhựa, Nhật Bản
đã sản xuất trong năm 1995 trên 70.000 bộ khuôn . Tại Châu á, có khoảng
21.000 Công ty tham gia vào lĩnh vực này với trên 600.000 công nhân, kỹ
thuật viên lành nghề. Chỉ riêng ở Hồng Kông có khoảng 6500 Công ty và
xởng sản xuất khuôn mẫu. ở Singapore có gần 500 Công ty chuyên chế tạo
khuôn mẫu. Sản phẩm khuôn mẫu thuộc loại sản phẩm cơ tin điện tử
(MECHATRONICS ) kỹ thuật cao, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào
công nghiệp khuôn mẫu. Hiện nay theo các hớng :
1* Hoàn thiện và phát triển phàn cứng điều khiển số CNC. Hớng phát
triển này là sự kết hợp giữa Cơ - Tin Điện tử và đã kết quả rất tốt. Các dây
chuyền sản xuất đồng bộ với hành loạt các thiết bị công nghiệp , máy công cụ
có gắn hệ điều khiển CNC có độ tin cậy và tốc độ rất cao . Hãng FANUC và
heidenhin là hai hãng nghiên cứu và chế tạo hệ điều khiển CNC nổi tiếng nhất
thế giới ( chiếm khoảng 90% thị trờng điều khiển CNC ). Phát triển phần
mềm điều khiển theo hớng : Đơn giản trong lập trình, tích hợp nhiều tính
năng và gao diện thân thiệu, linh hoạt hơn.
2* Xây dựng các hệ phần mềm tích hợp CAD/CAM/CAE trợ giúp trong
thiết kế và chế tạo khuôn mẫu. Có thể nói CNTT đợc ứng dụng triệt để trong
hớng phát triển này. Có thể kể đến các hệ phần mềm nổi tiếng nh catia
(do dassaul systemse viết, và thờng đợc các hãng Nhật Bản và Mỹ sử
dụng), pro/engineer ( do parametric technology corporation xây dựng và phát
triển ), cimatron (do cimatron Ltd. Nhật bản israel hợp tác ), delcam
công nghiệp cũng đợc chính phủ các nớc quan tâm và đầu t rất lớn . Mô
hình đào tạo hiện nay về ứng dụng CNTT trong lĩnh vực công nghiệp nói
chung và cơ khí nói riêng có thể tóm tắt nh sau:
1. Đào tạo ở các trờng Đại học : Kỹ s đợc đào tạo bài bản cả lý thuyết
và thực hành. Cần nhấn mạnh việc thực hành các trờng Đại học ở các nớc
phát triển đợc coi nh đào tạo tay nghề nên họ đầu t rất lớn vào các thiết bị
công nghiệp và chúng đợc thay đổi thờng xuyên (4 5 năm ) một lần. Phần
lớn vốn tài trợ cho việc trang bị trên đều do các công ty lớn cung cấp (bên
cạnh mục đích về thơng mại và quảng cáo thiết bị ). Nội dung học phong phú
và đợc cập nhập liên tục. tuy nhiên hớng đào tạo chủ yếu là thiên về nghiên
cứu .
2. Đào tạo ở các trờng day nghề : Học viên đợc vị trang bị các kỹ năng
vận hành cơ bản và nâng cao đối với hệ thông CNC . Singapore là một ví dụ
điển hình, về hớng đào tạo này . Có thể nói Singapore hiện đang là một
trong những nớc đầu t khá lớn và cũng là tâm điểm của hầu hết khoá đào
tạo tay nghề về công nghệ CAD/CAM CNC ở Châu á. Tuy nhiên các
trờng dạy nghề hiện nay đang có xu hớng sát nhập với các trung tâm đào
tạo công nghệ cao do các công ty thành lập hay tài trợ. Học viên khi ra trờng
sẽ trở thành các công nhân vận hành trực tiếp
3 . Xây dựng các trung tâm đào tạo công nghệ cao. Các trung tâm này
thờng do các công ty lớn thành lập ra không những để đáp ứng cho nhu cầu
của bản thân mà còn là nơi đào tạo cho các công ty và các trờng dạy nghề
khác. Đặc điểm chính của trung tâm công nghệ cao là ngoài việc đào tạo còn
18
là nơi ký kết các hợp đồng kinh tế, nơi làm các dịch vụ liên quan đến gành
nghề đào tạo. Trung tâm công nghệ cao đó là tính thực tiễn rất cao do chúng
đợc thừa hởng các kinh nghiệm thực tế của chính công ty thành lập hay tài
các trờng dạy nghề. Các viện nghiên cứu cũng đóng góp một phần đáng kể
cho việc đào tạo công nhân và kỹ s. Song hầu hết các kỹ s, công nhân khi ra
làm việc phải đi đào tạo lại. Điều này đã chỉ ra răng chất lợng đào tạo cha
19
theo kịp với nhu cầu sản xuất . Đặc biệt với yêu cầu cao trong việc đào tạo đội
ngũ chất xám cho công nghiệp khuôn mẫu, kỹ thuật cao, giá trị lớn.
I.4. Kết luận
Sau khi phân tích, đánh giá tình hình phát triển cơ khí và khả năng ứng
dụng Công nghệ thông tin trong sản xuất khuôn mẫu trong nớc và trên thế
giới chúng ta có thể kết luận sau:
Sản phẩm khuôn mẫu công nghệ cao phục vụ cho các công nghệ chế tạo
tiên tiến của các gành công nghiệp cơ khí, công nghệ nhựa , công nghiệp tạo
phôi chính xác bằng đúc áp lực,. . . đang đóng vai trò chủ chốt của công
nghiệp Hà Nội và cấp thiết phải là sản phẩm chủ lực của Hà Nội để trong một
thời gian không xa sẽ hình thành ngành công nghiệp khuôn mẫu của Hà Nội
và Việt Nam.
Trong công nghệ chế tạo sản phẩm khuôn mẫu công nghệ cao thì công
nghệ thông tin đợc ứng dụng rất có hiệu quả và đóng vai trò quyết định trong
ngành Mechatronics ngành cơ khí mới của thế kỷ 21.
Việc ứng dựng công nghệ thông tin trong gia công cơ khí bằng các thiết bị
điều khiển số là vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực tế lớn trong cả công tác
đào tạo cũng nh thực tế sản xuất cơ khí.
Bài toán ứng dụng công nghệ thông tin trong gia công cơ khí bằng các
thiết bị điều khiển số là là bài toán lớn và phức tạp, nên trong nội dung chỉ
giới hạn trong việc nghiên cứu tổ chức Cơ Sở Dữ Liệu định hớng đối với
khuôn mẫu làm tiền đề cho bài toán.
yêu cầu hay không, phụ thuộc chủ yếu vào chức năng xử lí của các phần mềm
thiết kế . Ví dụ, tại thời điểm năm 2001, những bộ phần mềm CAD/CAM
chuyên nghiệp phục vụ thiết kế/ gia công khuôn mẫu có khả năng thực hiện
đợc các chức năng cơ bản sau:
Thiết kế mô phỏng ba chiều (3D) những hình dạng phức tạp. có khả
năng xử lý hình học NURBS, Bezier, Gregory, Solids.
Giao tiếp với các thiết bị đo, quét toạ độ 3D ( Coordinate Measuring
Machine CMM, scaner ) thực hiện nhanh chóng các chức năng mô phỏng
hình học từ dữ liệu số ( digitized data ).
Phân tích và liên kết dữ liệu : tạo mặt phân khuôn, tách khuôn, quản
lí kết cấu lắp ghép . . .
Tạo bản vẽ và ghi kích thớc tự động: có khả năng liên kết với bản vẽ
2D với mô hình 3D và ngợc lại.
Liên kết các chơng trình tính toán thực hiện các chức năng phân tích
kỹ thuật (CAE): tính biến dạng khuôn , mô phỏng dòng chảy vật liệu,
trờng ứng suất, trờng nhiệt độ, độ co rút của vật liệu . . .
Nội suy hình học, biên dịch các kiểu đờng chạy dao chính xác cho
công nghệ gia công điều khiển số
Giao tiếp dữ liệu theo các định dạng đồ hoạ chuẩn : DXF , IGES,
VDA, STEP, PTC, DWG, Part, . . .
21
Xuất dữ liệu đồ hoạ 3D dới dạng tập tin SLT (Stereolithograph) để
giao tiếp với các thiết bị tạo mẫu nhanh theo công nghệ tạo hình lập thể (
Stereolithograph Apparatus SLA ).
ý tởng
CNC computer Numerical controlled.
CAQ Computer Aided Quality Control
Thiết kế với sự trợ giúp của máy
Phân tích kỹ thuật
Lập trình chế tạo
Lâp chơng trình gia công điều
Thiết bị điều khiển số
Giám sát chất lợng sản phẩm
22
MRP Manufacturing Resources Planning
Hoạch định nguồn lực sản xuất
PP Production Planning
Lập kế hoạch sản xuất
Hình II-1: Vai trò của CAD trong hệ thống tích hợp
II.2. thiết kế và gia công tạo hình
Theo lịch sử hình thành và phát triển có thể phân biệt các phơng pháp
công nghệ thiết kế và gia công đợc hình thành nh sau:
Thiết kế và gia công tạo hình theo công nghệ truyền thống .
Thiết kế và gia công tạo hình theo công nghệ CAD/CAM .
Thiết kế và gia công tạo hình theo công nghệ tích hợp (CIM ).
II.2.1. Thiết kế và gia công tạo hình theo công nghệ truyền thống
ý tởng về sản phẩm
Hiệu chỉnh
Vẽ và thiết kế