Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THỦY SẢN THÁI BÌNH DƯƠNG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hường
Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Thủy Lớp : K45S4
Mã SV : 09D190266
SVTH: Nguyễn Thị Hường MSV: 09D190266
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt bài khóa luận với đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ
thống quản lý nhân sự tại công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thủy sản Thái Bình
Dương”, em đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình của Nhà trường, các thầy cô trong
khoa hệ thống thông tin kinh tế, ban lãnh đạo cũng như cán bộ công nhân viên tại công
ty TNHH Đầu tư Thương mại Thủy sản Thái Bình Dương.
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Tiến sĩ
Nguyễn Thị Thu Thủy, trưởng bộ môn tin học, trường đại học Thương Mại. Trong
suốt quá trình làm khóa luận, tuy rất bận rộn với công việc giảng day trên trường
nhưng cô luôn quan tâm, dành nhiều thời gian, tâm huyết để hướng dẫn em, đưa ra
những góp ý xác đáng để hoàn thiện bài khóa luận. Bài khóa luận đươc hoàn thành
cũng chính là nhờ sự chỉ bảo, nhắc nhở và sự giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của cô.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu nhà Trường, tới các
thầy cô trong khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế cùng các thầy cô đã giảng dạy và tạo
điều kiện học tập, giúp đỡ em trong suốt 4 năm là sinh viên trường Đại học Thương
Mại.
Cuối cùng, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới sự giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể
ban lãnh đạo và nhân viên trong công ty TNHH Đầu tư thương mại Thủy sản Thái
Bình Dương đã cung cấp những số liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
của em. Bên cạnh đó, nhờ sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty, em đã học hỏi
19 Hình 3.14. Bảng chi tiết bảng lương xây dựng trên Access
20 Hình 3.15. Giao diện chính hệ thống quản lý nhân sự
21 Hình 3.16. Giao diện cập nhật dữ liệu chức năng quản lý hồ sơ
nhân viên
22 Hình 3.17. Giao diện cập nhật bảng lương
23 Hình 3.18. Báo cáo phòng ban
24 Hình 3.19. Báo cáo lương
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Giải nghĩa
SVTH: Nguyễn Thị Hường MSV: 09D190266
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
1 CSDL Cơ sở dữ liệu
2 HQTCSDL Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
3 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
4 HTTT Hệ thống thông tin
5 CNTT Công nghệ thông tin
6 NV Nhân viên
7 QLNS Quản lý nhân sự
SVTH: Nguyễn Thị Hường MSV: 09D190266
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
Phần 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
Công nghệ thông tin ra đời và phát triển như vũ bão tạo ra sự chuyển mình
mãnh mẽ trong các hoạt động xã hội nói chung và các hoạt động sản xuất kinh doanh
nói riêng. Các ứng dụng của công nghệ thông tin đang góp phần không nhỏ trong việc
thúc đẩy kinh doanh, tăng năng suất lao động và cải thiện đời sống xã hội. Gần như
công nghệ công tin đã trở thành chiếc chìa khóa vàng trong quá trình hội nhập và phát
triển của bất kì quốc gia nào trên thế giới
Cũng hòa chung cùng xu hướng đó, các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, đặc
biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ thương mại, sản xuất thì
lặp dữ liệu, truy xuất tìm kiếm thông tin một cách dễ dàng và nhanh chóng. Đặc biệt là
kết xuất báo cáo về nhân sự cung cấp thông tin cho quá trình quản lý nhân sự khi cần
thiết.
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Quản lý nhân sự cũng như xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý nhân sự là
vấn đề quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thấy
tầm quan trọng của vấn đề nên đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này.
Có thể kể tới một vài công trình nghiên cứu sau:
Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Loan, lớp Tin 46A, Khoa Tin học kinh tế, Đại
học Kinh tế quốc dân, 2009, với đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản
lý nhân sự tại Công ty cổ phần Goldstar Việt Nam”. Đề tài đã nêu khái quát về tổ chức
hoạt động trong Công ty từ đó đưa ra mục tiêu của đề tài. Trong đề tài đã nêu được
khái niệm về thông tin, hệ thống thông tin và các phương pháp luận cơ bản để phân
tích và thiết kế hệ thống thông tin. Qua đó phân tích chi tiết hệ thống (sơ đồ chức
năng, sơ đồ luồng dữ liệu, sơ đồ dữ liệu các mức), thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế phần
mềm, thiết kế giao diện phần mềm, cài đặt và đánh giá hệ thống.
Luận văn tốt nghiệp của Bùi Trọng Toán, lớp KHMT1-K3, khoa Công nghệ thông
tin, Đại học Công nghiệp Hà Nội, 2010, với đề tài “ Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ
thống quản lý nhân viên tại công ty Trần Anh”. Đề tài đã nêu tổng quan về công ty
Trần Anh, đánh giá thực trạng quản lý nhân sự tại công ty, đưa ra các khái niệm về cơ
SVTH: Nguyễn Thị Hường MSV: 09D190266
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
cở dữ liệu, các mô hình, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay. Qua đó, tiến
hành xây dựng cơ sở dữ liệu cũng như thiết kế giao diện, thiết kế kiểm soát.
Các đề tài trên còn tồn tại các vấn đề như sau: Chưa nêu bật được tầm quan trọng
ý nghĩa của đề tài, phân tích đánh giá thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty còn
chung chung chưa cụ thể để làm rõ ưu điểm và nhược điểm của công tác quản lý nhân
sự tại Công ty. Qua đó nêu các yêu cầu cần thiết về mặt chức năng của hệ thống để
tiến hành phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty cũng
như xây dựng được cơ sở dữ liệu phù hợp. Do đó, các đề tài thiếu tính thực tiễn chưa
- Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ công nhân viên tại công ty.
- Phạm vi nghiên cứu: tại công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thủy sản Thái Bình
Dương.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động nhân sự tại công ty như các hoạt
động tuyển dụng, đào tạo, luân chuyển điều động nhân sự.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Lập và thu thập các phiếu điều tra thông tin về
doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặt câu hỏi phỏng vấn cho bộ phận
quản lý nhân sự để thu thập thêm thông tin về tình hình nhân sự tại công ty.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu : So sánh, đối chiếu các số liệu thu thấp được để
tìm ra sự biến động, tăng giảm của tình hình nhân sự qua các năm, lượng thông tin và
nhu cầu về thông tin, dữ liệu nhân sự giữa các phòng ban và các bộ phận có liên quan.
- Ngoài ra còn vận dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp để làm rõ các
số liệu về nhân sự và các số liệu khác có liên quan.
1.6. Kết cấu khóa luận
SVTH: Nguyễn Thị Hường MSV: 09D190266
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
Ngoài Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục bảng biểu, Sơ đồ hình vẽ, Danh mục từ
viết tắt, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, kết cấu khóa luận gồm bốn phần:
Phần 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Phần này nêu lên tầm quan trọng của
nhân sự và việc xây dựng cơ sở dữ liêu quản lý nhân sự. Thêm vào đó, phần I cũng
nêu ra các đề tài liên quan đến quan lý nhân sự nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện hơn
về hoạt động quản lý nhân sự.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng ứng dụng HTTT, CNTT, tổ chức dữ liệu nhân
sự tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thủy sản Thái Bình Dương. Nội dung phần
2 đề cập một cách tóm tắt những khái niệm cơ bản nhất liên quan đến cơ sở dữ liệu và
các mô hình cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay. Đồng thời, trong phần này cũng nêu một
các tổng quan về thực trạng ứng dụng HTTT, CNTT cũng như tổ chức dữ liệu tại
công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thủy sản Thái Bình Dương.
Phần 3: Đề xuất xây dựng cơ sở dữ liệu tại công ty TNHH Đầu tư Thương mại
SVTH: Nguyễn Thị Hường MSV: 09D190266
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
- Giảm bớt dư thừa dữ liệu : khi có 2 hệ thống ứng dụng khác nhau đòi hỏi các tập tin
giống nhau thì chỉ cần lưu trữ một lần và dùng chung cho cả 2 hệ thống, Tuy nhiên,
vẫn xảy ra tình trạng dư thừa dữ liệu vì khi dữ liệu liên kết các tập tin thì dữ liệu sẽ
được lưu đồng thời trên các tập tin này. Nếu tổ chức lưu trữ theo lý thuyết CSDL thì
có thể hợp nhất các tệp lưu trữ, các chương trình ứng dụng có thể cùng chịa sẻ tài
nguyên trên cùng một hệ CSDL.
- Có thể tránh được sự không nhất quán trong cơ sở dữ liệu lưu trữ : Dữ liệu được lưu
trữ ở nhiều nơi sẽ dẫn tới các tình trạng không nhất quán khi cập nhật dữ liệu. Ở đây,
CSDL đã giảm được dư thừa dữ liệu thì khả năng rủi ro trong quá trình cập nhật cũng
giảm đi.
- Tăng tính dùng chung dữ liệu : Một CSDL được thiết kế phục vụ chung cho tất cả
các ứng dụng. Mỗi nhóm người dùng nhìn nhận CSDL như chỉ có một mình họ sử
dụng.
- Tính chuẩn hóa cao : Khi dữ liệu được sử dụng trong nhiều lĩnh vực thì chúng ngày
càng được chuẩn hóa cho phù hợp với nhiều nhu cầu, việc theo chuẩn chung cho phép
tăng hiệu quả sử dụng dữ liệu.
- Tăng tính an toàn dữ liệu : Người quản trị CSDL có thể cho phép một nhóm người
sử dụng nào đó sử dụng giới hạn dữ liệu theo quyền bằng mật mã định trước, đồng
thời cũng có thể kiểm tra việc truy xuất dữ liệu.
- Giữ được sự toàn vẹn dữ liệu : Nhờ sự quản lý tập trung nên người quản trị có thể
đưa ra các thủ tục kiểm tra cần thiết khi thực hiên các thao tác cập nhật dữ liệu.
- Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
- Giả bớt việc bảo trì các chương trình.
• Nhược điểm
Như bất kỳ quyết định kinh doanh nào, ứng dụng CSDL cũng gặp phải một số những
khó khăn sau:
- Nhu cầu về nhân sự mới, chuyên môn: Cần phải thuê hay đào tạo các chuyên gia công
nghệ, nhân viện công nghệ thông tin để phân tích, thiết kế, thực hiện CSDL. Công
- Tạo hệ thống bảo mật CSDL
- Cho phép nhiều người sử dụng truy cập đến dữ liệu.
- Cung cấp các công cụ giúp sao lưu phục hồi dữ liệu để đảm bảo an toàn và toàn vẹn
dữ liệu.
- Giảm sự dư thừa dữ liệu, tăng tính nhất quán.
- Cung cấp truy nhập dữ liệu thông qua ngôn ngữ truy vấn.
2.1.2. Các mô hình cơ sở dữ liệu
SVTH: Nguyễn Thị Hường MSV: 09D190266
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
Mô hình cơ sở dữ liệu là một tập hợp các cấu trúc logic được sử dụng để diễn tả
cấu trúc dữ liệu và các mối quan hệ dữ liệu được tìm thấy trong một cơ sở dữ liệu. Một
cách cơ bản, ta có thể chia các mô hình cơ sở dữ liệu thành hai nhóm: các mô hình
khái niệm và các mô hình thực hiện.
2.1.2.1. Mô hình khái niệm
Mô hình khái niệm tập trung vào bản chất logic của việc biểu diễn dữ liệu. Do
đó, mô hình khái niệm liên quan tới vấn đề cái gì được biểu diễn trong cơ sở dữ liệu
hơn là làm thế nào để biểu diễn nó. Mô hình khái niệm bao gồm ba dạng quan hệ mô
tả sự liên hệ giữa các dữ liệu. Đó là dạng quan hệ một - nhiều, nhiều - nhiều và quan
hệ một - một.
+ Quan hệ một - một: Là mối quan hệ duy nhất tồn tại giữa hai thực thể. Từ thực thể
này chỉ có thể có duy nhất một đường dẫn tới thực thể kia và ngược lại. Chẳng hạn
như một ổ khoá chỉ có thể mở bằng một chìa duy nhất và chìa khoá đó cũng chỉ có thể
mở được ổ khoá đó mà không mở được bất cứ ổ khoá nào khác.
+ Quan hệ một - nhiều: Đây là mối quan hệ mà từ một gốc có thể chỉ tới nhiều điểm
mới, nhưng mỗi điểm chỉ có một gốc duy nhất . Những mối quan hệ dạng này thường
có rất nhiều trong các tổ chức doanh nghiệp. Một khách hàng có rất nhiều lần mua
hàng với doanh nghiệp, vì vậy, trong hồ sơ lưu trữ tồn tại rất nhiều hoá đơn thanh toán
của khách hàng này. Tuy nhiên, ngược lại, mỗi hoá đơn lại chỉ có liên quan tới một
khách hàng duy nhất của doanh nghiệp.
+ Quan hệ nhiều - nhiều: Dạng quan hệ này là dạng mà cả gốc và ngọn đều có thể có
SVTH: Nguyễn Thị Hường MSV: 09D190266
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
Hình 2.1. Mô hình cơ sở dữ liệu thứ bậc
(Nguồn : Thư viện học liệu mở Việt Nam)
Mối liên hệ dạng này là mối liên hệ theo kiểu một-nhiều, và thường hay gặp trong
các tổ chức doanh nghiệp, như trong một doanh nghiệp có rất nhiều phòng ban, mỗi
phòng ban, lại chỉ phụ thuộc vào duy nhất một công ty mà thôi.
Ưu điểm. Các mô hình dạng cấu trúc thứ bậc như thế này thường có một số ưu điểm
cơ bản như sau:
+ Do tất cả các dữ liệu đều được giữ trong một cơ sở dữ liệu chung nên việc phân chia
dữ liệu do hệ thống quản lý thông tin điều hành thường phải đòi hỏi khá thực tế và
đảm bảo được độ an toàn về dữ liệu. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu tạo ra một môi
trường trong đó đảm bảo tính độc lập của các dữ liệu, do đó, làm tăng tính hiệu quả
của các chương trình xử lý nó.
+ Tạo ra các mối liên hệ chặt chẽ giữa các nút mẹ và nút con và nhờ đó đảm bảo tính
toàn vẹn của dữ liệu từ trên xuống dưới.
+ Mô hình cơ sở dữ liệu thứ bậc rất phù hợp với cơ sở dữ liệu chứa một số lượng lớn
dữ liệu có quan hệ một-nhiều và khi người sử dụng cần một số lượng lớn các giao dịch
sử dụng những mối quan hệ cố định trong một thời gian dài. Phần lớn các ngân hàng
đều sử dụng mô hình quan hệ thứ bậc dạng này.
SVTH: Nguyễn Thị Hường MSV: 09D190266
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
+ Cơ sở dữ liệu được thiết lập từ đầu là rất lớn, và do đó, người lập trình có khả năng
thiết lập các chương trình một các có hiệu quả hơn. Các ứng dụng của doanh nghiệp có
thể áp dụng được rất nhiều trong môi trường chính của cơ sở dữ liệu này.
Hạn chế. Mặc dù có rất nhiều các ứng dụng có thể áp dụng đối với dạng cơ sở dữ liệu
lớn dạng này, nhưng không phải bao giờ người ta cũng sử dụng mô hình này trong
việc quản lý cơ sở dữ liệu của các doanh nghiệp do nó còn có một số các nhược điểm
sau:
+ Mặc dù mô hình dạng thứ bậc này giúp cho các nhà lập trình thoát khỏi các vấn đề
Hình 2.2. Mô hình cơ sở dữ liệu mạng
(Nguồn : Thư viện học liệu mở Việt Nam)
Để xây dựng một cơ sở dữ liệu mạng, các mối quan hệ buộc phải được thiết lập
thành các tập khác nhau.
Ưu điểm: Mô hình cơ sở dữ liệu mạng có một số các ưu điểm giúp nó khắc phục được
những nhược điểm của cơ sở dữ liệu thứ bậc như sau:
+ Trong mô hình cơ sở dữ liệu mạng, các mối quan hệ nhiều-nhiều có thể dễ dàng
biểu diễn hơn trong mô hình cơ sở dữ liệu thứ bậc.
+ Việc truy cập dữ liệu và độ linh hoạt của cơ sở dữ liệu cao hơn nhiều so với hệ cơ
sở dữ liệu thứ bậc. Một ứng dụng bất kỳ có thể truy cập tới các báo cáo chủ cũng như
các báo cáo thành phần trong bất kỳ một tập nào. Do đó, nếu một báo cáo thành phần
có nhiều báo cáo chủ thì chương trình ứng dụng có thể nhanh chóng chuyển từ một
báo cáo chủ này sang một báo cáo chủ khác khá nhanh chóng.
SVTH: Nguyễn Thị Hường MSV: 09D190266
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
+ Mô hình cơ sở dữ liệu mạng cho phép nâng cao tính bảo toàn dữ liệu do người sử
dụng buộc phải khai báo cáo chủ trước rồi mới tới báo cáo thành phần.
+ Mô hình cơ sở dữ liệu mạng đảm bảo tính độc lập của các cơ sở dữ liệu một cách
cao nhất. Chính vì thế, một sự thay đổi tính chất của một dữ liệu này, không ảnh
hưởng tới các dữ liệu khác và do đó, các chương trình ứng dụng cũng không phải thay
đổi theo.
Nhược điểm :
+ Mô hình cơ sở dữ liệu mạng khó thiết kế và sử dụng. Người sử dụng buộc phải nắm
vững và quen thuộc với cấu trúc dữ liệu mới tận dụng được hết những ưu thế của hệ
thống.
+ Khó có thể thay đổi trong cơ sở dữ liệu, có một số thay đổi gàn như không thể thực
hiện đựơc. Mặc dù hệ cơ sở dữ liệu mạng tạo ra sự độc lập về dữ liệu nhưng nó lại
không thể tạo ra sự độc lập về cấu trúc. Mỗi khi thay đổi cấu trúc của cơ sở dữ liệu thì
cấu trúc con cũng phải thay đổi theo trước khi thực hiện bất cứ một chương trình truy
cập dữ liệu nào.
này giúp cho người sử dụng và người thiết kế thực hiện được công việc dễ dàng hơn.
Cơ sở dữ liệu quan hệ được nhiều người sử dụng nhận thức như một tập hợp các bảng
biểu lưu trữ dữ liệu.
Mỗi bảng là một ma trận gồm một chuỗi các hàng hoặc cột giao nhau. Các bảng
biểu còn được gọi là các mối quan hệ liên kết với nhau bởi một tính chất chung nào
đó. Mặc dù các dữ liệu hoàn toàn độc lập ở mỗi bảng, ta vẫn có thể dễ dàng liên kết dữ
liệu giữa các bảng với nhau. Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ loại bỏ được hầu hết sự trùng
lặp dữ liệu giữa các bảng khác nhau mà hệ thống các tệp dữ liệu thường mắc phải.
Hình 2.3. Mối quan hệ giữa bảng khóa luận và sinh viên
Bảng khóa luận Bảng sinh viên
SVTH: Nguyễn Thị Hường MSV: 09D190266
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
Mã KL TênKL GVHD Mã SV
KL1 ERP Th.sĩ 03
KL2 CRM Tiến sĩ 01
KL3 SCM GV 02
MãSV TênSV Lớp Địa chỉ
01 Lan S5 Hà Nội
02 Quỳnh S4 Hà Nam
03 Nam S2 Yên Bái
Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ lưu trữ một tập hợp các thực thể có liên quan tới
nhau. Trong mô hình cơ sở dữ liệu này, các bảng cơ sở dữ liệu tương tự như một tệp
dữ liệu. Nhưng các tệp dữ liệu đựơc lưu trữ là hoàn toàn độc lập về cấu trúc cũng như
về dữ liệu. Nó hoàn toàn được tổ chức theo dạng cấu trúc logic. Dù là dữ liệu được lưu
trữ vật lý như thế nào, nó cũng hoàn toàn không ảnh hưởng tới công việc của nhà thiết
kế cũng như của người sử dụng.
Ưu điểm
+ Cơ sở dữ liệu quan hệ là một kho dữ liệu riêng biệt. Khác với hệ cơ sở dữ liệu thứ
bậc và hệ cơ sở dữ liệu mạng, trong hệ cơ sở dữ liệu quan hệ, người sử dụng và người
thiết kế hoàn toàn không phải quan tâm tới cấu trúc cơ sở dữ liệu. Do đó, tính độc lập
Là một công ty mới, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay,
Thái Bình Dương đã được thừa hưởng những quy trình sản xuất tiên tiến trên thế giới
trong lĩnh vực sản xuất và bảo quản các mặt hàng thủy sản đông lạnh.
Cùng với việc đầu tư các trang thiết bị, nhà xưởng, nguyên liệu đầu vào, áp dụng
các quy trình sản xuất, quản lý chất lượng tiên tiến, công ty cũng rất chú trọng đào tạo
một đội ngũ nhân viên thực sự có trình độ chuyên môn, có phẩm chất nghề nghiệp,
cùng với nhiệt huyết của tuổi trẻ. Với nền tảng đó, Thái Bình Dương cam kết sẽ đem
lại niềm tin và sự hài lòng tới những khách hàng của mình.
Ngay từ những ngày đầu thành lập, Thái Bình Dương luôn thể hiện được sự vững
vàng, lớn mạnh và trưởng thành trên từng bước đi. Bắt đầu từ cuối năm 2008 đến hết
năm 2009, sản phẩm của công ty đã có mặt tại hầu khắp các siêu thị trên địa bàn Hà
Nội. Từ đầu năm 2010 đến giữa năm 2011, công ty đã mở rộng thị trường ra khắp các
tỉnh thành phía Bắc. Tính đến thời điểm hiện tại, Thái Bình Dương đang là một trong
những công ty cung cấp Thủy sản đông lạnh lớn nhất miền Bắc.
SVTH: Nguyễn Thị Hường MSV: 09D190266
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty: Công ty TNHH Đầu
tư Thương mại Thủy sản Thái Bình Dương hoạt động trong lĩnh vực chuyên cung cấp
các sản phẩm thủy hải sản đông lạnh cho các siêu thị, nhà hàng, khách sạn, các khu
công nghiệp. Hiện nay, sản phẩm của công ty đã có mặt ở Hà Nội và hầu khắp các tỉnh
thành miền Bắc, là một trong những sự lựa chọn hàng đầu cho nhu cầu sử dụng thực
phẩm đông lạnh của người tiêu dùng.
2.2.2: Thực trạng quản lý nhân sự tại doanh nghiệp
Cơ cấu nhân sự của công ty
Công ty Cổ Phần Đầu tư Thương mại Thủy Sản Thái Bình Dương tuy là một công ty
mới thành lập nhưng với sự tăng trưởng mạnh mẽ và nhanh chóng những năm qua.
Tính đến nay, hệ thống nhân sự của công ty bao gồm :
- Ban Giám đốc: Ban Giám đốc có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh và các công việc hàng ngày của công ty. Ban Giám đốc có 1 Giám
đốc và 2 Phó Giám đốc trong đó Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện về các
hợp đánh giá và báo cáo gửi lại cho ban giám đốc.
Thực tế hiện nay việc quản lý nhân sự tại Công ty chỉ đuợc xây dựng và quản lý trên
Excel gây khó khăn rất nhiều cho cán bộ quản lý nhân sự như: theo dõi và cập nhật hệ số
đánh giá năng suất lao động cho cán bộ nhân viên vẫn chỉ thực hiện thủ công trên giấy.
Sau đó hàng tháng nhân viên phòng Hành chính – Nhân sự mới cập nhật vào Excel.
Cách thức quản lý nhân sự của công ty trên bảng tính excel như sau: Trong từng
file excel quản lý nhân sự có các file nhỏ hơn chia thành : file quản lý nhân viên ( quản
lý thông tin của các nhân viên làm việc đã kí hợp đồng chính thức với công ty), file
quản lý thông tin nhân viên thử việc, file thông tin nhân viên thực tập. Ở trong từng
file sẽ chia thành các sheet nhỏ, trong đó có một sheet đầu tiên lưu thông tin chung của
tất cả các nhân viên, các sheet sau là các thông tin cụ thể về hồ sơ của từng nhân viên.
Mẫu quản lý thông tin nhân viên chung như sau:
Stt Họ tên MSN
V
Bộ
phận
Ngày
tháng
năm
sinh
Giới
tính
Họ
khẩu
Tạm
trú/nơi
ở hiện
nay
Số
CMN