Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt bài khóa luận với đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ
thống quản lý quy trình kinh doanh của công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh
nghiệp FAST”, em đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình của Nhà trường, các thầy cô
trong khoa hệ thống thông tin kinh tế, ban lãnh đạo cũng như cán bộ công nhân viên
tại công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST.
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Tiến sĩ
Nguyễn Thị Thu Thủy, trưởng bộ môn tin học, trường đại học Thương Mại. Trong
suốt quá trình làm khóa luận, tuy rất bận rộn với công việc giảng day trên trường
nhưng cô luôn quan tâm, dành nhiều thời gian, tâm huyết để hướng dẫn em, đưa ra
những góp ý xác đáng để hoàn thiện bài khóa luận. Bài khóa luận đươc hoàn thành
cũng chính là nhờ sự chỉ bảo, nhắc nhở và sự giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của cô.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu nhà Trường, tới các
thầy cô trong khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế cùng các thầy cô đã giảng dạy và tạo
điều kiện học tập, giúp đỡ em trong suốt 4 năm là sinh viên trường Đại học Thương
Mại.
Cuối cùng, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới sự giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể
ban lãnh đạo và nhân viên trong công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp
FAST đã cung cấp những số liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài của em.
Bên cạnh đó, nhờ sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty, em đã học hỏi được những
kiến thức thực tế vô cùng quý báu, sẽ giúp ích em trên con đường lập nghiệp sau này.
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trần Tuấn Cường
SVTH: Trần Tuấn Cường Lớp: K46S1
i
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
STT Tên bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Giải nghĩa
1 CSDL Cơ sở dữ liệu
2 HQTCSDL Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
3 HTTT Hệ thống thông tin
4 CNTT Công nghệ thông tin
5 NV Nhân viên
SVTH: Trần Tuấn Cường Lớp: K46S1
iv
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ
QUY TRÌNH KINH DOANH PHẦN MỀM TẠI FAST
1.1. Tầm quan trọng và ý nghĩa của đề tài
Công nghệ thông tin trong giai đoạn hiện nay đang có những bước phát triển
mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực hoạt động trên toàn thế giới. Công nghệ thông tin được
ứng dụng trong các ngành nghề, các lĩnh vực khác nhau của xã hội như kinh tế, an
ninh quốc phòng, chính trị. Với việc ứng dụng trong các ngành kinh tế, hệ thống thông
tin giúp cho công việc quản lý được dễ dàng hơn, nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm
được thời gian công sức; thông tin được thu thập, xử lý, phổ biến, một cách nhanh
chóng, chính xác và có hiệu quả đang dần thay thế cho các phương pháp thủ công
truyền thống mang nặng tính chất lạc hậu, lỗi thời.
Công nghệ thông tin của nước ta hiện này ngày càng phát triển, công nghệ
thông tin đi vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là lĩnh vực quản lý. Việc
ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý được cụ thể hóa bằng việc xây dựng
những hệ thống thông nhằm truy cập tìm kiếm thông tin một cách nhanh nhất và hiệu
quả nhất thay vì sử dụng sổ sách theo kiểu cô điển, điều này giúp cho công việc quản
lý được dễ dàng hơn, nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm được thời gian công sức.
Ngày này việc xây dựng các hệ thống cho các doanh nghiệp ngày càng phổ
biến. Doanh nghiệp hiểu rằng phát triển trên nền tảng công nghệ thông tin là sự phát
tiêu của đề tài. Trong đề tài đã nêu được khái niệm về dữ liệu và cơ sở dữ liệu cũng
như là hệ thống thông tin và các phương pháp luận cơ bản để xây dựng cơ sở dữ liệu
cho hệ thống thông tin. Qua đó phân tích chi tiết cơ sở dữ liệu của hệ thống, xây dựng
các mô hình, thiết kế cài đặt các module, và truy vấn cơ sở dữ liệu.
Luận văn tốt nghiệp của Bùi Trọng Toán, lớp KHMT1-K3, khoa Công nghệ
thông tin, Đại học Công nghiệp Hà Nội, 2010, với đề tài “ Xây dựng cơ sở dữ liệu cho
hệ thống quản lý nhân viên tại công ty Trần Anh”. Đề tài đã nêu tổng quan về công ty
Trần Anh, đánh giá thực trạng quản lý nhân sự tại công ty, đưa ra các khái niệm về cơ
cở dữ liệu, các mô hình, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay. Qua đó, tiến
hành xây dựng cơ sở dữ liệu cũng như thiết kế giao diện, thiết kế các module phục vụ
cho truy vấn cơ sở dữ liệu.
Các đề tài trên còn tồn tại các vấn đề như sau: Chưa nêu bật được tầm quan
trọng ý nghĩa của đề tài, phân tích đánh giá thực trạng tại Công ty còn chung chung
chưa cụ thể để làm rõ ưu điểm và nhược điểm về hệ thống cũ của công ty, chưa làm
nổi bật kết quả thực tế trong đề tài nghiên cứu, cơ sở dữ liệu tuy đã có xây dựng hoàn
chỉnh xong chưa được đánh giá cao về ý tưởng cũng như hỗ trợ người dùng.
SVTH: Trần Tuấn Cường Lớp: K46S1
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
1.3 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá được thực trang quy trình kinh doanh phần mềm tại công ty cổ phần
phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST.
Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý quy trình kinh doanh phần mềm
tại công ty FAST, từ đó nhằm nâng cao năng lực hoạt động của công ty nói chung và
quy trình kinh doanh nói riêng, giúp đẩy mạnh vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên
thị trường.
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về cơ sở dữ liệu, về quy trình xây dựng cơ
sở dữ liệu
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng quy trình kinh doanh phần mềm tại Công ty
cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST. Nội dung phần 2 đề cập một cách
tóm tắt những khái niệm cơ bản nhất liên quan đến cơ sở dữ liệu. Đồng thời, trong
phần này cũng nêu một các tổng quan về thực quy trình kinh doanh phần mềm hiện tại
của công ty cũng như tổ chức dữ liệu tại công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh
nghiệp FAST
Phần 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu tại Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh
nghiệp FAST. Phần này nêu ra bài toán về quy trình kinh doanh tại công ty, các yêu
cầu đặt ra cho cơ sở dữ liệu cần xây dựng và tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu.
SVTH: Trần Tuấn Cường Lớp: K46S1
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRANG QUY TRÌNH KINH DOANH
PHẦN MỀM TẠI FAST
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
Khái niệm CSDL
Cơ sở dữ liệu là bộ sưu tập rất lớn về các loại dữ liệu tác nghiệp, bao gồm các
loại dữ liệu âm thanh, tiếng nói, chữ viết, văn bản, đồ họa, hình ảnh tĩnh hay hình ảnh
động…được mã hóa dưới dạng các bit và được lưu trữ dưới dạng file dữ liệu trong các
bộ nhớ của máy tính. Cấu trúc lưu trữ dữ liệu tuân theo các quy tắc dữa trên lý thuyết
toán học. Cơ sở dữ liệu phản ánh trung thực thế giới dữ liệu hiện thực khách quan.Cơ
sở dữ liệu là tài nguyên thông tin chung cho nhiều người sử dụng. Bất kỳ người sử
dụng nào trên mạng máy tính đều có quyền truy cập khai thác một phần hay toàn bộ
dữ liệu mà không phụ thuộc vào vị trí địa lý của người sử dụng với các tài nguyên đó.
Một số khái niệm liên quan
Thực thể là một đối tượng cụ thể hay trừu tượng tồn tại thực sự và khá ổn định
trong thế giới thực mà ta muốn phản ánh nó trong hệ thống thông tin. Một thực thể có
nhiều thuộc tính, thuộc tính là tính chất mô tả khía cạnh nào đó của thực thể, như vậy
thuộc tính là thông tin cần quản lý dữ liệu.
• Dạng chuẩn 1NF (First normal form): là dạng khởi đầu của chuẩn hóa cơ sở
dữ liệu. Yêu cầu của dạng chuẩn này là tất cả các thuộc tính của lược đồ quan hệ đều
mang giá trị đơn.
• Dạng chuẩn 2NF (Second normal form): một lược đồ quan hệ đạt dạng chuẩn
2 khi đã đạt dạng chuẩn 1 và tất cả các thuộc tính không khóa đều phụ thuộc đầy đủ
vào khóa.
• Dạng chuẩn 3NF (Third normal form): lược đồ quan hệ được coi là dạng
chuẩn 3NF nếu nó đã ở dạng chuẩn 2NF đồng thời không tồn tại các phụ thuộc hàm
gián tiếp; có thể tồn tại các phụ thuộc hàm có nguồn là siêu khóa hoặc có đích là một
thuộc tính khóa.
• Dạng chuẩn BCNF (Boyce codd): Là dạng chuẩn 3NF với yêu cầu với mỗi
phụ thuộc hàm không hiển nhiên thì vế phải sẽ là siêu khóa của lược đồ quan hệ.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Khái niệm hệ quản trị CSDL:
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS): là phần
mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị một cơ sở dữ liệu. Cụ thể, các chương
trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong
SVTH: Trần Tuấn Cường Lớp: K46S1
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
một cơ sở dữ liệu (CSDL). Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: từ phần
mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên
một hoặc nhiều siêu máy tính.Ví dụ: Access, SQL server của Microsoft, hoặc oracle
database sever của hãng Oracle.
Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người sử dụng môi trường vửa thích hợp vừa
hiệu quả để khai thác CSDL theo các chức năng mô tả, lưu trữ, tìm kiếm và cập nhật
dữ liệu.
Các chức năng của hệ QTCSDL
Lưu trữ các định nghĩa, các mối liên kết dữ liệu vào một từ điển dữ liệu. Các
chương trình truy cập đến dữ liệu thông qua HQTCSDL. Hệ quản trị CSDL sử dụng
động hướng tới một mục đích chung.
Dữ liệu là những mô tả về sự vật, con người và sự kiện trong thế giới mà chúng
ta gặp bằng nhiều cách thể hiện khác nhau, như bằng kí tự, chữ viết, biểu tượng, âm
thanh, hình ảnh…Thông tin là dữ liệu được đặt vào một ngữ cảnh với một hình thức
thích hợp và có lợi cho người sử dụng cuối cùng.
Các hoạt động thông tin là các hoạt động xảy ra trong một hệ thống thông tin,
bao gồm việc nắm bắt, xử lý, phân phối, lưu trữ, trình diễn dữ liệu và kiểm tra các hoạt
động hệ thống thông tin.
Xử lý dữ liệu là các họat động tác động lên dữ liệu như tính toán, sắp xếp, so
sánh, phân loại, tổng hợp… làm cho nó thay đổi về nội dung, vị trí hay cách thể hiện.
Quản lý được hiểu là tập hợp các quá trình biến đổi thông tin thành hành động,
một việc tương đương với quá trình ra quyết định
Hệ thống thông tin là tập hợp các yếu tố con người, các thiết bị phần cứng, phần
mềm, cơ sở dữ liệu, mạng… thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý, phân phối
thông tin trong một tập hợp ràng buộc gọi là môi trường. HTTT được xác định như
một tập hợp các thành phần được tổ chức để thu thập, xử lí, lưu trữ, phân phối và biểu
diễn thông tin và thông tin trợ giúp việc ra quyết định và kiểm soát trong một tổ chức.
HTTT còn giúp các nhà quản lý phân tích chính xác hơn các vấn đề, nhìn nhận một
cách trực quan những đối tượng phức tạp, tạo ra các sản phẩm mới.
Mọi hệ thống thông tin đều gồm 4 bộ phận:
• Bộ phận đưa dữ liệu vào
• Bộ phận đưa dữ liệu ra
• Kho dữ liệu
• Bộ phận xử lý
SVTH: Trần Tuấn Cường Lớp: K46S1
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
Đầu vào (inputs) của hệ thống thông tin được lấy từ các nguồn (sources) và
được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó, cùng các dữ liệu đã đựơc lưu trữ từ trước. Kết quả
xử lý (outputs) được chuyển đến các đích (destinations) hoặc cập nhật vào kho dữ liệu.
HTTT quản lý trong doanh nghiệp giúp cho thông tin trong doanh nghiệp được
tổ chức một cách khoa học và hợp lý, từ đó các nhà quản lý trong doanh nghiệp có thể
tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, phục vụ cho việc ra các quyết
định kịp thời. Do đó nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp.
Quy trình kinh doanh phần mềm
Khái niệm:
Quy trình kinh doanh phần mềm là một quá trình mà sản phẩm phần mềm từ
những yêu cầu của khách hàng đến khi sản phẩm được hoàn thành và cài đặt cho
khách hàng
Các bước của quy trình kinh doanh phần mềm:
Bước 1: Giới thiệu sản phẩm
Nhân viên kinh doanh đến gặp trực tiếp khách hàng, trao đổi thông tin với
khách hàng về tính năng của phần mềm
Sau khi trao đổi thông tin, giới thiệu trực tiếp phần mềm trên máy tính, nhân
viên của công ty phần mềm sẽ khảo sát quy trình quản lý nắm bắt yêu cầu khách hàng
và tư vấn vào hoạt động quản lý kinh doanh.
Bước 2 : Ký kết hợp đồng
Sau khi khách hàng đã đồng ý, hai bên cùng tiến hành thương thảo nội dung
hợp đồng.
Hai bên thống nhất với nhau về thời gian, địa điểm, lịch triển khai, khách hàng
thanh toán trước 40% giá trị hợp đồng
Bước 3: Cài đặt chương trình triển khai
SVTH: Trần Tuấn Cường Lớp: K46S1
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
Cán bộ triển khai của công ty phần mềm khảo sát hệ thống máy tính của khách
hàng.
Khi hệ thống máy tính đã đảm bảo đáp ứng yêu cầu, cán bộ triển khai sẽ cài đặt
phần mềm lên các máy theo yêu cầu khách hàng.
Bước 4: Hỗ trợ nhập dữ liệu ban đầu vào phần mềm
- Ngày thành lập công ty: 11-6-1997
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Quốc Khánh
- Giấy phép thành lập công ty: Số 3096/GP-UB do UBND TP Hà Nội cấp ngày
11-6-1997
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 056067 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hà Nội cấp ngày 18-6-1997
- Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần
- Vốn kinh doanh đầu năm 2008 là 10,000,000,000đ ( 10 tỷ) được chia thành
1,000,000 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu trị giá 10,000
Quá trình thành lập và phát triển công ty:
Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST (The Fast Software
Company) được thành lập ngày 11 tháng 6 năm 1997 và là công ty đầu tiên ở Việt
Nam có hướng chuyên sâu trong lĩnh vực cung cấp các giải pháp phần mềm quản trị
doanh nghiệp.
FAST được thành lập bởi các chuyên gia đã có kinh nghiệm nhiều năm trong
lĩnh vực phần mềm tài chính kế toán, ngân hàng và quản trị doanh nghiệp với mục tiêu
kết hợp sự hiểu biết về nghiệp vụ, công nghệ, phướng thức hỗ trợ khách hàng và kinh
nghiệm thực tế để tạo các sản phẩm dịch vụ chất lượng cao cho thị trường.
Lúc mới thành lập có khoảng 17 nhân viên và doanh thu mỗi năm là 1.45 tỷ
đồng. Số lượng khách hàng hằng năm có khoảng 100 khách hàng. Quy mô công ty
ngày càng được mở rộng và phát triển ra nhiều chi nhánh ở TP Hồ Chí Minh và
Đà Nẵng
Trong quá trình phát triển, FAST đã thu được nhiều thành tựu. Các sản phẩm
của FAST đã đạt 8 huy chương vàng trong các triển lãm tin học, 2 giải thường “Công
nghệ thông tin” của Hội tin học Việt Nam và các giải thưởng Sao khuê của Hội doanh
nghiệp phần mềm Việt Nam. Hiện này FAST có trên 2500 khách hàng trên toàn quốc.
2.2.2 Thực trạng hệ thống quản lý kinh doanh phần mềm của công ty FAST
Quy trình kinh doanh của công ty FAST
SVTH: Trần Tuấn Cường Lớp: K46S1
12
dự án khó bị rò rỉ, tính bảo mật cao của mỗi phần mềm quản lý các khâu đó.
• Chi phí rẻ: chi phí tạo các phần mềm quản lý các khâu tương đối rẻ
• Tăng cường sự trao đổi thông tin: giúp các phòng ban trao đổi thông tin với
nhau nhiều hơn.
Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm thì hệ thống kinh doanh tồn tại những nhược điểm cần
phải khắc phục sau:
• Tốn thời gian: thời gian trễ của thông tin tương đối dài, truy xuất một thông
tin cần đến nhiều phòng ban để thu thập
• Trùng lặp dữ liệu: dữ liệu liên quan đến khách hàng có thể bị trùng lặp
• Chưa có tính nhất quán: thông tin truyền bằng văn bản giữa các phòng ban có
thể bị nhầm hoặc bị sai.
• Nhu cầu sử dụng thông tin ngày càng tăng: hệ thống hiện tại của công ty
không phù hợp với những dữ án lớn đòi hỏi sự nhanh chóng và chính xác, không phù
hợp với sự phát triển công nghệ thông tin của công ty
Giải pháp khắc phục:
Từ những nhược điểm trên ta thấy cần xây dựng hệ thông thông với cơ sở dữ
liệu trên máy tính và tự động hóa truy xuất thông tin cho toàn bộ quy trình kinh doanh
của công ty. Để từ đó công ty có thể quản lý kinh doanh một cách đồng bộ, chính xác
và phục vụ tốt cho quá trình ra quyết định của công ty.
PHẦN 3 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUY
TRÌNH KINH DOANH PHẦN MỀM TẠI CÔNG TY FAST
SVTH: Trần Tuấn Cường Lớp: K46S1
14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
3.1 Lập kế hoạch
3.1.1 Xác định bài toán
Khi khách hàng tìm đến đặt mua hàng, hệ thống sẽ hiển thị những sản phẩm mà
công ty đang có. Nếu khách hàng đồng ý mua sản phẩm hoặc sử dụng sản phẩm của
công ty thì phòng kinh doanh sẽ tư vấn làm hợp đồng giao dịch. Hệ thống sẽ lưu trữ
1. Xây dựng kế hoạch, xác định các chức năng của hệ thống
2. Nghiên cứu tính khả thi
3. Xác định các yêu cầu
4. Thiết kế cơ sở dữ liệu ở mức logic
5. Thiết kế cơ sở dữ liệu trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu
6. Đánh giá cơ sở dữ liệu
Làm thế nào để có một cơ sở dữ liệu hoàn thiện? 6 bước xây dựng cơ sở dữ liệu
giúp cho chúng ta có thể định hướng cách xây dựng cơ sở dữ liệu. Việc tuân thủ đúng
6 bước xây dựng cơ sở dữ liệu sẽ giúp cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu một cách dễ
dàng, thuận tiện và hạn chế gặp phải những rắc rối phát sinh trong quá trình triển khai
xây dựng cơ sở dữ liệu.
SVTH: Trần Tuấn Cường Lớp: K46S1
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
3.2 Xác định các yêu cầu
Xác định các yêu của cơ sở dữ liệu là việc không thể thiếu khi xây dựng các cở
dữ liệu, khi xác định các yêu cầu, bắt buộc phải đủ các điều kiện để xây dựng cơ sở dữ
liệu. Khi đã đủ các điều kiện để xây dựng cơ sở dữ liệu ta tiến hành khảo sát xem cơ
sở dữ liệu hiện tại cần những gì có phù hợp với những điều kiện xác định để xây dựng
cơ sở dữ liệu hay không. Xác định các yêu cầu còn giúp định hướng cho việc xác định
các mô hình ở mức logic của cơ sở dữ liệu từ đó làm tiền đề thiết kế một cơ sở dữ liệu
hiệu quả và phù hợp với các điều kiện của công ty.
3.2.1 Xác định các yêu chức năng của cơ sở dữ liệu
Nhập liệu
• Nhập liệu trực tiếp từ các mẫu biểu.
• Có thể sửa đổi, xóa bỏ, thay thế các mẫu biểu
• Có thể in ấn
Lưu trữ
• Thông tin về các sản phẩn kinh doanh của công ty
• Các mẫu biểu
dựng nên các mô hình tạo các liên kết giữa các thực thể để hình thành khung logic cho
cơ sở dữ liệu làm tiền đề cho việc thiết kế trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
3.3.1 Xây dựng mô hình thực thể liên kết
Xác định các thực thể
Sản phẩm (MaSP, TenSP, Loai, Lichsuphattrien)
Hợp đồng(MaHD, TenHD, Ngaylap)
Khách hàng (MaKH, TenKH, Ngaysinh, Gioitinh, Quequan, SoDT)
Nhân viên(MaNV, TenNV, Phongban, SoDT)
Yêu cầu khách hàng(MaYC, TenYC, LoaiYC, giaithich)
Xây dựng mô hình thực thể liên kết
Từ các thực thể đã xác định, ta xây dựng mô hình thực thể liên kết như sau:
SVTH: Trần Tuấn Cường Lớp: K46S1
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
Hình 3.2 Mô hình thực thể liên kết
Ghi chú: Các thuộc tính của các thực thể
Sanpham(MaSP, TenSP, Loai, Lichsuphattrien)
Hợp đồng(MaHD, TenHD, Ngaylap)
Khachang(MaKH, TenKH, Ngaysinh, Gioitinh, Quequan, SoDT)
Nhanvien(MaNV, TenNV, Phongban, SoDT)
Yeucaucuakhachhang(MaYC, TenYC, LoaiYC, giaithich)
SVTH: Trần Tuấn Cường Lớp: K46S1
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
3.3.2 Xây dựng mô hình quan hệ
• Lược đồ CSDL quan hệ
Hình 3.3 Lược đồ CSDL quan hệ
• Mô hình quan hệ
Áp dụng các quy tắc chuẩn hóa, ta có các quan hệ như sau:
Sanpham(MaSP, TenSP, Loai, Lichsuphattrien)