Hoạch định cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm trong ngân hàng Viettinbank chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội. - Pdf 31

1
Nhóm 5 _ Hoạch định CSDL

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

----

BÀI THẢO LUẬN
CẤU TRÚC HOẠCH ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU THỊ TRƯỜNG VÀ
THƯƠNG MẠI
Đề tài: Hoạch định cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý tiền gửi tiết
kiệm trong ngân hàng Viettinbank chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội.


2
Nhóm 5 _ Hoạch định CSDL
Mục lục

I.
Chi nhánh ngân hàng Viettinbank, Cầu Giấy, Hà Nội
1. Giới thiệu chung chi nhánh ngân hàng Viettinbank Cầu Giấy, Hà Nội
1.1.
Giới thiệu chung về Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm
1988. . Là một trong bốn Ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất tại Việt Nam. Có
mạng lưới kinh doanh trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 151 Chi nhánh và trên
1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm.
VietinBank đang hoạt động chính trên các lĩnh vực: Huy động vốn bằng nhận tiền
gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ; nhận tiền gửi tiết kiệm; phát hành

đến đạt trình độ tương đương các ngân hàng hiện đại trong khu vực và trên thế giới, cung
cấp đa dạng sản phẩm dịch vụ (SPDV) tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế.
Mục tiêu của ngân hàng là: giữ vững vai trò là ngân hàng thương mại trụ cột trong
việc thực thi chính sách của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, tập trung thực hiện tái cấu
trúc toàn diện ngân hàng theo hướng hiện đại; nâng cao tiềm lực tài chính, năng lực cạnh
tranh; đổi mới mô hình tổ chức, mô hình kinh doanh, quản trị điều hành phù hợp với
thông lệ và chuẩn mực quốc tế; Đẩy mạnh đầu tư đổi mới công nghệ và nâng cao chất
lượng sản phẩm dịch vụ; nâng cao năng lực quản trị rủi ro,… đảm bảo hoạt động của
VietinBank tăng trưởng an toàn, hiệu quả, bền vững, đồng thời thực hiện tốt chính sách an
sinh xã hội, thể hiện trách nhiệm với cộng đồng.
2.2.

Dự báo nhu cầu CSDL của ngân hàng

Để đạt được mục tiêu trên, Vietinbank cần một hệ thống công nghệ hiện đại, đáp ứng
nhu cầu quản trị kinh doanh.
Cơ sở dữ liệu phải được lưu trữ rõ ràng, dung lượng lưu trữ lớn và phải đảm bảo độ an
toàn cao.
Các thông tin lưu trữ phải thật cần thiết, đảm bảo đầy đủ thông tin lưu trữ.
3. Đánh giá hệ thống hiện tại và đưa ra các nhu cầu về CSDL
3.1.
Đánh giá hệ thống hiện tại

VietinBank đã triển khai thành công 2 giai đoạn hiện đại hóa từ năm 2000 đến 2010
bằng việc triển khai hệ thống Corebanking INCAS và hệ thống quản lý ERP. Tiếp nối


4
Nhóm 5 _ Hoạch định CSDL
thành công đó, VietinBank đã hoàn chỉnh xây dựng chiến lược công nghệ thông tin

khách hàng, tên khách hàng, số CMND, ngày cấp, SĐT
-

Có thể thêm mới, sửa, xóa các thông tin từ các bảng

-

Có thể tìm kiếm, kiểm tra thông tin khách hàng dựa trên mã khách hàng


5
Nhóm 5 _ Hoạch định CSDL


Quản lý thông tin giao dịch viên

Cập nhật đầy đủ, thường xuyên thông tin của các giao dịch viên làm việc tại chi
nhánh Cầu Giấy như: mã giao dịch viên, tên giao dịch viên, chức vụ, SĐT, địa chỉ.
-

Xử lý các thông tin về giao dịch viên như tìm kiếm, thêm, sửa, xóa


Quản lý thông tin về sổ tiết kiệm

Cập nhật thông tin đầy đủ của sổ tiết kiệm của khách hàng như: mã sổ, tên sổ, ngày
lập, số tiền gốc.
Xử lý thông tin về sổ tiết kiệm: tạo ra các phiếu, biểu mẫu báo cáo chi tiết về sổ
tiết kiệm, tìm kiếm, kiểm tra thông tin về sổ tiết kiệm, số tiền trong sổ tiết kiệm.


Nhóm 5 _ Hoạch định CSDL
Cấu hình thiết bị yêu cầu:
- Server: CPU trên 1GHz, RAM 512MHB, HDD 18GB.
- Client: CPU 350 Mhz, RAM 128MB, HDD 4GB.
+
Yêu cầu mang tính tổ chức: Yêu cầu phù hợp với hệ thống quản lý của Ngân hàng
và Ngân hàng cũng cần có một vài cải tiến phù hợp với yêu cầu của hệ thống.
+

Yêu cầu về giao diện hệ thống:

Đối với người sử dụng là giao dịch viên: Yêu cầu giao diện rõ ràng, dễ hiểu, có tính
kết dính cao, và dễ quản lý, dễ đăng nhập và sửa chữa dữ liệu
Đối với người sử dụng là nhà q lý hệ thống- lập trình viên: Yêu cầu giao diện thân
thiện , dễ dàng kiểm tra, bảo trì và có tính hiệu quả cao.
Giao diện thuận tiện trực quan, dễ sử dụng, bố trí hợp lý, phù hợp với thao tác người
sử dụng, đảm bảo giúp người sử dụng thao tác nhánh và chính xác.
+
Yêu cầu về tính sẵn sàng của dữ liệu: Cho phép truy cập dữ liệu đa người dùng.
Các cấp bậc, bộ phận được phân quyền có thể truy cập dữ liệu ở các mức độ nhất định.
Các biểu mẫu dễ sử dụng, dễ hiểu và đúng quy định của pháp luật Nhà nước.
+
Yêu cầu về an toàn và bảo mật thông tin khách hàng: Yêu cầu độ an toàn ở mức
vào nhất vì đặc thù của thông tin quản lý, một sai sót nhỏ có thể dẫn đến thất thoát tiền
gây hậu quả lớn và làm mất uy tín của Ngân hàng. Nên phân quyền người sử dụng rõ ràng
từ các cấp quản lý đến giao dịch viên.
+
Yêu cầu về tốc độ truy xuất, nhâp dự liệu khách hàng của hệ thống: Tốc độ xử lý
của hệ thống phải nhanh chóng và chính xác. Đảm bảo khi truy xuất dữ liệu thông tin của
khách hàng phải đầy đủ, rõ ràng, đạt hiệu quả cao.


- Tính hiệu quả: Hệ thống vận hành ổn định và có các giải pháp xử lý khi hệ thống
phát sinh lỗi.

Hoạch định CSDL quản lý lập sổ tiết kiệm tại chi nhánh Vietinbank Cầu
Giấy
1. Mô tả bài toán
II.

Khi khách hàng có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng, nhân viên giao dịch sẽ
yêu cầu khách hàng điền đầy thủ thông tin vào giấy yêu cầu mở sổ tiết kiệm. Mỗi 1 khách
hàng có thể mở một hoặc nhiều sổ tiết kiệm nhưng một sổ tiết kiệm chỉ được sở hữu bởi 1
khách hàng. Thông tin của khách hàng sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của ngân hàng
bao gồm: mã khách hàng, tên KH, CMTND, ngày cấp, địa chỉ, số điện thoại. Ngoài ra
thông tin của sổ tiết kiệm được lập cũng sẽ được lưu trong CSDL, bao gồm: mã sổ TK,
tên sổ, ngày lập, số tiền gốc.
Giao dịch viên sẽ dựa trên thông tin mà khách hàng khai báo trên phiếu yêu cầu để
lập sổ tiết kiệm cho khách hàng. Mỗi 1 giao dịch viên có thể lập nhiều sổ tiết kiệm cho 1
KH hoặc cho các khách hàng khác nhau nhưng 1 sổ tiết kiệm chỉ được lập bởi 1 giao dịch
viên. Thông tin về giao dịch viên sẽ bao gồm: mã GDV, tên, chức vụ, số điện thoại, địa
chỉ.
Mỗi một sổ tiết kiệm được lập KH có thể gửi tiền tiết kiệm vào đó nhiều lần nhưng
tất cả chỉ được sử dụng một loại tiền duy nhất với thông tin về loại tiền: mã loại tiền, tên
loại tiền, số tiền.
Đồng thời mỗi một sổ tiết kiệm được lập chỉ được yêu cầu lập theo một kỳ hạn
nhất định, thông tin về mỗi kỳ hạn sẽ được lưu trữ lại bao gồm: mã kỳ hạn, loại kỳ hạn.,


8
Nhóm 5 _ Hoạch định CSDL


1

Lên kế hoạch
- Lựa chọn cách thức
thực hiện
- Dự báo các kiểu sự
cố và khắc phục
- Thảo luận kế hoạch
và chỉnh sửa
- Chốt
Nghiên cứu tính khả thi

2 ngày 31/3/20 1/4/201
15
5

2

Thời
gian
bắt đầu

Thời
gian kết
thúc

1 ngày 1/4/201 1/4/201

Mối liên

năng
Yêu cầu về lưu trữ
nói chung
Yêu cầu về nghiệp
vụ

4. Yêu cầu phi chức

4

năng
5. Biểu đồ phân cấp
chức năng
Thiết kế CSDL
1. Xây dựng mô hình

thực thể liên kết ER

2. Chuyển đổi từ mô

hình ER sang mô
hình quan hệ
3. Thiết lập quan hệ và

chuẩn hóa
5
6

Cài đặt CSDL trên hệ quản
trị Access

5
3 ngày 4/4/201
5
6 ngày 8/4/201
5
4 ngày 8/4/201
5

8/4/201
5
8/4/201
5
14/4/20
15
12/4/20
15

1,2

Khôi

1,2

T.Linh S1
+ V.Linh

2,3

V.linh +
L. Lan +

17/4/20
15
18/4/20
16

Nhóm 5

2,3,4
2,3,4,5

T.Huyền
D.Linh


10
Nhóm 5 _ Hoạch định CSDL

3.Biểu đồ phân cấp chức năng

Quản lý sổ tiết kiệm

Quản lý sổ tiết
kiệm

Lập
sổ tiết
kiệm

Xóa sổ
tiết

o Loại tiền: lưu trữ thông tin về loại tiền

Báo cáo và
thống kê

Khách
hàng


11
Nhóm 5 _ Hoạch định CSDL

4.1.2.

Xác định mối quan hệ và mối liên kết giữa các thực thể

 Một khách hàng có thể mở 1 hoặc nhiều sổ tiết kiệm nhưng một sổ tiết kiệm chỉ

do một khách hàng sở hữu.
 Một giao dịch viên có thể lập 1 hoặc nhiều sổ tiết kiệm nhưng một sổ tiết kiệm
chỉ do một giao dịch viên lập
 Mỗi một sổ tiết kiệm chỉ được lập với một kỳ hạn và loại tiền duy nhất nhưng
một loại tiền hoặc kỳ hạn có thể dùng cho nhiều sổ tiết kiêm.
 Một giao dịch viên có thể lập nhiều phiếu yêu cầu để chi tiền cho khách khi họ
có nhu cầu rút tiền nhưng một phiếu yêu cầu chỉ do 1 giao dịch viên lập.
4.1.3. Xác định các thuộc tính cho tập thực thể
- Khách hàng: MaKH, tên KH, số CMTND, ngày cấp, địa chỉ, số điện thoại.
- Sổ tiết kiệm: MaSTK, tên sổ, ngày lập, số tiền gốc.
- Giao dịch viên: MaGDV, tenGDV, chức vụ, sđt, địa chỉ
Loại tiền: Mã loại tiền, loại tiền.

Sổ tiết kiệm


14
Nhóm 5 _ Hoạch định CSDL

1.2.

Khách hàng

1.3.

Giao dịch viên


15
Nhóm 5 _ Hoạch định CSDL

1.4.

Kỳ hạn

1.5.

Loại tiền


16
Nhóm 5 _ Hoạch định CSDL


Quản lý thông tin nhân viên cũng với các chức năng tương tự như với thông tin
khách hàng.
2.5.

From quản lý sổ tiết kiệm

2.6.

From tìm kiếm


19
Nhóm 5 _ Hoạch định CSDL

Người dùng có thể tìm kiếm thông tin theo mã sổ tiết kiệm hay theo tên khách hàng.

2.6.1.

From tìm kiếm theo mã sổ tiết kiệm


20
Nhóm 5 _ Hoạch định CSDL
Nhập mã sổ tiết kiệm mà người dùng muốn biết thông tin, hệ thống sẽ hiển thị các
thông tin cần tìm kiếm
2.6.2.

Form tìm kiếm theo tên KH

IV.

4. https://www.youtube.com/watch?v=_4Bt4PDjcTQ




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status