LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại Học Thương Mại
đặc biệt là các thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin quản lý đã tận tình truyền đạt
kiến thức trong bốn năm học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học
không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang qúi báu
để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Tiếp theo, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo, PGS.TS Đàm Gia Mạnh,
người đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong
suốt thời gian làm khóa luận tốt nghiệp.
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban Giám đốc cùng toàn thể cô
chú, anh chị đặc biệt là các cô chú, anh chị trong phòng kế toán ngân quỹ của Phòng
giao dịch Cầu Ràm - Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Ninh
Giang đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt quá trình thực
tập và thu thập số liệu.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn huyện Ninh Giang luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều
thành công tốt đẹp trong công việc.
Mặc dù, em đã cố gắng hoàn thành khóa luận trong phạm vi và khả năng cho
phép, do kiến thức và khả năng còn nhiều hạn chế nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự thông cảm, đóng góp và tận tình chỉ bảo
của quý thầy cô và các bạn để em có thể hoàn thiện hơn khóa luận của mình.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 3 tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Phùng Nguyễn Ánh Ngọc
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN I
MỤC LỤC II
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT IV
STT Tên bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ Trang
1 Hình 2.1. Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT 6
2 Hình 2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PGD Cầu Ràm 10
3 Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn tại PGD Cầu Ràm 13
4 Bảng 2.2. Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay 14
5 Bảng 2.3. Kết quả tài chính của PGD Cầu Ràm 15
6 Bảng 2.4. Kết quả hoạt động ngân quỹ của PGD Cầu Ràm 15
7
Hình 2.3. Mức độ hài lòng của nhân viên đối với chương trình
GDTT hiện tại ở PGD Cầu Ràm - Agribank Ninh Giang
19
8 Hình 3.1. Biểu đồ phân cấp chức năng 22
9 Hình 3.2. Biểu đồ luồng dữ liệu ngữ cảnh 23
10 Hình 3.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 24
11 Hình 3.4. Mô hình thực thể liên kết 26
12 Hình 3.5. Lược đồ quan hệ các thực thể (1) 28
13 Hình 3.6. Lược đồ quan hệ các thực thể (2) 29
14 Hình 3.7. Mô hình quan hệ 30
15 Bảng 3.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu mức vật lý 31
16 Hình 3.8. Hệ thống giao diện tương tác 32
17 Hình 3.9. Giao diện “Truy nhập hệ thống” 33
18 Hình 3.10. Giao diện chính 33
19 Hình 3.11. Giao diện “Thống kê, nhập liệu” 34
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT TỪ VIẾT TẮT NGHĨA TIẾNG VIỆT
1 CMND Chứng minh nhân dân
2 CNTT Công nghệ thông tin
3 ĐT Điện thoại
iv
4 GD Giao dịch
giao dịch của toàn xã hội.
Đối với hoạt động ngân hàng, vốn là yếu tố quyết định mọi hoạt động kinh
doanh. Thực tế ở các ngân hàng thương mại vốn tự có chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ còn lại
vốn huy động, vốn đi vay và vốn khác, trong đó vốn huy động luôn chiếm một tỷ trọng
lớn nhất và ổn định nhất, có vai trò to lớn quyết định đến khả năng và phát triển của
ngân hàng. Do vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nguồn
vốn huy động luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý ngân hàng.
Trong quá trình thực tập tại phòng giao dịch (PGD) Cầu Ràm – Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) huyện Ninh Giang, em nhận thấy
nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng là huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các
tổ chức kinh tế. Do đó, công tác quản lý vốn của ngân hàng là rất quan trọng, đặc biệt
là việc quản lý tiền gửi tiết kiệm của dân cư. Trong quá trình thực tập tại PGD Cầu
Ràm - NHNo&PTNT chi nhánh huyện Ninh Giang em nhận thấy đây là chi nhánh có
khối lượng giao dịch tiết kiệm lớn. Vì vậy, em quyết định chọn đề tài:
“Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm cho phòng giao dịch
Cầu Ràm – Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Ninh Giang”
làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
1.2. Tổng quan nghiên cứu đề tài
1
Những năm qua ở Việt Nam đã có nhiều người quan tâm và nghiên cứu về việc
quản lý tiền gửi tiết kiệm dưới nhiều góc độ khác nhau. Trong bối cảnh việc áp dụng
vi tính hoá trong việc quản lý tại các ngân hàng đang rất phổ biến và trở nên cấp thiết
nên đa số các đề tài nghiên cứu có hướng tập trung vào việc phân tích, thiết kế và xây
dựng các hệ thống mới ứng dụng tại một vài ngân hàng nhất định.
Trong đó có một vài đề tài tiêu biểu như :
- Luận văn tốt nghiệp cử nhân công nghệ thông tin: “Xây dựng chương trình
quản lý nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm và tín dụng cá nhân” của tác giả Lê Thị Kim Ánh,
2010. Luận văn đã tìm hiểu và xây dựng thử nghiệm chương trình quản lý nghiệp vụ
gửi tiền tiết kiệm và cho vay cá nhân trên nền công nghệ mới làm tiền đề cho quá trình
hội nhập và mở rộng các diạh vụ Ngân hàng thương mại. Trong bài luận văn này, tác
• Mục tiêu cụ thể
Để hướng tới mục tiêu chung của đề tài cần thực hiện những mục tiêu cụ thể sau:
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá được thực trạng chu trình quản lý quản lý tiền
gửi tiết kiệm tại phòng giao dịch (PGD) Cầu Ràm – Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn (NHNo & PTNT) huyện Ninh Giang.
- Nắm vững những nguyên tắc, quy trình nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm và
công tác quản lý tiền gửi tiết kiệm hữu hiệu để thực hiện việc thiết kế hệ thống một
cách bài bản, khoa học. Với thiết kế này, các lập trình viên có thể dễ dàng chuyển
chúng sang thành chương trình quản lý tiền gửi tiết kiệm cho ngân hàng.
- Đưa ra định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiểu
quả hoạt động của công tác quản lý tiền gửi tiết kiệm tại PGD Cầu Ràm –
NHNo&PTNT huyện Ninh Giang
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
• Đối tượng nghiên cứu
Quy trình nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm và công tác quản lý tiền gửi tiết
kiệm tại PGD Cầu Ràm – NHNo & PTNT chi nhánh huyện Ninh Giang.
• Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: PGD Cầu Ràm –NHNo & PTNT huyện Ninh Giang
- Thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu, tìm hiểu những số liệu, thông tin về thực
trạng quản lý tiền gửi tiết kiệm từ năm 2009 đến nay.
1.5. Phương pháp thực hiện đề tài
• Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tác giả sẽ tiến hành phỏng vấn 10 người. Đặt
ra các câu hỏi về vấn đề liên quan đến đề tài và nhận câu trả lời trực tiếp từ các nhân
viên tham gia phỏng vấn.
3
- Phương pháp dùng phiếu điều tra: Thiết kế phiếu điều tra gồm 15 câu (có phụ lục
kèm theo) để thu thập dữ liệu, ý kiến từ nhân viên phòng giao dịch thuộc các phòng
ban, bộ phận về những nội dung phục vụ cho bài nghiên cứu.
• Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá
sản sinh ra dữ liệu ra nhờ một quá trình chuyển đổi.
- Thông tin được biểu thị theo nghĩa thông thường là thông báo hay tin nhận
được làm tăng sự hiểu biết của đối tượng nhận tin về một vấn đề nào đó, là sự thể hiện
các mối quan hệ giữa các sự kiện và hiện tượng. Nói đến thông tin là phải nói đến hai
chủ thể: Chủ thể phản ánh (truyền tin) và đối tượng nhận sự phản ánh đó (tiếp nhận
thông tin).
- Hệ thống thông tin
Khái niệm: Theo giáo trình Hệ thống hông tin quản lý, khái niệm về hệ thống
thông tin được hiểu như sau:
HTTT là hệ thống bao gồm người, thủ tục và các nguồn lực để tiến hành thu
thập, xử lý, truyền và phát thông tin trong một tổ chức.
HTTT đóng vai trò trung gian giữa hệ quyết định và hệ tác nghiệp trong hệ thống
quản lý.
2.1.2. Hệ thống thông tin quản lý
- Khái niệm
Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống có nhiệm vụ cung cấp các thông tin cần
thiết phục vụ cho việc quản lý điều hành một tổ chức. Thành phần chiếm vị trí quan
trọng trong HTTT quản lý là một cơ sở dữ liệu hợp nhất chứa các thông tin phản ánh
cấu trúc nội tại của hệ thống và các thông tin về các hoạt động diễn ra trong hệ thống.
Hình 2.1. Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT
5
(Nguồn: Bài giảng quản trị Hệ thống thông tin DN, Đại học Thương Mại)
Mô hình tổng quát các thành phần của HTTT quản lý biểu diễn trong Hình 2.1
cho thấy hệ thống bao gồm năm thành phần mà người ta thường gọi là các tài nguyên
của hệ thống, đó là: Tài nguyên về phần mềm, tài nguyên về nhân lực, tài nguyên về
phần cứng, tài nguyên về dữ liệu, tài nguyên mạng.
- Vai trò
HTTT góp phần quan trọng vào hiệu quả hoạt động, tinh thần và năng suất lao
động nhân viên, phục vụ và đáp ứng thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Là một nguồn
thông tin hỗ trợ chính vô cùng cần thiết để nâng cao hiệu quả việc ra quyết định của
Phân tích hệ thống thông tin
Phân tích hệ thống thông tin: Là quá trình xem xét nhìn nhận, đánh giá hệ thống
thông tin hiện hành và môi trường của nó để xác định các khả năng cải tiến, phát triển hệ
thống (Bài giảng Hệ thống thông tin, 2011, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, trang 41).
Mục đích của phân tích hệ thống: Giúp việc thu thập thông tin, đánh giá về hệ thống
hiện tại, tạo lập mối quan hệ tốt đẹp với người sử dụng, xác định chi tiết các khó khăn cần
giải quyết của hệ thống hiện tại.
Phân tích hệ thống thông tin gồm có: phân tích chức năng và phân tích dữ liệu.
Phân tích chức năng
Các công cụ dùng để mô hình hoá hệ thống thông tin: Biểu đồ phân cấp chức năng,
biểu đồ luồng dữ liệu.
• Biểu đồ phân cấp chức năng
Kí hiệu:
Biểu đồ luồng dữ liệu.
+ Khái niệm: Là công cụ mô tả các dòng thông tin liên hệ giữa các chức năng với
nhau và giữa các chức năng với môi trường bên ngoài.
+ Thành phần:
* Chức năng xử lý:
* Luồng dữ liệu: Tên luồng dữ liệu
* Kho dữ liệu:
7
Tên chức năng
Tên chức
năng
* Tác nhân ngoài:
+ Các mức của biểu đồ luồng dữ liệu
Thiết kế phần mềm
Đây là một giai đoạn của thiết kế, nhằm đưa ra các quyết định về cài đặt, chứ chưa
phải là cài đặt, chưa phải là lập trình thật sự.
Đầu vào cho việc thiết kế phần mềm
+ Biểu đồ luồng dữ liệu của từng hệ thống con
+ Các giao diện
+ Các kiểm soát
+ CSDL
Đầu ra của thiết kế phần mềm
+ Lược đồ chương trình (LCT) của mỗi hệ thống con
+ Đặc tả nội dung của từng module trong LCT
+ Phân bổ các module trong LCT thành các chương trình
+ Thiết kế các mẫu thử
Thiết kế giao diện
Giao diện thiết kế phải thỏa mãn các điều kiện sau
+ Dễ sử dụng: Giao diện dễ sử dụng ngay cả với người không có kinh nghiệm
+ Dễ học: các chức năng gần gũi với tư duy của người sử dụng để họ có thể nắm bắt
dễ dàng nhanh chóng.
+ Tốc độ thao tác: giao diện không đòi hỏi các thao tác phức tạp hai dài dòng, hỗ trợ
phím tắt, phím nóng.
+ Dễ phát triển: giao diện được xây dựng dễ dàng, sẵn sang đáp ứng yêu cầu thay đổi
của người sử dụng.
2.2. Đánh giá, phân tích thực trạng của hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm tại
phòng giao dịch Cầu Ràm – NHNo&PTNT huyện Ninh Giang
2.2.1. Giới thiệu chung về PGD Cầu Ràm - NHNo&PTNT huyện Ninh Giang
2.2.1.1. Thông tin chung về đơn vị
Tên tiếng Việt: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tên tiếng Anh: Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development
Tên đơn vị viết tắt: AGRIBANK
Địa chỉ phòng giao dịch: Xã Tân Hương, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
+ Tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch
- Bộ phận Kế toán và ngân quỹ
+ Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của
NHN
o
&PTNT.
+ Xây dựng chỉ tiêu, kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ
tiền lương.
+ Tổng hợp hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy
định.
+ Thực hiện các khoản nộp NSNN theo quy định.
+ Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao.
2.2.1.3. Ngành nghề kinh doanh
PGD Cầu Ràm – NHNo&PTNT huyện Ninh Giang có các hoạt động kinh doanh
chính là:
− Huy động vốn
+ Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác trong
nước và nước ngoài dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và
các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của Ngân
hàng Nông nghiệp.
+Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, uỷ thác của Chính phủ, chính quyền địa phương và
các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của Ngân hàng
Nông nghiệp.
+Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
+ Việc huy động vốn có thể bằng vàng và các công cụ khác theo quy định của Ngân
hàng Nông nghiệp.
− Cho vay
2.2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của PGD Cầu Ràm
a) Công tác huy động vốn
Đơn vị: Triệu đồng
12
Tên chỉ tiêu 2009 2010 2011
2011 so với 2010
Số
tuyệt đối
%
1. Nguồn vốn huy động tại địa phương 69.620 81.804 108.639 26.835 + 32,80
- Tiền gửi không kỳ hạn 26.622 29.547 33.187 3.640 + 12,32
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm 16.113 19.105 25.805 6.700 + 35,08
- Tiền gửi có KH từ 1 năm trở lên 26.885 33.152 49.647 16.495 + 49,76
2. Vốn uỷ thác đầu tư 9.950 9.300 8.250 -1.050 - 11,30
Tổng nguồn
79.570 91.104 116.889 25.785 + 28,30
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn tại PGD Cầu Ràm
( Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác tín dụng năm 2009-2010-2011)
Qua số liệu 3 năm 2009, 2010 và 2011 ta thấy tổng nguồn huy động tăng nhanh
từ 79.570 triệu đồng năm 2009 lên 91.104 triệu đồng năm 2010 và lên 116.889 triệu
đồng năm 2011. Như vậy năm 2011 tăng so với năm 2010 là 25.785 triệu đồng, tương
đương 28,30%.
Trong đó ta thấy rằng tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở lên tăng nhanh so với các
năm, đến năm 2011 đã đạt được 49.647 triệu đồng, như vậy đã tạo điều kiện cho Ngân
hàng mở rộng đầu tư cho vay trung và dài hạn đáp ứng nhu cầu vay vốn nhằm chuyển
đổi cơ cấu cây trồng cho hộ sản xuất trong tình hình hiện nay.
b) Tình hình sử dụng vốn
Sử dụng vốn là hoạt động sinh lời chủ yếu của Ngân hàng thương mại trong giai
đoạn hiện nay. Sử dụng vốn đạt hiệu quả cao đang là một bài toán thách thức đối với
các Ngân hàng thương mại.
năm gần đây PGD Cầu Ràm đã tăng tối đa các nguồn thu, giảm tối đa chi phí trên cơ
sở lợi nhuận hợp lý, bằng các biện pháp thích hợp. Từ bảng số liệu ta nhận thấy lợi
nhuận tăng đều qua các năm. So với năm 2009 lợi nhuận tăng từ 3.542 triệu đồng lên
4.917 triệu đồng năm 2010. Năm 2011 lợi nhuận tăng lên 5.517 triệu đồng. Lợi nhuận
tăng chủ yếu là do doanh thu từ hoạt động Ngân hàng tăng, mà nguồn thu chủ yếu là từ
lãi của hoạt động cho vay chứng tỏ hoạt động tín dụng với hộ sản xuất rất có hiệu quả,
chất lượng khoản vay tốt. Mặt khác lợi nhuận tăng cũng do chi phí qua các năm thấp
chứng tỏ đơn vị đã cân đối được nguồn thu chi. Đây là biểu hiện tích cực. Điều đó
chứng tỏ những định hướng và chính sách của PGD Cầu Ràm - Ngân hàng Nông
nghiệp huyện Ninh Giang là hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của thị trường.
- Hoạt động ngân quĩ:
Đơn vị: Triệu đồng
Năm Tổng thu Tổng chi
2009 51.577 62.687
2010 54.997 73.719
2011 78.433 104.167
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động ngân quỹ của PGD Cầu Ràm
14
(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác tín dụng năm 2009-2010-2011)
Qua bảng số liệu trên ta thấy khối lượng tiền mặt được đưa vào lưu thông hợp lý
tương ứng với tăng trưởng dư nợ và tốc độ tăng trưởng kinh tế , công tác thanh toán
không dùng tiền mặt tuy đã phát triển nhưng còn ở mức khiêm tốn, do thói quen và
nhu cầu chi trả bằng tiền mặt của dân cư.
2.2.2. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin tại PGD Cầu Ràm
2.2.2.1. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Về trang thiết bị phần cứng : Phòng giao dịch có 1 máy chủ. Mỗi phòng ban,
bộ phận được trang bị từ 3 - 5 máy tính bàn cho nhân viên ngoài ra có 1 – 3 máy tính
cá nhân. Tất cả đều được kết nối trực tiếp vào mạng internet thông qua các cổng mạng
đã lắp đặt sẵn.
- Số máy tính kết nối vào mạng nội bộ: khoảng 12 máy.
2.3. Phân tích và đánh giá hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm tại PGD Cầu Ràm
2.3.1. Phân tích thực trạng hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm tại PGD Cầu Ràm
Trên thực tế cho thấy công việc chính của hệ thống tiền gửi Ngân Hàng của
NHNo&PTNT huyện Ninh Giang là quản lý thông tin liên quan đến các vấn đề như:
nhận tiền gửi, phân loại tiền gửi, tính lãi, in báo cáo, …
Gửi tiết kiệm
- Nếu khách hàng đến ngân hàng lần đầu để gửi tiền tiết kiệm: Khách hàng làm thủ
tục đăng kí thông tin và giấy đăng kí thông tin khách hàng và xuất trình giấy chứng
minh thư (hoặc hộ chiếu) cho giao dịch viên. Giao dịch viên căn cứ vào những thông
tin của khách hàng để mở sổ tiết kiệm cho khách, đồng thời cung cấp các thông tin về
các hình thức gửi tiền, mức lãi suất mà ngân hàng áp dụng và hướng dẫn khách hàng
điền đầy đủ thông tin vào giấy gửi tiền và bảng kê các loại tiền nộp theo mẫu in sẵn
của ngân hàng. Sau khi nhận được giấy gửi tiền, giao dịch viên mở sổ tiết kiệm, lập
phiếu lưu, đồng thời đề nghị khách hàng đăng kí chữ ký mẫu vào phiếu lưu. Giao dịch
viên thực hiện thu tiền của khách hàng và kí tên lên các chứng từ.
- Nếu khách hàng gửi thêm tiền ở những lần tiếp theo thì chỉ cần xuất trình sổ tiết
kiệm, chứng minh thư nhân dân và viết giấy gửi tiền.
Rút tiền tiết kiệm
- Khi khách hàng có nhu cầu rút tiền gửi tiết kiệm, giao dịch viên hướng dẫn khách
hàng điền đầy đủ thông tin vào giấy rút tiền theo mẫu in sẵn, ký tên theo đúng chữ ký
mẫu đã đăng kí khi gửi tiền, đồng thời xuất trình sổ tiết kiệm và CMND (hộ chiếu) cho
giao dịch viên. Giao dịch viên căn cứ vào sổ tiết kiệm, ghi phiếu lưu và kí tên vào giấy
rút tiền.
- Giao dịch viên: Cho khách hàng kí tên lên chứng từ, sau đó đối chiếu chữ kí của
khách hàng trên chứng từ với phiếu lưu. Nếu đúng chữ kí, đưa chứng từ giao dịch cho
khách hàng kí, trả tiền và trả sổ tiết kiệm cho khách hàng. Nếu không đúng phải báo
cho khách hàng kiểm tra lại.
16
Báo cáo, thống kê
Định kì, nhân viên ngân hàng lập báo cáo thống kê về tình hình hoạt động của
- Chương trình giao dịch trực tiếp (GDTT) được viết trên ngôn ngữ cơ sở dữ liệu
Foxpro.
- Hệ điều hành Novell 3. xx, 4. xx, DOS. Chạy được trên mạng và máy tính đơn lẻ.
- Sử dụng Font chữ tiếng Việt rất tiện lợi cho người sử dụng. Đó là Font Vni cho DOS.
Yêu cầu đối với phần cứng
- Máy PC 486 DX với 8MB RAM bộ nhớ.
- Máy in kim.
Môi trường làm việc
- Môi trường DOS.
- Môi trường Foxpro cho mạng cục bộ (Foxpro for Lan).
2.3.2. Đánh giá chương trình giao dịch trực tiếp đang được sử dụng tại PGD Cầu
Ràm – Agribank chi nhánh Ninh Giang
18
Chương trình sử dụng ở PGD Cầu Ràm - NHNo&PTNT huyện Ninh Giang hiện
nay là: “Chương trình giao dịch trực tiếp trên mạng NOVELL-NETWARE”, ngôn ngữ
thiết kế cơ sở dữ liệu và chương trình là Foxpro. Ngôn ngữ này có những ưu điểm :
+ Chương trình có tính tự động cao.
+ Các chức năng rõ ràng dễ hiểu.
+ Là ngôn ngữ đơn giản, phổ biến, dễ sử dụng và dễ nâng cấp.
+ Thân thiện với người sử dụng, dễ phục hồi và sửa chữa dữ liệu.
+ Khả năng lưu trữ và xử lý thông tin khá nhanh và chính xác…
Đặc biệt là ở những phiên bản sau, Foxpro ngày càng được cải tiến cả về chức
năng và hình thức nên nó được sử dụng nhiều trong các phần mềm của Ngân Hàng.
Tuy nhiên như đã nói ở trên, PGD Cầu Ràm - NHNo&PTNT Ninh Giang sử
dụng chương trình giao dịch trực tiếp (GDTT) trên mạng NOVELL-NETWARE
version 2.0 do NHNo&PTNT Việt Nam cung cấp. Vì chương trình viết trên nền DOS
nên chương trình có rất nhiều hạn chế như :
+ Khả năng kết nối mạng chưa cao.
+ Khả năng bảo mật và tính toàn vẹn không cao.
+ Số lượng thực thể còn quá nhiều, thông tin bị trùng lặp.
Công thức:
Tiền lãi phải trả hàng tháng = Số tiền gửi * Lãi suất tháng
Nếu khách hàng đến rút tiền trước hạn, ngân hàng tính lãi theo mức lãi suất
không kỳ hạn cho thời gian gửi thực tế.
3.1.3. Những yêu cầu chức năng, dịch vụ cần có
Quản lý khách hàng
- Đăng kí thông tin khách hàng
- Cập nhật thông tin khách hàng
Nhận tiền gửi
- Nhận kiểm tra hồ sơ gửi
- Mở sổ tiết kiệm
- Lập phiếu lưu
Trả lãi
20