Thiết kế hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm cho Agribank chi nhánh Thanh Trì - Pdf 10

Lời nói đầu.
Nền kinh tế nớc ta ngày càng phát triển theo hớng CNH-HĐH. Trong
đó có sự đóng góp to lớn của hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam. Có thể nói hệ
thống ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế. Ngân hàng với các chức năng
chủ yếu là nhận tiền gửi, cho vay và làm trung gian thanh toán. Ngân hàng là
ngời điều chuyển vốn từ những nơi thừa vốn tới nơi thiếu vốn, thúc đẩy hoạt
động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm. Là trung gian thanh toán, ngân
hàng là đầu mối giúp khách hàng giao dịch thuận tiện, giảm bớt chi phí giao
dịch của toàn xã hội.
Cùng với sự phát triển và đổi mới của nền kinh tế, hoạt động của ngân
hàng cũng luôn luôn đổi mới để có thể đi trớc đón đầu, nắm bất những cơ hội
của nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Nhng trong quá trình hoạt
động của mình, hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng gặp phải rất nhiều khó
khăn vớng mắc, do chủ quan hoặc những tác động khách quan mang lại.
Chiến lợc phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam năm nay là mở rộng
thị phần ở các thành phố lớn. Chiến lợc này đang đợc các chi nhánh khẩn tr-
ơng triển khai bằng những biện pháp cụ thể để thu hút, hấp dẫn khách hàng.
Với chiến lợc này, NHNo&PTNT Việt Nam hy vọng tạo thế ổn định cho sự
phát triển của mình trớc những thách thức mới.
Chỉ còn 7 năm nữa, lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam sẽ phải mở cửa
hoàn toàn, các tổ chức tin dụng nớc ngoài với số vốn khổng lồ, công nghệ
hiền đại, dịch vụ đa dạng đợc hoạt động không hạn chế tại thị trờng Việt
Nam. Để tồn tại và phát triển, các ngân hàng thơng mại (NHTM) trong nớc
buộc phải đa dạng hoá dịch vụ, chiếm lĩnh thị trờng ngay từ bây giờ. Ngay từ
đầu năm 2003, các NHTM đua nhau tung ra các chiêu huy động vốn. Sở dĩ
các NHTM làm nh vậy là để tạo sự chủ động về vốn cho các dự án trong thời
gian tới.
1
Đối với NHNo&PTNT Việt Nam thì một trong những cách huy động
vốn truyền thống và hiệu quả là huy động vốn trong dân c thông qua hình thức
nhận gửi tiết kiệm. Trong quá trình thực tập tại NHNo&PTNT Việt Nam

thành chuyên đề này.
Hà Nội Tháng 5/2003.
SV: Hoàng Anh Tuấn
Chơng I
Ngân hàng và hoạt động tín dụng của ngân hàng.
I. Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam.
1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Chủ tịch HĐBT (nay
là Thủ tớng Chính phủ), Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam đợc
thành lập trong phạm vi cả nớc gồm: NHPTNN TW, 38 chi nhánh tỉnh, thành
phố và 475 chi nhánh huyện với tổng biên chế 36.000 ngời. Đến ngày
3
15/10/1996, Thống đốc NHNN VN đợc Thủ tớng Chính phủ uỷ quyền ký
Quyết định số 280/QĐ-NH5 đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT). Đến nay, NHNo&PTNT đã trải
qua chặng đờng hơn 13 năm xây dựng và trởng thành.
Từ năm 1996 đến nay, vợt qua không ít khó khăn, thử thách, hoạt động
của NHNo&PTNT đi vào ổn định và phát triển, trở thành một trong những
ngân hàng thơng mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam, đợc Đảng, Nhà nớc và
nhân dân tin cậy, có vị thế trong khối ngân hàng ASEAN và khu vực châu á.
Kết thúc năm tài chính 2000, NHNo&PTNT đã có mạng lới kinh doanh trải
khắp mọi miền đất nớc với 1.469 chi nhánh và 2,3 vạn cán bộ nhân viên. Tổng
nguồn vốn kinh doanh đạt 55.041 tỷ đồng, trong đó có 4.704 tỷ đồng là vốn
ủy thác đầu t của Ngân hàng Phục vụ ngời nghèo (NHNg), tăng gấp 96 lần so
với ngày đầu thành lập. Tổng d nợ đạt 48.548 tỷ đồng (có 4.704 tỷ của
NHNg) tăng gấp 97 lần lúc mới ra đời. D nợ cho vay trung dài hạn chiếm
42,06% tổng d nợ. Nợ quá hạn rất thấp, khoảng dới 1,1%. Từ năm 1992 đến
nay, lợi nhuận của NHNo&PTNT năm sau cao hơn năm trớc, hoàn thành
nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc, có tích lũy, đời sống của cán bộ, viên chức,
ngời lao động ổn định và không ngừng cải thiện.

hànhcủa một chi nhánh tác nghiệp trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam.
Trong nhiều năm hoạt động cùng với sự trởng thành và phát triển của
NHNo&PTNT,Chi nhánh Thanh Trì đã trải qua nhiều khó khăn và thử thách
để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng. Tập thể lãnh đạo và cán bộ
công nhân viên đã quyết tâm phấn đấu thực hiện có hiệu quả các chức năng
và nhiệm vụ mà cấp trên giao phó. Đến nay Chi nhánh Thanh Trì đã khẳng
định đợc vị trí vai trò của mình trong nền kinh tế thị trờng, đứng vững và phát
triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng lới giao dịch, đa dạng hoá
dịch vụ Ngân hàng, thờng xuyên tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật để từng bớc
đổi mới công nghệ hiện đại hoá ngân hàng.
5
Chính nhờ có đờng lối đúng đắn mà kết quả kinh doanh của chi nhánh
luôn có lãi, đóng góp cho lợi ích cho nhà nớc ngày càng nhiều, đời sống cán
bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thiện và nâng cao.
Để có đợc một kết quả nh vậy là do chi nhánh đã củng cố và xây dựng
đợc một hệ thống tổ chức tơng đối hợp lí phù hợp với khả năng và trình độ
quản lí, hoạt động kinh doanh của mình.
a. Lĩnh vực kinh doanh
+ Chi nhánh là nơi trực tiếp kinh doanh tiền tệ-tín dụng (phần nội tệ)trên địa
bàn Hà Nội.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khách do Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt
Nam giao.
Chi nhánh Thanh Trì đợc làm đầu mối về thanh toán, điều chuyển vốn
trong hệ thống quyết toán kế hoạch tín dụng và tài chính với các SGD và Chi
nhánh NHNo&PTNT trong khu vực theo cơ chế kế hoạch của quyết định 495
và cơ chế khoán tài chính theo quyết định 946A của tổng giám đốc
NHNo&PTNT. Vừa trực tiếp kinh doanh trên địa bàn Hà Nội, vừa làm nhiệm
vụ quản lý khu vực, khối lợng công việc nhiều nên không thể tránh khỏi các
thiếu sót. Song với truyền thống khắc phục khó khăn, đoàn kết, nỗ lực phấn
đấu cao, chi nhánh đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ đợc giao, khẳng định đợc

- Chi trả kiều hối.
- Chi trả cho ngời lao động xuất khẩu.
- Chuyển tiền đi, đến phục vụ các mục đích khác.
Bảo lãnh.
- Bảo lãnh vay vốn nớc ngoài.
- Các hình thức bảo lãnh khác(L/C,SLCO).
- Thu đổi ngoại tệ(USD,EURO).
Sản phẩm tín dụng:
Cho vay vốn ngắn, trung, dài hạn tất cả các thành phần kinh tế.
7
Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống đối với CB,CNVC vsf các đối t-
ợng khác.
Cho vay theo dự án.
Tài trợ xuất nhập khẩu
Đại lý cho thuê tài chính.
Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu, thơng phiếu, các giấy tờ có giá.
Tài trợ uỷ thác.
Các dịch vụ có thể đợc mở trong tơng lai:
Rút tiền tự động bằng máy ATM.
Dịch vụ PHONE-BANKINH, ngân hàng tại nhà HOME-BANKINH.
Dịch vụ cho thuê két sắt.
Dịch vụ t vấn: t vấn lựa chọn chứng khoán.
Dịch vụ lập dự án đầu t, phân tích kinh tế dự án đầu t.
Dịch vụ thông tin INTERNET.
Đại lý chứng khoán.
Đại lý bán vé máy bay.
- Bán vé qua đờng điện thoại các đờng bay nội địa, quốc tế.
- Đa vé miễn phí đến địa điểm yêu cầu.
- Đa khách đi sân bay miễn phí (nếu khách mua 5 vé trở nên).
- Chọn đờng bay rẻ nhất.

-Trực tiếp hoạch toán kế toán thống kê và thanh toán trong và ngoài n-
ớc theo quy định của NHNN & PTNTVN, NHNN.
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài
chính, quỹ tiền lơng.
- Tổng hợp, lu trữ hồ sơ tài liệu về hoạch toán và quyết toán và các báo
cáo theo quy định.
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách theo quy định và chấp hành chế
độ báo cáo, thống kê, kiểm tra chuyên đề.

.Phòng hành chính.
- Xây dựng chơng trình công tác hàng quý, tháng của chi nhánh và có
trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện chơng trình đã đợc Giám đốc NHNo Việt
Nam phê duyệt.
9
- T vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết
hợp đồng, hoạt động tố tụng tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động,
hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của NHNN & PTNTVN
.
- Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh thực hiện công tác hành
chính văn th, lễ tân, phơng tiện giao thông, bảo vệ y tế của NHNN &
PTNTVN.
- Lu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản
định chế cả NHNN.

.Phòng tổ chức cán bộ.
- Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ trực thuộc Chi nhánh Thanh Trì quản
lý và hoàn tất thủ tục, hồ sơ chế độ đối với cán bộ nghỉ hu, nghỉ chế độ theo
quy định của nhà nớc, của ngành ngân hàng.
- Xây dựng quy định, lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ
chức Đảng, Công đoàn, thuộc địa bàn.

- Ngân hàng Linh Đàm.
11
Sơ đồ tổ chức tại NHNo&PTNT Thanh Trì
Ban giám đốc
phòng kiểm tra
kiểm toán
ngân
hàng
ngũ
hiệp
phòng hành
chính tổng hợp
phòng kế toán
&ngân quỹ
ngân
hàng
cầu bư
ơu
ngân
hàng
lĩnh
nam
phòng tín dụng
phòng kế hoạch
kinh doanh
phòng tổ chức
cán bộ
ngân
hàng
linh

quả mọi nguồn vốn trên địa bàn cho các nhu cầu kinh tế. Các hình thức huy
13
động vốn chủ yếu đợc áp dụng trong thời gian qua tại Chi nhánh Thanh Trì
gồm:
+ Nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn.
+ Tiền gửi của các tổ chức kinh tế.
+ Phát hành kỳ phiếu.
+ Vay của các tổ chức kinh tế,tổ chức tín dụng.
Để nắm bắt đợc hoạt động huy động vốn của ngân hàng trong những
năm, qua chúng ta sẽ xem xét kết quả sau đây.
Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Thanh Trì năm 2000-2002
(Đơn vị : triệu đồng)
Chỉ tiêu KH 2002 2000 % 2001 % 2002 %
Tổng nguồn 40500 2.264.034 3.349.157 6.116.861
1.Nguồn huy động 1.664.034 73 2.049.157 61 4.741.861 77.5
-Không kỳ hạn
-< 12 tháng
-+>12 tháng
1.042.108
273.526
348.400
1.004.510
361.675
682.972
2.593.506
891.941
1.256.414
2.Nguồn uỷ thác, đầu t 600.000 27 1.300.000 39 1.350.000 22
Vay TCTD khác 25.000 0.5
(Nguồn NHNo & PTNT - Chi nhánh Thanh Trì )

Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn tại NHNo & PTNT - Chi nhánh Thanh
Trì (2000-2002) (Đơn vị : triệu đồng)
Chỉ tiêu KH 2002 2000 % 2001 % 2002 %
Tổng d nợ 1.168 524.544 964.941 1.180
Nợ QH/ d nợ
22.312 4.3 22.676 2.3 23.916 2.0
(Nguồn NHNo & PTNT - Chi nhánh Thanh Trì )
Qua bảng 2 ta thấy: D nợ có tăng qua các năm, so với mức tăng của
nguồn vốn huy động lại thấp hơn,. Có thể thấy rằng công tác tín dụng ngày
càng tốt hơn. Mặt khác, nợ quá hạn giảm rõ rệt. Tổng d nợ xấp xỉ bằng với kế
hoạch đặt ra.
Năm 2002, d nợ theo thời gian vay
+ D nợ ngắn hạn: 84 %
+ D nợ trung hạn: 9%
15
+ D nợ dài hạn : 7%
D nợ theo thành phần kinh tế
+DNNN : 89%
+Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 2%
+ Hộ gia đinh, cá nhân :9%
Nh vậy, ta có thể thấy, vốn của ngân hàng chủ yếu tập trung cho vay
các doanh nghiệp nhà nớc, thời hạn ngắn. nh vậy là cha phát huy hết sức
mạnh của ngân hàng, cha biết đánh thức thị trờng tiềm năng mới, và cho vay
ngắn hạn không phát huy đợc hiệu quả sử dụng vốn.
c. Kết quả tài chính.
Năm 2002, tổng thu 2446 tỷ đồng, tăng 84 tỷ (52%)so với năm 2001.
Trong đó :thu từ hoạt động tín dụng :80 tỷ đồng, chiếm 33% tổng thu.
Thu từ hoạt động dịch vụ :3,5 tỷ đồng, chiếm 1,5 % tổng thu.
Tổng chi :194 tỷ, tăng 66tỷ (51%)so với năm 2001.
Trong đó chi về huy động vốn 181 tỷ, chiếm 93% tổng chi.

ợt thẩm quyền của Kế toán Quầy Tiết Kiệm hoặc báo cáo giám đốc chi nhánh
giải quyết khi vợt thẩm quyền của mình.
Tổ chức thực hiện và quản lý công tác bảo mật các thông tin giao
dịch của khách hàng.
Báo cáo hoạt động tiền gửi tiết kiệm tại quầy theo yêu cầu của cấp
trên.

Kế toán:
Hớng dẫn thủ tục, giải đáp thắc mắc và giao dịch trực tiếp với khách
hàng về việc gửi tiết kiệm tại Quầy Tiết Kiệm theo quy định. Thực hiện các
chức năng nhiệm vụ của nhân viênkế toán giao dịch theo quy định hiện hành
của Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam.
Chịu trách nhiệm trớc hết về sự ăn khớp của chi tiết trên các chứng
từ tiên quan đến gửi tiết kiệm của khách hàng. Quản lý mẫu chữ ký của khách
17
hàng và tài khoản tiết kiệm của Quầy Tiết Kiệm, chịu trách nhiệấcco nhất về
sự chính xác giữa chữ ký mẫu của khách hàng và chữ ký trên các chứng từ
giao dịch của khách hàng với ngân hàng.
Chịu trách nhiệm cung cấp và quản lý chứng từ đã đợc phê duyệt liên
quan đến giao dịch tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.

Thủ quỹ:
Thu nhận, chi trả bằng tiền mặt cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm và
chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm đếm, phân loại tiền theo đúng quy định hiện
hành của Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam về quản lý quỹ nghiệp vụ.
Ký xác nhận các chứng từ thu chi tiền mặt.
Thực hiện cập nhật, hạch toán các giao dịch ngân quỹ với khách
hàng trên hệ thống tin học của Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam theo quy
định của phân hệ ngân quỹ. Lập sổ và đối chiếu số liệu giao dịch tiền mặt
hằng ngày với giao dịch nghi chép của kế toán.

(1). Giấy gửi tiết kiệm: là chứng từ khách hàng kê khai khi nộp tiền mặt
vào quỹ nghiệp vụ theo mẫu in sẵn.
(2). Phiếu thu tiền mặt: là chứng từ của quỹ nghiệp vụ NHNo&PTNT
cấp sau khi đã thu nhận xong tiềnmặt do khách hàng nộp. Chứng từ này đợc in
từ máy tính và đợc các bên liên quan khi giao dịch ký xác nhận.
(3). Giấy lĩnh tiến tiết kiệm: là chứng từ chi tiền mặt cho khách hàng
khi ngân hàng hoàn trả gốc hoặc lãi suất gửi tiết kiệm đến hạn.
(4). Đăng kí giao dịch gửi tiết kiệm: là chứng từ do kế toán chuẩn bị
cho khách hàng sau khi có phiếu thu tiền mặt. Chứng từ này đợc in từ máy
tính và đợc các bên liên quan khi giao dịch ký xác nhận.
19
(5). Giấy chứng nhận tiền gửi: là chứng từ do ngân hàng cấp cho khách
hàng gửi tiền mặt sau khi đăng ký giao dịch gửi tiết kiệm đợc phê duyệt.
(6). Yêu cầu chi tìn mặt(nội bộ ngân hàng): là chứng từ mà quầy tiết
kiệm yêu cầu quỹ nghiệp vụ chi tiền mặt cho ngời gửi khi ngân hàng hoàn trả
lại gốc, lãi tiền gửi tiết kiệm đến hạn.
(7). Bảng liệt kê giao dịch tiền gửi tiết kiệm: là chứng từ liệt kê các phất
sinh gửi, rút, trả lãi suất tiết kiệm trong ngày giao dịch tại quầy tiết kiệm.
(8). Phiếu nhận tiền lãi: là chứng từ tính toán tiền lãi phải trả cho ngời
gửi đến hạn. Chứng từ này đợc in từ máy tính và đợc các bên kí xác nhận khi
giao dịch.
(9). Phiếu chuyển kỳ hạn: là chứng từ chuyển kỳ hạn mới do ngân hàng
lập theo cam kết và ủy thác của khách hàng khi gửi tiền trong trờng hợp ngời
gửi không đến rút tiền khi đến hạn.
(10). Thông báo mất giấy chứng nhận tiền gửi: là chứng từ do ngời sử
dụng khai báokhi mất giấy chứng nhận tiền gửi.
(11). Giấy xác nhận mất giấy chứng nhận tiềng gửi: là chứng từ cấp cho
ngời gửi xác nhận việc đăng ký báo mất gấy chứng nhận tiền gửi.
(12). Giấy ủy quyền rút tiền: là chứng từ do ngời gửi ủy quyền cho ngời
khác rút tiền khi đến hạn.

tính. Kiểm tra tính khớp đúng và chỉnh sửa (nếu cần), tiếp nhận yêu cầu về kỳ
hạn, lãi suất, hình thức trả lãi. In hai bản đăng ký giao dịch đăng ký giao dịch
gửi tiết kiệm; một chuyển cho khách hàng và một chuyển cho thủ quỹ.
Thủ quỹ tiếp nhận giấy nộp tiền, giấy tuỳ thân và tiền mặt từ khách
hàng. Thủ quỹ kiểm tiền, kiểm tra tính khớp đúng ghi trên giấy nộp tiền, viết
biên lai thu tiền và trả lại giấy tờ cho khách hàng.
Kế toán trình trởng quầy các hồ sơ, chững từ, phiếu thu tiền mặt, báo
cáo...
21
Khi khớp đúng, trởng quầy ký duyệt vào chứng từ và in duy nhất một
giấy chứng nhận gửi tiền và các chứng từ kèm theo cho kế toán để kết thúc
giao dịch.
Kế toán kiểm tra lại và ký nhận trên giấy chứng nhận tiền gửi sau đó
chuyển đến khách hàng các giấy tờ cần thiết. Lu một bản đăng ký giao dịch
gửi tiền tiết kiệm trong hồ sơ giao dịch với khách hàng và phiếu thu tiền mặt
là chứng từ lu kế toán cuối ngày.
5. Quy trình trả tiền tiết kiệm.

Khách hàng rút tiền gốc và lãi:
Kế toán hớng dẫn khách hàng làm thủ tục. Khách hàng lập yêu cầu
rút tiền bằng cách kê khai vào giấy chứng nhận tiền gửi. Ngời gửi uỷ nhiệm
cho ngời khác rút tiền, ngoài chứng từ trên thì ngời rút phải suất trình giấy ủy
quyền rút tiền.
Kế toán tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra, đối chiếu hợp lệ đúng với chữ
ký. Kế toán tính tiền gốc và lãi, lập và in hai bản in theo yêu cầu chi tiền mặt.
Toàn bộ chứng từ đợc chuyển cho trởng quầy phê duyệt.
Trởng quầy kiểm soát tính hợp lệ, chính xác rồi chuyển lại cho kế
toán .
Kế toán phân loại hồ sơ, chuyển một bản yêu cầu chi tiền mặt và
giấy tờ tuỳ thân của khách hàng cho thủ quỹ.

nguyên tắc tính lãi(cho một kỳ hạn):
Đối với tiền gửi là VND, lãi suất đợc tính theo tháng.
Đối với tiền gửi là USD, lãi suất đợc tính theo tháng.

Phơng pháp tính lãi:
Trờng hợp rút lãi khi gửi hoặc khi đến hạn:
23
Tiền lãi = Tiền gốc *Lãi suất tháng
Trờng hựop rút lãi hàng tháng:
Công thức tính lãi đợc tính nh trên, nhng thời gian tính lãi của các kỳ
trả lãi (trừ kỳ cuối là 30 ngày).
Đến ngày trả lãi hàng tháng rơi vào các ngày nghỉ thì tiền lãi đợc trả
vào ngày làm việc đầu tiên tiếp theo của ngày nghỉ đó.
8. Đối chiếu và lu trữ cuối ngày.
Để đảm bảo an toàn và giữ bí mật tiền gửi của khách hàng, trong mỗi
chi nhánh chỉ có giám đốc hoặc ngời uỷ quyền, trởng phòng kế toán, trởng
quầy, kế toán quầy tiết kiệm là những ngời đợc phép truy cập vào chơng trình
quản lý tiền gửi tiêt kiệm để theo dõi quàn lý trên màn hình (không đợc sửa
đổi ).
Cuối ngày giao dịch, kế toán quầy tiết kiệm thực hiện in bảng liệt
kê giao dich phát sinh trong ngày, kiểm tra đối chiếu, kí xác nhận và chuyển
cho trởng quầy cùng các chứng từ l kế toán để phê duyệt .
Trởng quầy thực hiện kiểm tra, kiểm soát khớp đúng kí xác nhận
trên bảng liệt kê giao dịch kèm chứng từ gốc của Quầy Tiết Kiệm và chuyển
đến phòng kế toán hoặc phòng giao dịch để đối chiếu khớp đúng với các bộ
phận liên quan.
Trong quá trìng tổng hợp, đối chiếu cuối ngày nếu phát sinh các
sai sót thì phòng kế toán/phòng giao dịch của chi nhánh NHNGVN phải yêu
cầu các bên kiểm tra và xử lý trớc khi lu trữ cuối ngày .
9. Những vấn đề liên quan dén tiền gửi và giấy chứng nhận tiền gửi.

tiền gửi của khách hàng.
Việc chấm dứt phong toả tiền gửi do mất giấy chứng nhận tiền gửi
chỉ đợc thực hiện khi ngời gửi tiền tìm thấy giấy chứng nhận tiền gửi và xuất
trình cùng giấy xác nhận báo mất giấy chứng nhận tiền gửi cho quầy tiết kiệm
để sử lý giải toả tiền git tiết kiệm theo bớc tơng tự nh khi phong toả. Quầy tiết
kiệm thu hồi lại giấy xác nhận báo mất giấy chứng nhận tiền gửi từ khách
hàng và có xác nhận đă giao cho họ.
25

Trích đoạn Thiết kế chơng trình Các chức năng của chơng trình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status