MỤC LỤC
Chương I: ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................................3
I.1. Lời nói đầu....................................................................................................................3
I.2. Ý nghĩa và mục tiêu của đề tài.....................................................................................3
I.3. Nội dung của đồ án.......................................................................................................4
Chương II: KHẢO SÁT HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM..........................5
II.1. Giới thiệu chung..............................................................................................................5
II.1.1. Tổng quan về Ngân Hàng Công Thương Việt Nam................................................5
II.1.2. Địa điểm khảo sát.....................................................................................................6
II.2. Hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm.................................................................................7
II.2.1. Định nghĩa 2.1..........................................................................................................7
II.2.2. Định nghĩa 2.2. ........................................................................................................7
II.2.3. Các loại sản phẩm tiền gửi tiết kiệm........................................................................7
II.2.3.1. Định nghĩa 2.3.1................................................................................................8
II.2.3.2. Định nghĩa 2.3.2. ..............................................................................................8
II.2.4. Nghiệp vụ quản lý tiền gửi tiết kiệm.......................................................................9
II.2.4.1. Quản lý gửi tiền.................................................................................................9
II.2.4.2. Quản lý rút tiền................................................................................................12
II.2.4.3. Rút tiền trước hạn.............................................................................................15
II.2.4.4. Tái tục...............................................................................................................16
II.2.4.5. Đáo hạn............................................................................................................17
II.2.4.6. Tính lãi.............................................................................................................17
II.2.4.7. Báo cáo............................................................................................................18
II.2.4.8. Các nghiệp vụ khác..........................................................................................19
Chương III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM......................25
III.1. Những yêu cầu của hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm ............................................25
III.2. Phạm vi bài toán...........................................................................................................26
III.3. Sơ đồ phân cấp chức năng...........................................................................................26
III.3.1. Sơ đồ chức năng của chức năng quản trị hệ thống .............................................27
III.3.2. Sơ đồ chức năng của chức năng quản lý danh mục.............................................28
III.3.3. Sơ đồ chức năng của chức năng quản lý hợp đồng tiền gửi................................29
IV.1.2.3. Bảng DT_SO_TIET_KIEM..........................................................................48
IV.1.2.4. Bảng DT_CAP_NHAT_SO_TIET_KIEM...................................................48
IV.1.2.5. Bảng CM_DM_LOAI_GIAO_DICH.............................................................48
IV.1.2.6. Bảng DT_GIAO_DICH..................................................................................49
IV.1.2.7. Bảng CM_DM_LOAI_HOP_DONG.............................................................50
IV.1.2.8. Bảng DT_HOP_DONG..................................................................................52
IV.1.2.9. Bảng CM_DM_LAI_SUAT..........................................................................54
IV.1.2.10. Bảng CM_DM_KY_HAN...........................................................................54
IV.1.2.11. Bảng CM_DM_LOAI_TIEN_TE...............................................................55
IV.1.2.12. Bảng CM_DM_TY_GIA.............................................................................55
IV.1.2.13. Bảng DT_CHI_TIET_LAI..........................................................................55
IV.1.2.14. Bảng CM_DM_TINH_THANH.................................................................55
IV.1.2.15. Bảng CM_DM_DAN_TOC........................................................................56
IV.1.2. Mô hình thực thể liên kết ....................................................................57
IV.2. Giới thiệu giao diện chương trình.................................................................................58
IV.2.1. Giới thiệu giao diện chính của chương trình.........................................................58
IV.2.2. Giới thiệu chức năng Hệ thống..............................................................................58
IV.2.2.1. Giới thiệu chức năng Đăng nhập....................................................................59
IV.2.3. Giới thiệu chức năng Tham số hệ thống...............................................................60
IV.2.3.1. Giới thiệu chức năng Danh mục loại giao dịch.............................................60
IV.2.3.2. Giới thiệu chức năng Danh mục loại tiền tệ..................................................62
IV.2.3.3. Giới thiệu chức năng Danh mục lãi suất........................................................63
IV.2.3.4. Giới thiệu chức năng Danh mục kỳ hạn.........................................................64
IV.3. Kết luận và hướng phát triển........................................................................................65
IV.3.1. Kết luận .................................................................................................................65
IV.3.2. Hướng phát triển....................................................................................................65
Phụ lục....................................................................................................................................66
NHCT PHÚC YÊN KÍNH BÁO: CÁC SẢN PHẨM TIỀN GỬI....................................66
Thông báo lãi suất tiền gửi.............................................................................................67
Lãi Suất tiền gửi (%):.....................................................................................................67
tin ở nước ta còn lạc hậu so với các nước trong khu vực. Điều này dẫn đến
các vấn đề khó khăn trong công tác hội nhập và trong quá trình mở rộng các
3
dịch vụ Ngân hàng hiện đại như: máy rút tiền tự động (ATM), thanh toán
bằng thẻ tín dụng, giao dịch qua điện thoại (phone banking), ngân hàng điện
tử (e-banking)…
Đứng trước nhu cầu hội nhập và mở rộng các dịch vụ Ngân hàng
hiện đại nêu trên, đề tài: “ Xây dựng chương trình quản lý nghiệp vụ tiền
gửi tiết kiệm ngân hàng ” ra đời. Đề tài nhằm tìm hiểu và xây dựng thử
nghiệm chương trình quản lý nghiệp vụ gửi tiền tiết kiệm trên nền công nghệ
mới làm tiền đề cho quá trình hội nhập và mở rộng các dịch vụ Ngân hàng
hiện đại.
I.3. Nội dung của đồ án
Đồ án gồm 4 chương:
Chương I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Giới thiệu tổng quan đề tài
Chương II: KHẢO SÁT HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIỀN GỬI
TIẾT KIỆM
Tìm hiểu hiện trạng nghiệp vụ tại một Ngân hàng cụ thể: NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG PHÚC YÊN.
Chương III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIỀN GỬI
TIẾT KIỆM
Sử dụng phương phát phân tích hướng cấu trúc để phân tích bài toán
Ngân hàng gửi tiền tiết kiệm.
Chương IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIỀN GỬI
TIẾT KIỆM
Dựa vào các phân tích ở chương 3 đưa ra các mô hình thiết kế cho hệ
thống.
Đã ký 8 Hiệp định Tín dụng khung với các quốc gia Bỉ, Đức, Hàn quốc,
Thụy Sĩ và có quan hệ đại lý với 735 ngân hàng lớn của 60 quốc gia trên
khắp các châu lục.
Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương
mại điện tử tại Việt Nam.
II.1.2. Địa điểm khảo sát
Khảo sát quá trình gửi tiền tiết kiệm tại:
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG PHÚC YÊN.
Địa chỉ : Số 4 Trần Hưng Đạo-T.x Phúc Yên-Tỉnh Vĩnh Phúc.
Hiện nay việc thực hiện một qui trình nghiệp vụ tiền gửi tại Ngân Hàng
Công Thương Phúc Yên là bằng máy tính.
Tại Ngân hàng hiện đang có các sản phẩm: Tiền gửi, Cho vay tín dụng,
Chuyển tiền, Cho thuê tài chính, Thanh toán xuất nhập khẩu vv…
Chúng tôi đang tập chung vào nghiệp vụ tiền gửi, nhằm xây dựng chương
trình quản lý nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm.
6
II.2. Hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm
II.2.1. Định nghĩa 2.1.
Tiết kiệm là một sản phẩm huy động tiền gửi dân cư của Ngân hàng
dành cho các khách hàng có các khoản tiền nhàn rỗi, muốn gửi khoản tiền đó
vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng để được hưởng lãi theo quy
định.
Đó là một trong các kênh chương trình của Ngân hàng, nhằm mục đích huy
động vốn của người dân để đầu tư. (Theo Quy chế về tiền gửi tiết kiệm)
II.2.2. Định nghĩa 2.2.
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết
kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ
chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định cuả pháp luật
về bảo hiểm tiền gửi.(Theo Quy chế về tiền gửi tiết kiệm)
Nam cư trú tại nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng; người nước ngoài cư
trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên; công dân Việt Nam đi du
lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài (không kể thời hạn);
công dân Việt Nam làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan
lãnh sự, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động ở nước
ngoài và những cá nhân đi theo họ.
Lưu ý:
- Người gửi có thể uỷ quyền cho người khác lĩnh thay và có thể gửi cho
người khác hưởng.
- Người gửi có thể chuyển tiền Tiết kiệm của mình sang Tài khoản Tiền gửi
cá nhân hoặc sang các hình thức huy động vốn khác hiện có của ngân hàng.
NHCTVN nhận gửi tiền Tiết kiệm bằng chuyển khoản trong trường hợp
người gửi có Tài khoản cá nhân tại ngân hàng nơi gửi.
b. Hồ sơ
+ Đối với người gửi tiền là cá nhân Việt Nam phải xuất trình CMND.
+ Đối với người gửi tiền là cá nhân nước ngoài phải xuất trình hộ chiếu có
thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập,
xuất cảnh được miễn thị thực); xuất trình hộ chiếu kèm thị thực có thời hạn
hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập, xuất cảnh
có thị thực).
+ Đối với người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp
luật, ngoài việc xuất trình CMND hoặc hộ chiếu, phải xuất trình thêm các
10
giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo
pháp luật của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự,
người hạn chế năng lực hành vi dân sự.
+ Đăng ký chữ ký mẫu. Trường hợp người gửi tiền không thể viết được
dưới bất kỳ dưới hình thức nào thì đăng ký mã số hoặc ký hiệu đặc biệt thay
e. Số tiền tối thiểu cho mỗi lần gửi vào một thẻ tiết kiệm:
- Bằng VND: 100.000 VND (Một trăm nghìn đồng).
- Bằng ngoại tệ: 10 đơn vị tiền tệ (Ví dụ: 10 đôla Mỹ, 10 bảng Anh, 10
euro,…).
f. Thời hạn gửi tiền tiết kiệm:
NHCTVN nhận tiền gửi Tiết kiệm bằng VND và các loại ngoại tệ mạnh
(USD, EUR,…), theo thời gian có 2 loại: Không kỳ hạn và Có kỳ hạn.
- Loại tiền gửi Tiết kiệm Không kỳ hạn: Người gửi được hưởng lãi hàng
tháng. Nếu không lĩnh hàng tháng, Ngân hàng tính lãi để nhập tiền lãi vào
gốc cho người gửi.
- Loại tiền gửi Tiết kiệm Có kỳ hạn:
+ Phân loại theo cách trả lãi: Loại trả lãi trước, loại trả lãi sau, loại trả lãi
theo định kỳ.
Người gửi được tự do lựa chọn phương thức trả lãi, phù hợp với hình thức
huy động vốn của NHCTVN trong từng thời gian.
+ Đến hạn nếu người gửi không đến rút tiền đã gửi và lĩnh số tiền lãi thì
tiền lãi được nhập vào gốc và coi như người gửi gửi kỳ hạn tiếp theo.
+ Người gửi rút số tiền gửi gốc trước kỳ hạn, tuỳ thuộc vào thời hạn đã
gửi, được hưởng lãi suất theo quy định của NHCTVN tại thời điểm rút
vốn.
II.2.4.2. Quản lý rút tiền
Quy trình rút tiết kiệm
12
Thủ tục rút tiền:
Khách hàng rút gốc và lãi tiền gửi Tiết kiệm tại NHCTVN cần phải thực
hiện những thủ tục sau:
a. Khách hàng là chủ sở hửu cá nhân TGTK:
- Xuất trình Thẻ tiết kiệm.
• Nếu khách hàng không phải là người gửi tiền (thẻ tiết kiệm không ghi tên
người giám hộ của chủ sở hữu TGTK): Giấy đề nghị lĩnh tiền tiết kiệm
(trong đó nêu rõ: Họ tên, địa chỉ của người lĩnh tiền hoặc tổ chức giám hộ,
quan hệ của người lĩnh tiền với chủ sở hữu TGTK, lý do nhận tiền tiết kiệm,
số tiền lĩnh, mục đích sử dụng); văn bản cử người giám hộ có xác nhận của
UBND xã, phường, thị trấn (trong trường hợp người lĩnh tiền là người được
cử ra giám hộ); giấy giới thiệu của tổ chức đảm nhận việc giám hộ (trong
trường hợp tổ chức đảm nhận việc giám hộ).
Giấy đề nghị lĩnh tiền tiết kiệm phải có xác nhận của cơ quan y tế về tình
trạng không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của chủ sở hữu TGTK; xác
nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người giám hộ, người
14
đại diện theo pháp luật về việc người lĩnh tiền là người giám hộ, người đại
diện theo pháp luật của chủ sở hữu TGTK hoặc người lĩnh tiền là đại diện
cho tổ chức đảm nhận việc giám hộ.
- Trường hợp khách hàng là cha, mẹ đã gửi tiền cho con hưởng (áp dụng khi
người gửi tiền thay đổi ý chí và NHCT chưa chi trả cho chủ sở hữu TGTK
theo đúng thoả thuận): Cam kết bằng văn bản về việc huỷ bỏ giấy thoả thuận
đã lập khi gửi tiền.
Lưu ý:
+ Đồng tiền chi trả gốc và lãi (VND hoặc ngoại tệ) là đồng tiền mà người
gửi tiền đã gửi. Đối với tiền gửi Tiết kiệm bằng ngoại tệ, khi người gửi tiền
có yêu cầu, QTK có thể chi trả gốc và lãi bằng VND theo tỷ giá do
NHCTVN quy định.
+ Đối với tiền gửi Tiết kiệm có kỳ hạn, trường hợp ngày đến hạn thanh toán
trùng với ngày nghỉ, ngày nghỉ lễ theo quy định, việc chi trả gốc và lãi tiền
gửi Tiết kiệm được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo đầu tiên.
II.2.4.3. Rút tiền trước hạn
a. Người gửi tiền tiết kiệm tại NHCTVN được rút trước hạn nếu có thoả
Mức lãi suất được áp dụng là lãi suất công bố của loại TGTK được tái đáo
hạn.
VD: Nếu một khách hàng gửi tiết kiệm 10 triệu đồng với thời hạn 6 tháng
(từ ngày 01/01/2007 đến ngày 01/7/2007) thì sau 1 năm, khách hàng được
hưởng bao nhiêu tiền lãi?
Trả lời:
Nếu khách hàng gửi 10 triệu đồng với thời hạn 6 tháng (từ ngày 01/01/2007
đến ngày 01/07/2007) thì sau 6 tháng, số tiền lãi mà khách hàng được hưởng
16
sẽ là:
Số tiền lãi khách hàng được hưởng = 10.000.000 * 0,63% / 30 * (31 + 28 +
31 + 30 + 31 + 30) = 380.100 đồng
Nếu sau 6 tháng mà khách hàng không rút tiền và không có yêu cầu gì khác
thì ngân hàng sẽ tự động nhập lãi (380.100 đồng) vào khoản tiền gốc
(10.000.000 đồng) mà khách hàng đã gửi (nếu loại TGTK được nhập lãi vào
gốc) và kéo dài thêm 1 kỳ hạn mới là 6 tháng (từ ngày 01/07/2007 đến ngày
01/01/2008), (đúng bằng thời hạn mà khách hàng đã đề nghị gửi trước đó
nếu NHCT vẫn đang tiếp tục huy động loại TGTK này).
Vậy số tiền lãi mà khách hàng được hưởng trong 6 tháng tiếp theo sẽ là:
Số tiền lãi khách hàng được hưởng= (10.000.000+ 380.100) * 0,63%/30 *
(31+31+30+31+30+31) = 401.087 đồng
Như vậy, số tiền lãi mà khách hàng được hưởng sau 1 năm sẽ là:
380.100 + 401.087 = 781.187 đồng
(Ghi chú: Giả sử lãi suất tiền gửi Tiết kiệm 6 tháng là 0,63%/ tháng)
II.2.4.5. Đáo hạn
Là khi đến hạn thanh toán tiền gửi Tiết kiệm có kỳ hạn, khách hàng đến
Ngân hàng để lĩnh tiền.
II.2.4.6. Tính lãi
a. Lãi suất
- Báo cáo tiền gửi tiết kiệm trong ngày, tuần, tháng, năm:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
- Báo cáo lãi phải trả trong ngày, tuần, tháng, năm:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
- Báo cáo vốn và lãi phải trả trong ngày, tuần, tháng, năm:
18
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
- Báo cáo dư nợ đầu kỳ.
- Báo cáo dư nợ cuối kỳ.
- In các sản phẩm, hóa đơn.
II.2.4.8. Các nghiệp vụ khác
a. Khi khách hàng mất thẻ tiết kiệm
NHCTVN chấp nhận cho khách hàng gửi tiền Tiết kiệm nhưng không may
bị mất Thẻ Tiết kiệm rút tiền khi khách hàng đó đã thực hiện đầy đủ các thủ
tục sau:
- Thủ tục báo mất thẻ TK:
Chủ sở hữu TGTK phải làm thủ tục báo mất thẻ TK tại điểm giao dịch tiết
kiệm nơi gửi tiền. Trường hợp mất thẻ tiết kiệm đồng chủ sở lữu, người làm
thủ tục báo mất thẻ tiết kiệm có thể là 1 trong 2 đồng chủ sở hữu.
Giấy báo mất thẻ tiết kiệm do khách hàng lập theo mẫu quy định của Ngân
hàng. Chữ ký của khách hàng trên giấy báo mất thẻ tiết kiệm phải đúng với
chữ ký mẫu đã đăng ký tại điểm giao dịch tiết kiệm nơi gửi tiền.
Sau khi kiểm tra CMND/hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương, giấy chuyển
quyền sở hữu thẻ tiết kiệm (nếu có), nhận diện khách hàng, kiểm tra các yếu
tố trên giấy báo mất thẻ tiết kiệm, nếu thấy thẻ tiết kiệm báo mất chưa tất
cách mạng,…) thì cá nhân hay tổ chức đó cần phải ký hợp đồng hoặc bản
thoả thuận với ngân hàng về danh sách những người được hưởng số tiền gửi
trên mỗi Thẻ Tiết kiệm. Căn cứ vào hợp đồng/ thoả thuận, ngân hàng sẽ lập
Thẻ Tiết kiệm cho từng đối tượng để cá nhân/ tổ chức tặng thẻ cho các đối
tượng đó. Đến kỳ hạn lĩnh tiền lãi hoặc gốc, các đối tượng được tặng thẻ sẽ
mang Thẻ Tiết kiệm và giấy CMND đến ngân hàng lĩnh tiền như mọi khách
hàng gửi tiền Tiết kiệm khác tại NHCTVN.
20
d. Thủ tục ủy quyền
Khách hàng đã gửi tiền Tiết kiệm tại NHCTVN có nhu cầu rút tiền nhưng
hiện nay lại đang bị ốm, không thể trực tiếp đến ngân hàng để rút tiền được.
Vậy nếu muốn rút tiền thì khách hàng đó cần phải uỷ quyền cho một người
khác thay mặt mình đến ngân hàng rút tiền.
- Hình thức ủy quyền:
+ Giấy uỷ quyền được lập tại ngân hàng: Giấy uỷ quyền phải được lập tại
điểm giao dịch tiết kiệm nơi gửi tiền theo đúng mẫu quy định của NHCT.
+ Giấy ủy quyền lập ngoài ngân hàng:
• Giấy uỷ quyền được lập tại chính quyền địa phương hoặc cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền (cơ quan tư pháp, cơ quan công chứng). Trường
hợp uỷ quyền không có mặt tại Việt Nam thì giấy uỷ quyền được lập tại cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi người uỷ quyền cư trú.
• Giấy uỷ quyền phải có các thông tin sau: Họ và tên, số CMND/hộ
chiếu hoặc giấy tờ tương đương, địa chỉ hiện tại của người uỷ quyền (chủ sở
hữu/2 đồng chủ sở hữu) và người được uỷ quyền, số thẻ TK, số tiền trên thẻ
TK, nội dung uỷ quyền (rút một phần tiền gốc, tất toán thẻ TK, rút tiền lãi,
uỷ quyền một lần hay nhiều lần,…), chữ ký người uỷ quyền (đúng với mẫu
chữ ký mẫu đã đăng ký tại điểm giao dịch tiết kiệm nơi gửi tiền), xác nhận
của cơ quan có thẩm quyền (nơi lập giấy ủy quyền).
- Hiệu lựu của ủy quyền:
- Chi trả TGTK theo thừa kế được NHCTVN quy định như sau:
+ Đối với TGTK thuộc sở hữu cá nhân:
Điểm giao dịch tiết kiệm nơi cấp thẻ tiết kiệm chi trả giá trị thẻ tiết
kiệm cho người thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Trường
hợp không có người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật thì TGTK sẽ
thuộc sở hữu của tổ chức do pháp luật quy định.
Trường hợp có tranh chấp khi chưa trả tiền, NHCT chi trả theo quyết
định hoặc bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
+ Đối với TGTK đồng chủ sở hữu:
• Nếu một trong hai người đồng chủ sở hữu bị chết: Điểm giao dịch
tiết kiệm nơi cấp thẻ tiết kiệm chi trả TGTK theo thoả thuận mà các đồng
chủ sở hữu TGTK đã nêu trong bản cam kết về đồng chủ sở hữu TGTK.
22
Trường hợp người thừa kế của đồng chủ sở hữu TGTK đã chết có tranh chấp
với đồng chủ sở hữu còn lại và thẻ TK bị tranh chấp chưa được NHCT giải
quyết theo thoả thuận trong bản cam kết về đồng chủ sở hữu TGTK, NHCT
sẽ chi trả theo quyết định hoặc bản án có hiệu lực pháp luật của Toà án.
• Nếu các đồng chủ sở hữu TGTK đều bị chết, NHCT sẽ chi trả theo
quy định tại điểm ăn ở trên.
- Thủ tục rút gốc, TGTK lãi theo thừa kế:
Ngoài việc thực hiện theo đúng quy định thủ tục rút TGTK của NHCT,
khách hàng phải có cam kết bằng văn bản về việc tự chịu trách nhiệm giải
quyết theo quy định của pháp luật trong trường hợp phát sinh người thừa kế
không phụ thuộc vào nội dung di chúc, đồng thời phải xuất trình một trong
cac loại giấy tờ sau (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực
của UBND cấp có thẩm quyền):
+ Di chúc bằng văn bản có chứng nhận của công chứng Nhà nước hoặc
chứng thực của UBND các cấp, các cơ quan có thẩm quyền (thủ trưởng đơn
vị quân đội từ cấp đại đội trở lên, người chỉ huy tàu biển/máy bay, người phụ
huyện, phường, xã (nếu tài sản trị giá 50 triệu đồng) hoặc phải có xác nhận
của công chứng (nếu tài sản trị giá từ 50 triệu đồng trở lên).
- Trường hợp những người được quyền thừa kế theo quy định của pháp luật
không tự thoả thuận được với nhau, ngân hàng sẽ căn cứ vào Bản án của Toà
án nhân dân để xác định người được quyền thừa kế Thẻ Tiết kiệm.
Trong cả 2 trường hợp trên, người được quyền thừa kế hoặc người được uỷ
quyền khi đến ngân hàng rút tiền đều phải mang theo:
- Thẻ Tiết kiệm
- Giấy CMND
- Giấy thoả thuận phân chia di sản/ Giấy uỷ quyền/ Hợp đồng uỷ quyền.24
Chương III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIỀN GỬI
TIẾT KIỆM
III.1. Những yêu cầu của hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm
- Quản lý thông tin khách hàng.
- Quản lý các thông tin trên sổ tiết kiệm.
- Quản lý thông tin hợp đồng tiền gửi.
- Quản lý loại hợp đồng tiền gửi.
- Quản lý thông tin giao dịch.
- Quản lý thông tin loại giao dịch.
- Quản lý lãi suất.
- Quản lý các loại tiền giao dịch tại Ngân hàng.
- Quản lý tiền gốc và lãi của khách hàng.
- Quản lý các thông tin về tiền gửi có sẵn của khách hàng.
25