Đề tài: Hoạch định cơ sở dữ liệu về thị trường quản lý bán
chung cư mini của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất Động Sản
Nam Việt
Mục lục
I. Mô tả bài toán .
Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất Động Sản Nam Việt cung cấp dịch vụ về bất động
sản tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản khi bán, chuyển nhượng,
cho
thuê,
cho thuê mua bất động sản phải thông qua sàn giao dịch bất động
sản. Vì vậy
thường
phải ký kết hợp đồng với rất nhiều cá nhân,tổ chức, doanh nghiệp. Để có thể quản lý
hết các hợp đồng này cần có một hệ cơ sở dữ liệu cụ thể, chi tiết tránh bỏ sót các thông
tin hoặc trùng lặp gây rối trong quá trình quản lý. Để phục vụ cho việc quản lý trên
nhóm em đã nghiên cứu và thực hiện đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hoạt động kinh
doanh của một công ty bất động sản dựa trên việc hoạch định CSDL hiện tại .
Hệ cơ sở dữ liệu quản lý của công ty bất động sản.
Mỗi nhân viên của công ty có một mã nhân viên riêng của từng người. Các thông
tin của nhân viên được quản lý bao gồm: Họ tên nhân viên, số điện thoại, phòng ban,
chức vụ.
Khách hàng ký hợp đồng với công ty được quản lý bằng một mã riêng, các thông
tin của khách hàng được quản lý bao gồm: Họ tên, số điện thoại, ngày tháng năm sinh
của khách hàng, địa chỉ (địa chỉ hiện tại), số chứng minh nhân dân
Nhân viên ký hợp đồng với khách hàng tạo thành một thực thể Hopdong, hợp
đồng trên dùng để quản lý, đánh giá công việc của người của nhân viên. Hợp đồng bao
gồm: mã hợp đồng, mã nhân viên, mã khách hàng, mã bất động sản, mã giao dịch, ngày
giao dịch, ngày bàn giao, tổng tiền, hình thức thanh toán, thời gian thanh toán.
Khi hợp đồng đó được ký kết thành công dựa trên thỏa thuận của hai bên đó gọi
là giao dịch. Vậy khi nhân viên ký kết hợp đồng với khách hàng se tạo nên một thực thể
Tất cả mọi nhân viên của công ty đều ý thức được rằng: “tôn chỉ hành động của
chúng tôi được dựa trên lợi ích cao nhất của quý khách hàng. Chúng tôi tận tâm trong
quan hệ khách hàng nhằm đạt được mục tiêu và kết quả cho cả hai bên”.
Và mục tiêu trên được đề ra và thực hiện bởi các quản trị viên cấp cao, cấp trung
gian, tổ tư vấn và toàn bộ nhân viên trong công ty.
Đánh giá mục tiêu
- Các yếu tố của môi trường vi mô tác động đến hoặt động của công ty.
• Các yếu tố về pháp lý liên quan đến BĐS: tình trạng pháp lý của BĐS, các
giấy tờ chứng thực pháp lý về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và công trình
xây dựng khác gắn với BĐS: tình trạng cho thuê, thế chấp BĐS, tranh chấp
quyền sử dụng đất, sở hữu nhà, sự hạn chế quyền sở hữu chung
• Đối thủ cạnh tranh
• Nhà cung ứng
• Khách hàng
- Các yếu tố vĩ mô có tác động đến doanh nghiệp.
• Các yếu tố tự nhiên:Vị trí của BĐS: khả năng sinh lời do yếu tố vị trí BĐS mang kaij
càng cao thì giá trị của BĐS càng lớn. Những BĐS nằm tại trung tâm đô thị hay một
vùng nào đó sẽ có giá trị lớn hơn những BĐS nhà đất cùng loại nằm ở các vùng ven
trung tâm (vị trí tương đối). Những BĐS nằm tại các ngã 4 hay ngã 3, trên các trục lộ
giao thông quan trọng lại có giá trị cao hơn những BĐS nằm ở vị trí khác( vị trí tuyệt
đối). Việc xem xét đánh giá ưu thế về vị trí BĐS là cực kỳ quan trọng, đặc biệt là đối
với việc xác định giá đất.Kích thước, hình thể, diện tích thửa đất hoặc lô đất: một diện
tích, kích thước thửa đất tối ưu khi nó thỏa mãn một loại nhu cầu của đa số dân cư trong
vùng.Loại hình BĐS tọa lạc: địa hình nơi BĐS tọa lạc cao hay thấp so với các BĐS khác
trong vùng lân cận có tác động đến giá trị BĐS. ở những khu vực thấp thường hay
bị ngập nước vào mùa mưa hay bị triều cường thì giá của BĐS sẽ thấp hơn, ngược lại
giá của nó sẽ cao hơn.Hình thức( kiến trúc) bên ngoài của BĐS( đối với BĐS là nhà
hoặc các công trình xây dựng khác) : nếu 2 BĐS có giá xây dựng như nhau. BĐS bào có
kiến trúc phù hợp với thị hiếu thì giá của nó sẽ cao hơn và ngược lại.Tình trạng môi
Phương pháp thực hiện: để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng công ty tiến hành điều
tra khách hàng để phát triển HTTT CRM.dồng thời nghiên cứu các báo cáo, các quy
định, thông tư, chính sách của nhà nước ban nghành về định hướng phát triển CNTT để
xây dựng được một HTTT phù hợp với hoặt động của công ty sao cho đem lại lợi ích
lớn nhất cho công ty.
III. Đánh giá hệ thống CSDL hiện tại của công ty.
Hiện tại công ty đang sử dụng CSDL quản lý các thực thể như sau :
Hệ thống CSDL hiện tại của công ty khá đơn giản và không đáp ứng được nhiều
yêu cầu phát triển của công ty và yêu cầu của khách hàng. Với hoạt động chính của
công ty lúc trước là mua bán nhưng chung cư mini nhỏ, rồi dùng các mối quan hệ khách
hàng, hoạt động quảng cáo giới thiệu tới khách hàng nhằm tìm kiếm đối tượng cần mua.
Sau khi kinh doanh một thời gian, do nhu cầu của thị trường, sự phát triển không ngừng
của thị trường bất động sản cũng như hoạt động của công ty có thêm khởi sắc. Công ty
mở thêm nhiều dịch vụ như tư vấn, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, định giá, quảng
cáo còn có đấu giá bất động sản. Diện tích kinh doanh của công ty cũng mở rộng thêm,
nhân viên của công ty cũng tăng theo số lượng công việc vì thế hệ thống cơ sở dữ liệu
cũ không thể đáp ứng được nhu cầu làm việc, xử lý, thu thập và lưu trữ cho công ty.
Do nhu cầu về công việc cũng như quản lý dữ liệu một cách hiểu quả nhất, chúng
ta cần hoạch định lại hệ thống CSDL, hệ thống phần cứng phải đáp ứng được quy mô,
khả năng làm việc kèm theo tốc độ xử lý và hiểu quả cho hoạt động kinh doanh.
IV. Thiết kế, xây dựng, hoàn thiện hệ thống CSDL.
1. Thiết kế ở mức logic
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Bước 1. Xác định tập thực thể và các thuộc tính
Nhân viên( NhanVien) Hợp đồng ( HopDong)
Thuộ
c tính
Mã nhân viên (Manv)
Họ tên nhân viên(Tennv)
Giới tính( Gioitinh)
Địa chỉ( Diachi)
Số điện thoại( SDT)
Hình thức giao dịch ( GiaoDich) Loại Bất động sản( LoaiBDS)
Thuộ
c tính
Mã giao dich(Magd)
Tên giao dich( Tengd)
Mô tả( Mota)
Mã loại bất động sản( Maloaibds)
Tên loại bất động sản ( Tenloaibds)
Mô tả ( Mota)
Bước 2. Xây dựng các quan hệ
Quan hệ Nhanvien- Hopdong
Quan hệ Khachhang- Hopdong
Quan hệ Canho- Hopdong
!"
#
!"
!"
Quan hệ HopDong-GiaoDich
Quan hệ Batdongsan- LoaiBDS
Bước 3. Mô hình thực thể liên kết ER
$
&3
2*
%1
2
%3
Bước 4. Mô hình quan hệ
Quan hệ 1-n
Thêm vào quan hệ HopDong thuộc tính khóa của quan hệ NhanVien
Hopdong( Mahd, Manv, Ngaygd, Ngaybangiao, Tongtien, Hinhthuctt, Thoigiantt)
Quan hệ 1-n
Thêm vào quan hệ Hopdong thuộc tính khóa của quan hệ Khachhang
Hopdong ( Mahd, Makh, Ngaygd, Ngaybangiao, Tongtien, Hinhthuctt, Thoigiantt)
Quan hệ 1-n
4
%1
&3
%3
Thêm vào quan hệ Hopdong thuộc tính khóa của quan hệ Hinhthucgiaodich
Hopdong ( Mahd, Makh, Magd, Ngaygd, Ngaybangiao, Tongtien, Hinhthuctt, Thoigiantt)
Quan hệ 1-n
51
&
Diẻntich
Diachi
Batdongsan( Mabds, Maloaibds, Dientich, Ketcau, Quymo, Diachi, Gia)
Ta có mô hình quan hệ sau:
2 . Thiết kế ở mức vật lý.
Bảng NhanVien :
Field Name Data type(size) null Desciprion
Manv nchar(10) not Mã nhân viên (khóa chính)
Tennv nvarchar(50) not Tên nhân viên
Gioitinh nchar(10) not Giới tính nhân viên
Phongban nvarchar(50) not Phòng ban công tác
Chucvu nvarchar(50) not Chức vụ nhân viên
SDT nvarchar(50) Not Số điện thoại nhân viên
Bảng KhachHang :
Field Name Data type(size) Null Desciprion
Makh nchar(10) Not Mã khách hàng
Tenkh nvarchar(50) Not Tên khách hàng
Gioitinh nchar(10) Not Giới tính
Diachi nvarchar(50) Not Địa chỉ khách hàng
Ngaysinh Date Not Ngày sinh khách hàng
CMND nchar(10) Not Số chứng minh thư
SDT nvarchar(50) not Số điện thoại khách hàng
Bảng GiaoDich :
Field Name Data type(size) Null Desciprion
Magd nchar(10) Not Mã loại giao dịch
Tengd nvarchar(50) Not Tên loại giao dịch
Ghichu nvarchar(50) Allow Ghi chú thêm
Bảng HopDong :
Field Name Data type(size) Null Desciprion
Bảng danh sách khách hàng
$
Bảng dữ liệu bất động sản :
Và bảng dữ liệu hợp đồng :
V. Đánh giá và bảo trị CSDL đã nâng cấp
CSDL được thiết kế xong ở dạng vật lý, để tạo cho việc giao tiếp thân thiện giữa
CSDL và người sử dụng chúng ta sẽ thiết kế 1 phần mềm giao diện trực quan, người sử
dụng có thể sử dụng không cần máy móc mà chỉ cần thao tác trên giao diện có sẵn. Còn
phần dữ liệu sẽ được hệ thống xử lý tối đa giúp cho công việc đem lại hiểu quả cao nhất.
Với nhiều hoạt động giao dịch đã có sẵn sẽ giúp cho nhân viên giao dịch xử lý hiểu quả,
bên cạnh đó nhân viên có thể đề xuất ban lãnh đạo cập nhật các hoạt động mới mà
không cần tới việc chỉnh sửa hệ thống. Ban lãnh đạo cũng có thể truy cập để tìm kiếm
thông tin giao dịch, cũng như quản lý hệ thống khách hàng giao dịch. Việc bảo trì và
/
nâng cấp thêm chức năng mới sẽ được thực hiện sau khi có quyết định của ban lãnh đạo,
nhằm theo sát các hoạt động thực tế của công ty.
4