Phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phẩn Đầu tư Du lịch Hà Nội - Pdf 27

LỜI CẢM ƠN
Sau một khoảng thời gian nghiên cứu và để hoàn thành bài khóa luận của mình,
em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình từ nhiều cá nhân, tập thể, cơ quan, nhà
trường trong đó:
Em xin cảm ơn Th.S Nguyễn Hưng Long, thầy là người đã theo sát và hướng
dẫn em từ những ngày đầu làm Báo cáo tổng hợp cho đến nay là khóa luận tốt nghiệp.
Cảm ơn thầy đã nhiệt tình giúp đỡ, dành thời gian quý báu của mình để chia sẻ cũng
như hỗ trợ những nguồn tài liệu tri thức hữu ích trong suốt quá trình em thực hiện
nghiên cứu.
Em xin cảm ơn toàn thể ban lãnh đạo, anh chị nhân viên các phòng ban chức
năng của Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội đã tạo điều kiện và không ngừng
giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Công ty để em tích lũy được rất nhiều kinh
nghiệm làm việc và hoàn thành quá trình nghiên cứu của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế
cùng các thầy cô trong trường Đại học Thương mại đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt
kiến thức, phương pháp và chia sẻ kinh nghiệm cho chúng em trong suốt 4 năm trên
ghế giảng đường, từ đó hỗ trợ tạo động lực vững chắc để chúng em tự tin bước ra
ngoài cuộc sống tự lập.
Tuy nhiên do thời gian không nhiều và hạn chế của bản thân, bài nghiên cứu của
em còn nhiều thiếu sót, em rất mong được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô giáo
trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Long

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Nội dung
Bảng 2.1 Tình hình tài chính của Công ty từ năm 2012 đến năm 2014
Bảng 3.1 Bảng nhân viên (tblNhanVien)

Hình 2.5 Phiếu xác nhận của chỉ tiêu hoàn thành
Hình 3.1 Giao diện chức năng “Đăng nhập” của hệ thống
Hình 3.2 Giao diện các chức năng chính của hệ thống sau khi đăng nhập
Hình 3.3 Giao diện chức năng “Quản lý nhân sự”
Hình 3.4 Giao diện chức năng “Cập nhật hồ sơ nhân viên”
Hình 3.5 Giao diện chức năng “Quản lý lương”
Sơ đồ 3.1 Mô hình quan hệ giữa các bảng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Diễn giải
HTTT Hệ thống thông tin
CNTT Công nghệ thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu

LỜI MỞ ĐẦU
Thời đại nào cũng vậy, không kể quá khứ hay tương lại, con người luôn là
nguồn lực quan trọng hàng đầu, quyết định sự thành bại của mỗi tổ chức…. Doanh
nghiệp có thể có một dự án, một kế hoạch kinh doanh tốt đến đâu, công nghệ hiện đại
đến đâu nhưng nếu không có một nguồn lực đủ về số lượng và chất lượng để triển khai
thì cũng khó có thể thành công. Yếu tố nhân lực lại càng trở nên quan trọng đối với
các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường cạnh tranh khốc liệt và mang tính Quốc
tế sâu sắc như hiện nay. Trong bối cảnh hòa nhập kinh tế thị trường thì việc thu hút,
duy trì và phát triển nguồn nhân lực được xem là một trong những nhiệm vụ sống còn,
có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để có được đội ngũ người lao động có chất lượng cao – tài sản vô giá của mỗi
doanh nghiệp lại là vấn đề không hề đơn giản, bởi vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố, trong đó có yếu tố tiền lương. Đây vừa là yếu tố duy trì, vừa là công cụ hữu hiệu để
các nhà quản trị, quản lý tổ đội ngũ người lao động trong doanh nghiệp.
Tiền lương là một vấn đề không hề đơn giản, bởi trong quan hệ giữa doanh
nghiệp và người lao động tồn tại mâu thuẫn thông qua vấn đề tiền lương. Đứng dưới

di chuyển bằng máy bay. Sản phẩm và dịch vụ của Công ty đã chiếm lĩnh một phần
lớn thị trường trong nước.
Ngoài những thành công ban đầu đó, Công ty đang ngày một mong muốn phát
triển mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai, mở thêm nhiều chi nhánh hơn nữa ở tất cả các
tỉnh thành của đất nước. Vì lẽ đó, số lượng nhân lực của Công ty sẽ ngày một tăng
mạnh trong tương lai. Từ đó sẽ nảy sinh vấn đề lớn trong việc quản lý nhân sự của
Công ty như số lượng nhân viên, thông tin nhân viên, hiệu quả của nhân viên trong
công việc,… Hiện tại ở Công ty, người làm việc chính trong hoạt động quản lý nhân
sự là Giám đốc Kinh doanh, vì vậy, công ty đang đưa ra mô hình quản lý nhân sự đồng
thời xây dựng bộ phận nhân viên quản lý nhân sự là những người chịu trách nhiệm
chính trong công tác quản lý nhân sự. Tuy nhiên trong thời điểm hiện tại mô hình quản
lý nhân sự mới chỉ xuất hiện, nhân viên thuộc bộ phận này hầu hết còn thiếu kinh
nghiệm quản lý và chưa có công cụ quản lý nhân sự thật sự hiệu quả.
Từ những vấn đề vướng mắc đó, bài toán đặt ra cho Công ty là làm sao để hoàn
thiện và phát triển mô hình quản lý nhân sự, trên cơ sở đó xây dựng HTTT quản lý
nhân sự phù hợp mang lại hiệu quả công việc cho công ty. Hiện nay trên thị trường có
một số phần mềm quản lý dự án như Perfect HRM, HR – ERP Enterprise, Potus Pro,

Fast HRM,… và một số website quản lý nhân sự như Amis.vn, Vnnetsoft.com,… Để
sử dụng những công cụ này trong công tác quản lý nhân sự Công ty cần phải trả chi
phí để sử dụng, tuy nhiên những phần mềm này không thực sự phù hợp với hoạt động
quản lý dự án của Công ty, và có nhiều chức năng dư thừa và thiếu sót, thiếu tập trung
và bảo mật thông tin trong công ty. Chính vì thế khóa luận đề xuất việc phân tích thiết
kế HTTT quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội sao cho phù hợp
với hoạt động của Công ty, tận dụng CSDL nhân sự và thiết lập phong cách làm việc
khoa học tập ttrung đem lại hiệu quả cao.
Một số công trình nghiên cứu về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý
nhân sự
- Đề tài thứ nhất: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty
TNHH Hưng Long”, tác giả Nguyễn Hoàng Đức, Trường Đại học Bách Khóa TP. Hồ

tin quản lý nhân sự, đọc các tài liệu liên quan đến vấn đề cần nghiên cứ để đưa ra giải
pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp: Qua việc nghiên cứu tài liệu, giáo trình, rút ra kinh
nghiệm phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự.
- Phương pháp phỏng vấn điều tra: Lấy ý kiến các cán bộ, nhân viên trực tiếp quản lý
nhân sự tại Công ty để từ đó tìm ra những tồn tại chưa khắc phục và đưa ra các giải
pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự.
Kết cấu khóa luận
Phần 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Phần 2: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý và thực trạng hệ thống
thông tin quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội
Phần 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty Cổ
phần Đầu tư Du lịch Hà Nội

PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VÀ THỰC
TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ DU LỊCH HÀ NỘI
2.1. Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin trong doanh nghiệp và tổng quan
về quản lý nhân sự.
2.1.1. Khái niệm hệ thống thông tin.
Trong phần này sẽ nêu ra các khái niệm của hệ thống, hệ thống thông tin,…
được trích nguồn từ giáo trình “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin” của tác giả Thạc
Bình Cường.
Hệ thống: Trong các hoạt động của con người, các thuật ngữ như hệ thống
triết học, hệ thống pháp luật, hệ thống kinh tế, hệ thống thông tin đã trở nên quen
thuộc. Một cách đơn giản và vắn tắt, ta có thể hiểu: Hệ thống là một tập hợp vật chất
và phi vật chất như người, máy móc, thông tin, dữ liệu, các phương pháp xử lý, các qui
tắc, quy trình xử lý, gọi là các phần từ của hệ thống. Trong hệ thống, các phần tử
tương tác với nhau và cùng hoạt động để hướng tới mục đích chung.

người sử dụng có thể truy cập một cách dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng.
- Con người: là chủ thể điều hành và sử dụng HTTT. Gồm hai nhóm chính là:
những người sử dụng HTTT trong công việc và những người xây dựng, bảo trì HTTT.
2.1.3. Hệ thống thông tin quản lý.
Một hệ thống tích hợp “người-máy” tạo ra các thông tin giúp con người trong
sản xuất, quản lý và ra quyết định là HTTT quản lý. HTTT quản lý sử dụng các thiết bị
tin học, các phần mềm, CSDL, các thủ tục thủ công, các mô hình để phân tích, lập kế
hoạch quản lý và ra quyết định.
Đây cũng là tên gọi của một chuyên ngành khoa học. Ngành khoa học này
thường được xem là một phân ngành của khoa học quản lý và quản trị kinh doanh.
Ngoài ra, do ngày nay việc xử lý dữ liệu thành thông tin và quản lý thông tin liên quan
đến CNTT, nó cũng được coi là một phân ngành trong toán học, nghiên cứu việc tích
hợp hệ thống máy tính vào mục đích tổ chức.
Phần lớn hệ thống xử lý giao dịch thường được xây dựng nhằm phục vụ cho
một hoặc vài chức năng nào đó, hoặc chỉ đơn giản là giúp con người giải thoát khỏi
một số công việc tính toán, thống kê nặng nhọc. Khi xuất hiện nhu cầu cung cấp các
thông tin tốt hơn và đầy đủ hơn, cũng là lúc cần đến những phương thức xử lý thông
tin một cách tổng thể - HTTT quản lý. Với hạt nhân là CSDL hợp nhất, HTTT quản lý
có thể hỗ trợ cho nhiều lĩnh vực chức năng khác nhau và có thể cung cấp cho các nhà

quản lý công cụ và khả năng dễ dàng truy cập thông tin, HTTT quản lý có các chức
năng chính:
• Thu nhập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống, những thông tin có ích
được cấu trúc hoá để có thể lưu trữ và khai thác trên các phương tiện tin học.
• Thay đổi, sửa chữa, tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu, tạo ra các thông tin
mới.
• Phân phối và cung cấp thông tin.
Chất lượng của HTTT quản lý được đánh giá thông qua tính nhanh chóng trong
đáp ứng các yêu cầu thông tin, tính mềm dẻo của hệ thống và tính toàn vẹn, đầy đủ của
hệ thống.

như mức quan niệm, mức tổ chức, mức vật lý và có sự kết hợp với mô hình.
- CASE (Computer-Aided System Engineering) – phương pháp phân tích và
thiết kế tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính.
Từ kinh nghiệm và nghiên cứu trong quá trình xây dựng hệ thống, hãng Oracle
đã đưa ra một tiếp cận công nghệ mới – Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống
CASE*Method. Đây là một cách tiếp cận theo hương “topdown” và rất phù hợp với
yêu cầu xây dựng một hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
thương mại.
b. Phương pháp hướng đối tượng
- Một số khái niệm cơ bản:
+ Ý tưởng: dựa trên ý tưởng lập trình hướng đối tượng, dựa trên một số khái
niệm cơ bản sau:
+ Đối tượng (Object): gồm dữ liệu và thủ tục tác động lên dữ liệu này.
+ Đóng gói (Encapsulation): Không cho phép tác động trực tiếp lên dữ liệu của
đối tượng mà phai thông qua các phương pháp trung gian.
+ Lớp (Class): Tập hợp các đối tượng có chung một cấu trúc dữ liệu và cùng
một phương pháp.
+ Kế thừa (Heritage): tính chất kế thừa là đặc tính cho phép định nghĩa một lớp mới
- Phương pháp HOOD (Hierarchical Object Oriented Design) là một phương
pháp lựa chọn để thiết kế các hệ thống thời gian thưc.
Những phương pháp này lại yêu cầu các phần mềm phải được mã hóa bằng
ngôn ngữ lập trình ADA. Do vậy phương pháp này chỉ hỗ trợ cho việc thiết kế các đối
tượng mà không hỗ trợ cho các tính năng kế thừa và phân lớp.
- Phương pháp RDD (Responsibility Driven Design) dựa trên việc mô hình hóa
hệ thống thành các lớp.

Các công việc và hệ thống phải thực hiện được phân tích và chia ra cho các lớp
của hệ thống. Các đối tượng trong các lớp của hệ thống trao đổi các thông báo với
nhau nhằm thực hiện công việc đặt ra. Phương pháp RDD hỗ trợ cho các khái niệm về
lớp, đối tượng và kế thừa trong cách tiếp cận hướng đối tượng.

,)*+ +
-/"
 !-/"
01#2--/"
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ chức năng quản lý tài chính
2.1.7. Một số khái niệm cơ bản về quản lý nhân sự
Quản lý nhân sự là lĩnh vực theo dõi, hướng dẫn điều chỉnh, kiểm tra sự trao
đổi chất (năng lượng, thần kinh, bắp thịt, ) giữa con người và các yếu tố vật chất của
tự nhiên (công cụ, đối tượng lao động, năng lượng, ) trong quá trình tạo của cải vật
chất, tinh thần để thỏa mãn nhu cầu của con người nhằm duy trì, bảo vệ, sử dụng và
phát triển tiềm năng vô hạn của con người. Không một hoạt động nào của tổ chức
mang lại hiệu quả nếu thiếu quản lý nhân sự. Hay nói cách khác, mục tiêu của bất kỳ
tổ chức nào cũng là nhằm sử dụng một cách có hiệu quả nhân sự của tổ chức để đạt
mục tiêu đặt ra.
Mục tiêu của quản lý nhân sự
Mục tiêu chung của quản trị nhân lực là nhằm cung cấp cho tổ chức một lực
lượng lao động có hiệu quả. Ngoài ra còn đáp ứng các mục tiêu sau :
Mục tiêu xã hội: Doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu và thách đố của xã hội,
hoạt động vì lợi ích của xã hội.
Mục tiêu của tổ chức: là việc cung cấp nhân sự để từng bộ phận thực hiện được
mục tiêu, nhiệm vụ của riêng nó phù hợp với mục tiêu chung của toàn bộ tổ chức. Là
việc xây dựng cơ cấu, tổ chức nhân sự tương ứng với cơ cấu hoạt động của tổ chức đó.
Mục tiêu chức năng và nhiệm vụ: Mỗi bộ phận trong tổ chức đều có chức năng
và nhiệm vụ riêng, quản lý nguồn nhân lực trợ giúp cho các bộ phận này thực hiện
được chức năng và nhiệm của mình trong tổ chức.

Mục tiêu cá nhân: Đây là mục tiêu quan trọng vì đáp ứng được mục tiêu cá
nhân của người lao động sẽ động viên khích lệ sự nỗ lực của họ, nhằm hoàn thành
công việc một cách hiệu quả nhất, điều này sẽ dẫn tới thành công của tổ chức.
2.1.8. Ý nghĩa của Quản lý nhân sự

3 Tổ chức chương trình du lịch cho khách nước ngoài vào Việt Nam.
3 Tổ chức chương trình du lịch tham quan các nước trên thế giới.
3 Đại lý chỉ định cấp 1 của của các hãng hành không (Vietnam Airlines, Jetstar Pacific,
Air Mekong, Vietjet Air).
3 Bán vé máy bay các hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam.

3 Dịch vụ làm visa, hộ chiếu nhập cảnh và xuất cảnh.
3 Cho thuê xe du lịch, xe thương mại.
3 Đặt phòng khách sạn trong nước và quốc tế.
3 Tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kèm theo.
Thế mạnh – sản phẩm chính
3 Tổ chức tour ghép khách lẻ nội địa và quốc tế khởi hành hàng ngày, hàng tuần, hàng
tháng.
3 Tổ chức tour đoàn nội địa và quốc tế.
3 Tổ chức tour kết hợp sự kiện – Team building.
3 Tour đường bay nội địa và quốc tế.
3 Cung cấp vé đoàn du lịch cho các Công ty du lịch khác với giá ưu đãi, hỗ trợ linh hoạt
24/24.
3 Cung cấp vé máy bay lẻ các chặng nội địa và quốc tế, hỗ trợ xử lý sự cố 24/24.
3 Phát triển đại lý bán vé máy bay cấp 2 trên toàn quốc.
(đơn vị tính: tỉ đồng)
S Ch

tiê
u
Th
ực
hiệ
n
So

8
5
%
1
1
4
,
8
2
%
2
Tổ
ng
chi
phí
1 2 2 1
2
5
,
7
9
%
1
1
1
,
9
3
%
3

ngày nhân viên đi làm đều được đánh dấu vào một tờ thẻ công trong ngày và tổng hợp
thành một bảng công theo từng tháng, từ đó công ty lập ra bảng lương và tính lương
thủ công bằng tay.
Một sô biểu mẫu:
Hình 2.1: Đơn xin việc của nhân viên


Hình 2.2: Hợp đồng làm việc

Hình 2.4: Bảng chấm công

Hình 2.5: Phiếu xác nhận của chỉ tiêu hoàn thành
Đánh giá thực trạng HTTT quản lý nhân sự hiện tại của Công ty Cổ phần
Đầu tư Du lịch Hà Nội
Như vậy tất cả công việc trong công ty đều xử lý thủ công trên giấy tờ, việc này
có những ưu điểm, đó là việc quản lý nhân viên và chấm công dễ dàng, không yêu cầu
người thực hiện cần có những trình độ nhất định cũng thực hiện được. Tuy có những
ưu điểm nhất định nhưng hệ thống hiện tại luôn gặp phải rất nhiều nhược điểm. Thứ
nhất, lãng phí về tiền của vì số lượng sổ sách, giấy tờ mỗi ngày một tăng, khiến công
lại có thêm một số chi phí phát sinh. Thứ hai, tất cả thông tin trong quá trình quản lý
được lưu trên giấy tờ nên khó tránh khỏi mất mát, và khiến cho quá trình tìm kiếm
thông tin gặp nhiều khó khăn. Thứ 3, mất thời gian và sai sót bởi việc chấm công, tính
lương có thể gặp nhiều lỗi phát sinh, khi thực hiện tính toán thủ công có thể tính lương
sai, chấm công thiếu. Thứ tư, theo hạn định tiền lương phải đến tay nhân viên nên quá
tình chấm công và tính lương phải trong một khoảng thời gian nhất định, cho nên để
nhân viên được lĩnh tiền lương nhanh chóng thì người tính lương rất vất vả để đưa ra
một bảng lương chính xác và cụ thể…v.v v.
2.2.3. Giải pháp khắc phục vấn đề

Như đã nói trên, công ty sẽ cần phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý

3 Báo cáo
Báo cáo quản lý nhân sự: Gồm sơ yếu lý lịch, hồ sơ của người lao động, danh
sách trích ngang nhân viên hiện tại, nhân viên hiện chưa có sổ bảo hiểm, nhân viên
tạm hoãn hợp đồng, nhân viên nghỉ việc, nhân viên hết hạn hợp đồng, nhân viên đến
tuổi nghỉ hưu, nhân viên được khen thưởng hay bị kỷ luật. Báo cáo chi tiết diễn biên
lương của từng nhân viên, thống kê nhân viên theo độ tuổi, chức danh, trình độ nhân viên.

Báo cáo quản lý tiền lương: Gồm bảng thanh toán tiền lương, bản các khoản
phụ cấp, phiếu thu nhập của từng nhân viên, bảng trích nộp thuế thu nhập cá nhân,
trích nộp bảo hiểm xã hội, báo cáo nguồn thanh toán lương cho các bộ phận, báo cáo
tổng hơp thanh toán tiền lương cho toàn công ty,…
2.2.4. Các vấn đề và yêu cầu đặt ra đối với hệ thống cần xây dựng
Từ những vấn đề nêu trên ta thấy cần thiết phải có một HTTT quản lý nhân sự
cho công ty. Với việc trang bị một HTTT quản lý nhân sự công ty có thể tiết kiệm
nhiều thời gian cũng như chi phí trong việc lưu trữ hồ sơ và quản lý nhân viên. Ngoài ra
còn nhanh chóng nhận ra những ưu nhược điểm của nhân viên để có mức thưởng, phạt
hợp lí. Tiến độ báo cáo và bảo mật thông tin cũng được nhanh chóng và hiệu quả hơn.
Khi triển khai hệ thống quản lý nhân sự trong công ty cần lưu ý cần kết hợp
được với hệ thống có sẵn trong công ty. Nhờ đó giảm thời gian và công sức chỉnh sửa,
nhập dữ liệu tránh những sai sót có thể xảy ra. Hệ thống cũng cần có giao diện thân
thiện, dễ sử dụng để nhân viên có thể nhanh chóng thích ứng.

PHẦN 3
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DU LỊCH HÀ NỘI
3.1. Đặt vấn đề
Với định hướng phát triển mạnh trong tương lai với nhiều chi nhánh trên toàn
quốc, số lượng nhân viên Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội sẽ tăng lên đáng kể.
Vì vậy Công ty sẽ gặp khó khăn trong việc quản lý nhân sự nếu như Công ty
vẫn áp dụng hình thức quản lý thủ công trên giấy, từ đó sẽ dẫn đến sự quá tải cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status