Đồ án tốt nghiệp - Phân tích thiết kế hệ thống - QUẢN LÝ NHÂN SỰ - TIỀN LƯƠNG CHO CÔNG TY SUN-RISE - Pdf 15

ĐỀ TÀI:

QUẢN LÝ NHÂN SỰ - TIỀN LƯƠNG
CHO CÔNG TY SUN-RISE 2

I - Giới thiệu
 Sun-Rise solution là một công ty mới thành lập chuyên cung cấp các sản phẩm liên quan đến phần
cứng máy tính và các dịch vụ tư vấn hỗ trợ khách hàng. Do là một công ty mới thành lập nên Sun-
Rise gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lí nhân sự và tiền lương nhân viên.Bên cạnh đó số
nhân viên của công ty khá đông ( 110+) nên vấn đề này càng trở nên quan trọng đối với công ty.
 Do nhiều điều kiện khách quan, dự án này không cung cấp một ứng dụng quản lí nhân sự hoàn
chỉnh cho công ty. Dự án chỉ dừng lại mức độ phân tích các cấu trúc và thành phần cùa hệ thống
quản lí nhân sự- tiền lương của công ty. Việc cài đặt đề tạo ra một ứng dụng hoàn chỉnh sẽ nằm
trong một dự án khác.
1. Khảo sát thực tế
Tuy là một công ty mới thành lập còn rất nhiều khó khăn trong khâu quản lí nhân sự nhưng công ty đã cố
gắng tổ chức thành những phòng ban chức năng với nhiều mục đích khách nhau nhằm phục vụ tốt khách
hàng. Sơ đồ tổ chức của Sun-Rise
:

3
Trách nhiệm quản lí nhân sự và tiền lương sẽ thuộc về 2 phòng ban : phòng hành chính nhân sự (HC-NS)

thực hiện tạo danh sách mới dựa trên danh sách cũ (không cần thay đổi mã nhân viên, không cần
cập nhật thêm thông tin về nhân viên (thêm cột dữ liệu ))
1.2 Thông tin về nhân viên
 Một nhân viên có một chức vụ duy nhất
 Một nhân viên có một chuyên môn nhất định và bằng cấp tương ứng với chuyên môn đó (trình độ
học vấn: tiến sỉ, cử nhân… )
 Mỗi nhân viên của công ty đều yêu cầu phải có một trình độ anh văn nhất định. Tối thiểu là bằng
B Anh Văn. Nhân viên chỉ cần khai báo cho công ty chứng chỉ tốt nhất của mình
 Công ty lưu lại quá trình công tác trước đây của nhân viên
1.3 Thêm một nhân viên vào danh sách nhân viên
Khi có một nhân viên được trúng tuyển vào công ty thì người quản lí nhân sự có nhiệm vụ thêm thông
tin về người đó vào danh sách nhân viên bằng cách thực hiện các bước sau:
1. Tạo mã nhân viên cho nhân viên đó theo qui ước của công ty
2. Điền họ và tên nhân viên ứng với mã nhân viên đó .
3. Điền thông tin chi tiết về nhân viên như : giới tính, ngày sinh, địa chỉ ,điện thoại, trình độ
4. Nhập phòng ban mà nhân viên đó làm việc
5. Nhập thông tin về nhân thân cho nhân viên : tên người thân, giới tính, quan hệ đối với nhân viên

1.4 Thuyên chuyển nhân viên
 Khi nhân viên được thuyên chuyển trong nội bộ công ty thì chỉ cần thay đổi phòng ban mà nhân
viên đó làm việc trong danh sách nhân viên và mức lương.
 Khi nhân viên được thuyên chuyển ra ngoài công ty thì cho nhân viên trạng thái đóng.
Lưu ý : mã nhân viên luôn được giữ cố định
1.5 Tạo và thay đổi bảng lương , khung lương
 Người quản lí lương có trách nhiệm tạo bảng lương cho nhân viên công ty. Quản lí lương tạo bảng
lương bằng cách từ những mức lương được qui định sản tạo ra số tiền lương tương ứng . Ví dụ :
Mức lương 1 : 1000000 VND, Mức lương 2 : 2000000 VND….

5
 Mức lương được sắp xếp theo thứ tự tăng dần về tên mức lương và số tiền tương ứng. Có 8 mức

 Xây dựng hệ thống trên môi trường Web
 Xây dựng hệ thống chạy trên mạng cục bộ Lan
So sánh 2 giải pháp : H


th

ng ch

y trên internet

H


th

ng ch

y trên m

ng n

i
bộ (Lan)
Đ

c đi

server
đặt tại công ty, các máy client
nằm trong công ty . Người
dùng sử dụng các phần mềm
tại client truy cập dữ liệu từ
máy chủ thông qua mạng nôi

6
b


(Lan)

Th

i gian xây
dựng
M

t nhi

u th

i gian do ph

i dành khá nhi

u
thời gian cho việc thiết lập cách thức bảo mật
Ít th

ng d

ch v




bất kì đâu chỉ cần máy tính có nối mạng
internet và có web browser
Dễ sử dụng, không phải tốn thời gian và chi phí
đào tạo cách sử dụng do người dùng chỉ cần
dùng web broser là có thể truy cập vào cơ sở dữ
liệu
Ngư

i

dùng b

t bu

c ph

i đ
ế
n
công ty mới có thể truy cập
được dữ liệu
Đòi hỏi cấu hình máy tính
thích hợp (cả về phần cứng lẫn

hoạt động trong nội bộ công ty,
khả năng bị đánh phá và thất
thoát dữ liệu thông qua mạng
cục bộ là rất thấp

4. Yêu cầu của ứng dụng:
Qua khảo sát chúng em quyết định xây dựng ứng dụng trên môi trường mạng nội bộ ( mạng Lan). Cơ sở
dữ liệu được lưu vào trong máy chủ (gọi là máy server) , các máy khách (client) được cài đặt ứng dụng và
có thể truy xuất dữ liệu từ server qua mạng lan. Ứng dụng thỏa mãn những yêu cầu sau :
 Hỗ trợ chức năng lập và quản lí danh sách nhân viên : cho phép lập danh sách nhân viên một
cách dễ dàng, quản lí danh sách nhân viên theo từng phòng ban cụ thể hoặc theo toàn bộ công ty ,
có khả năng thêm-xóa-sửa thông tin nhân viên trong danh sách
 Có khả năng thêm một phòng ban mới và tạo danh sách nhên viên cho phòng ban đó
 Hỗ trợ các công cụ lập và quản lí bảng lương : hỗ trợ nhập-sửa các thông tin trong bảng lương
 Hỗ trợ quản lí mức lương theo từng phòng ban và từng chức vụ của công ty
 Hỗ trợ tạo phiếu lương
 Ứng dụng có giao diên thân thiện dễ sử dụng
 Có khả năng nâng cấp
II - Mô hình hóa các nghiệp vụ (business modeling)
a. Chức năng của nhân viên

Nhân viên có khả năng truy cập vào hệ thống để xem thông tin của bản thân. Thông tin của nhân viên bao
gồm thông tin cá nhân , nơi công tác, chức vụ và lương
- Input : mã số nhân viên
- Ouput: thông tin về nhân viên

7

o Tạo danh sách nhân viên từ danh sách có sẵn : thực hiện bằng cách sửa lại danh sách nhân viên
 Input :
o Chọn danh sách nhân viên có sẵn
o Nhập thay đổi về mã số nhân viên trong công ty ,các thông tin cá
nhân của nhân viên , nơi công tác, chức vụ
 Output : danh sách nhân viên
o Thực hiện thuyên chuyển nhân viên bằng cách thay đổi nơi công tác :
 Input : phòng ban mới, mức lương mới
 Output : thông tin về nhân viên sau khi thuyên chuyển
o Sửa danh sách nhân viên : có 2 trường hợp
1.Thêm một nhân viên mới :

8
 Input : mã số nhân viên,các thông tin cá nhân (bao gồm thông tin về nhân
thân) của nhân viên , nơi công tác, chức vụ
 Output : thông tin nhân viên
2. Thay đổi danh sách ( không thêm nhân viên mới )
 Input :những thay đổi về nơi công tác, chức vụ, mức lương và thông tin cá
nhân của một số nhân viên
 Output : danh sách mới
o Tạo danh sách khen thưởng/ kỉ luật
 Input : mã số nhân viên , tên khen thưởng / kỉ luật
 Output : danh sách khen thưởng/ kỉ luật
o Xem danh sách nhân viên
 Input : chọn danh sách nhân viên
 Output : danh sách nhân viên
o Xem bảng lương :
 Input: chọn bảng lương
 Output: xuất bản lương


thưởng/kỉ luật
 Bảng khen thưởng/kỉ luật
Lưu ý : việc tạo mới hoàn toàn chỉ thực hiện lúc bắt đầu triển khai hệ thống hoặc khi có quyết định của
công ty
c. Chức năng của admin

Admin là giám đốc công ty hoặc là người chịu trách nhiệm cao hơn trong công ty. Admin có thể thực
hiện được tất cả các chức năng mà quản lí nhân sự và quản lí tiền lương có thể làm đươc.
III - Xác định các thực thể
Ghi chú : trong ngoặc đơn “()” là tên thuôc tính của thực thể trong sơ đồ ERD
1. Xác định các thực thể
1) Thực thể 1: NHANVIEN
Các thuộc tính:
- Mã nhân viên (MaNV): đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc tính này mà phân biệt được
nhân viên này với nhân viên khác.
- Họ tên nhân viên (HoTenNV): mô tả tên nhân viên tương ứng với mã nhân viên.
- Phái (Phai): mô tả giới tính của nhân viên (gồm Nam và Nữ).
- Ngày sinh (NgSinh)
- Địa chỉ (ĐiaChi): Địa chỉ của nhân viên
- Điện thoại (ĐienThoai)
2) Thực thể 2: PHONGBAN
Các thuộc tính:
- Mã phòng ban (MaPB): thuộc tính khóa để phân biệt phòng ban này với phòng ban kia.
- Tên phòng ban (TenPB): mô tả tên phòng ban tương ứng với mã phòng ban.
- Địa chỉ phòng ban (ĐCPB): nơi đặt phòng ban.
3) Thực thể 3: MUCLUONG
Mức lương là quy định của công ty về lương của nhân viên tương ứng với từng chức vụ của họ.
Các thuộc tính:

10

- Địa chỉ (ĐC): mô tả địa chỉ nơi công tác trên.
9) Thực thể 9: THANNHAN
Đây là thực thể yếu, nó phụ thuộc vào thực thể NHANVIEN.
Các thuộc tính:
- Mã số nhân viên (MSNV): thuộc tính khóa của thực thể mạnh quy định thực thể
THANNHAN.
- Tên thân nhân (TenTN): thuộc tính khóa của thực thể yếu.
- Phái (Phai)
- Quan hệ (QuanHe): mô tả quan hệ của thân nhân với nhân viên ứng với mã nhân viên.
10) Thực thể 10: TRINHDOHV
Thực thể TRINHDOHV mô tả trình độ học vấn của mỗi nhân viên(vd: tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân
…).
Các thuộc tính:
- Mã trình độ học vấn (MaTDHV): thuộc tính khóa để phân biệt trình độ học vấn này với
trình độ học vấn khác.
- Tên trình độ học vấn (TenTD): mô tả tên trình độ học vấn tương ứng với mỗi mã trình độ
học vấn trên.

11

11) Thực thể 11: CHUYENMON
Thực thể CHUYENMON mô tả chuyên môn của mỗi nhân viên trong công ty.
Các thuộc tính:
- Mã chuyên môn (MaCM): thuộc tính khóa để phân biệt các chuyên môn khác nhau
- Tên chuyên môn (TenCM)
12) Thực thể 12: TRINHDONN
Thực thể TRINHDONN mô tả trình độ ngoại ngữ của mỗi nhân viên (vd: TOFEL, TOIC, …).
Các thuộc tính:
- Mã trình độ ngoại ngữ (MaTDNN): thuộc tính khóa để phân biệt trình độ ngoại ngữ này
với trình độ ngoại ngữ khác.

KTKL(MaKTKL,TenKTKL,HinhThuc, SoTien)
KTKL_NHANVIEN (MaKTKL, MaNV, ThGian)

12

LILICHCT (MaNoiCT, TenNoiCT, DC)
NHANVIEN_LILICHCT (MaNV, MaNoiCT, ThGian)
THANNHAN (MaNV, TenTN, Phai, DC, NgSinh, QuanHe)
TRINHDOHV (MaTDHV, TenTDHV)
CHUYENMON (MaCM, TênCM)
CHUYENMON_TRINHDOHV (MaTDHV, MaCM)
TRINHDONN (MaTDNN, TenTDNN)
TINH (MaT, TenTinh)
HUYEN (MaH, TenHuyen)
QUEQUAN (MaT, MaH)
MONHOC (MaMH, TenMH)
MONHOC_NHANVIEN (MaMH, MaNV, Diem, BatDau, KetThuc)
3. Mô tả chi tiết cho các quan hệ
3.1 Quan hệ Nhân viên:
NHANVIEN (MaNV, HoTen, Phai, NgSinh, DC, DienThoai,MaPB, MaCV) 13

STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1 MaNV Mã nhân viên C 10 B PK
2 HoTen Họ tên nhân viên C 30 B
3 Phai Phái L 1 yes, no B
4
NgSinh

Kích thước tối thiểu: 1000 x 202 (Byte) = 202 KB
Kích thước tối đa: 5000 x 202 (Byte) = 1010 KB
 Đối với kiểu chuỗi:
MaNV: cố định, không Unicode
HoTen: không cố định, Unicode
DC: không cố định, Unicode
Email: không cố định, Unicode
Password: không cố định, Unicode
MaPB: cố định, không Unicode
MaCV: cố định, không Unicode
MaT: cố định, không Unicode
MaH: cố định, không Unicode
MaCM: cố định, không Unicode
MaTDHV: cố định, không Unicode
MaTDNN: cố định, không Unicode
3.2 Quan hệ Phòng ban:

14

PHONGBAN (MaPB, TenPB, DC)
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1 MaPB Mã phòng ban C 10 B PK
2 TenPB Tên phòng ban C 30 B
3 DC
Địa chỉ
phòng ban
C 30 B
Tổng số 70
Tên quan hệ: PHONGBAN
Ngày: 09-06-2008

Số dòng tối đa: 10000
Kích thước tối thiểu: 2000 x 20 (Byte) = 40 KB
Kích thước tối đa: 10000 x 20 (Byte) = 200 KB
 Đối với kiểu chuỗi:
MaPB: cố định, không Unicode
MaCV: cố định, không Unicode
3.4 Quan hệ Mức lương:
MUCLUONG (MaML, SoTien)

15

STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1 MaML Mã mức lương C 10 B PK
2 SoTien Số tiền S 20 B
Tổng số 30
Tên quan hệ: MUCLUONG
Ngày: 09-06-2008

 Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 100
Số dòng tối đa: 1000
Kích thước tối thiểu: 100x 30 (Byte) = 3 KB
Kích thước tối đa: 1000 x 30 (Byte) = 30 KB
 Đối với kiểu chuỗi:
MaML: cố định, không Unicode
3.5 Quan hệ Phiếu lương:
PHIEULUONG (MaPL, TongSoTien,NgayPhat, MaNV)
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1 MaPL Mã phòng ban C 10 B PK
2 TongSoTien Tổng số tiền S 20 B

Tổng số 90
Tên quan hệ: CHUCVU
Ngày: 09-06-2008

 Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 5000
Kích thước tối thiểu: 1000 x 90 (Byte) = 90 KB
Kích thước tối đa: 5000 x 90 (Byte) = 450 KB
 Đối với kiểu chuỗi:
MaCV: cố định, không Unicode
TenCV: không cố định, Unicode
MaML: cố định, không Unicode
3.7 Quan hệ Khen thưởng, kỉ luật:
KTKL (MaKTKL, TenKTKL)
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1 MaKTKL
Mã khen thưởng,
kỷ luật
C 10 B PK
2 TenKTKL
Tên khen
thưởng,
kỉ luật
C 30 B
3 HinhThuc
Hình thức khen
thưởng, kỉ luật
C 30
4 SoTien

1 MaKTKL
Mã khen
thưởng, kỉ
luật
C 10 B
PK,
FK(KTKL)
2 MaNV Mã nhân viên C 10 B
PK,
FK(NHANVIEN)
3 ThGian
Thời gian
khen thưởng
N 10 B
Tổng số 30
Tên quan hệ: KTKL_NHANVIEN
Ngày: 09-06-2008

 Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 2000
Số dòng tối đa: 10000
Kích thước tối thiểu: 2000 x 30 (Byte) = 60 KB
Kích thước tối đa: 10000 x 30 (Byte) = 300 KB
 Đối với kiểu chuỗi:
MaKTKL: cố định, không Unicode
MaNV: cố định, không Unicode
3.9 Quan hệ Lí lịch công tác:
LILICHCT (MaNoiCT, TenNoiCT, DC)
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1 MaNoiCT Mã nơi công tác C 10 B PK

1 MaNV Mã nhân viên C 10 B
PK,
FK(NHANVIEN)
2 MaNoiCT
Mã nơi công
tác
C 10 B
PK,
FK(KTKL)
3 ThGian Thời gian S 10 B
Tổng số 30
Tên quan hệ: NHANVIEN_LILICHCT
Ngày: 09-06-2008

 Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 5000
Kích thước tối thiểu: 1000 x 30 (Byte) = 30 KB
Kích thước tối đa: 5000 x 30 (Byte) = 150 KB
 Đối với kiểu chuỗi:
MaNV: cố định, không Unicode
MaNoiCT: cố định, không Unicode
3.11 Quan hệ Thân nhân:
THANNHAN (MaNV, TenTN, Phai, DC, NgSinh, QuanHe)
STT Thuộc Tính Diễn Giải
Kiểu DL
Số Byte MGT
Loại DL
Ràng Buộc
1 MaNV Mã nhân viên C 10 B

1 MaTDHV
Mã trình độ
học vấn
C 10 B PK
2 TenTDHV
Tên trình độ
học vấn
C 30 B
Tổng số 40
Tên quan hệ: TRINHDOHV
Ngày: 09-06-2008

 Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 100
Số dòng tối đa: 500
Kích thước tối thiểu: 100 x 40 (Byte) = 4 KB
Kích thước tối đa: 500 x 40 (Byte) = 20 KB
 Đối với kiểu chuỗi:
MaTDHV: cố định, không Unicode
TenTDHV: không cố định, Unicode
3.13 Quan hệ Chuyên môn:
CHUYENMON (MaCM, TênCM)
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1 MaCM Mã chuyên môn C 10 B PK
2 TenCM Tên chuyên môn C 30 B
Tổng số 40
Tên quan hệ: CHUYENMON
Ngày: 09-06-2008

 Khối lượng:

3.15 Quan hệ Trình độ ngoại ngữ:
TRINHDONN (MaTDNN, TenTDNN)
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1 MaTDNN
Mã trình độ
ngoại ngữ
C 10 B PK
2 TenTDNN
Tên trình độ
ngoại ngữ
C 30 B
Tổng số 40
Tên quan hệ: TRINHDONN
Ngày: 09-06-2008

 Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 100
Số dòng tối đa: 500
Kích thước tối thiểu: 100 x 40 (Byte) = 4 KB
Kích thước tối đa: 500 x 40 (Byte) = 20 KB
 Đối với kiểu chuỗi:
MaTDNN: cố định, không Unicode
TenTDNN: không cố định, Unicode
3.16 Quan hệ Tỉnh:
TINH (MaT, TenTinh)
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1 MaT Mã tỉnh C 10 B PK
2 TenTinh Tên tỉnh C 30 B
Tổng số 40
Tên quan hệ: TINH

3.18 Quan hệ Quê quán:
QUEQUAN (MaT, MaH)
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng Buộc
1 MaT Mã tỉnh C 10 B
PK,
FK(TINH)
2 MaH Mã huyện C 10 B
PK,
FK(HUYEN)
Tổng số 20
Tên quan hệ: QUEQUAN
Ngày: 09-06-2008

 Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 5000
Kích thước tối thiểu: 1000 x 20 (Byte) = 20 KB
Kích thước tối đa: 5000 x 20 (Byte) = 100 KB
 Đối với kiểu chuỗi:
MaT: cố định, không Unicode
MaH: cố định, không Unicode

4. Mô tả bảng tổng kết
a. Tổng kết quan hệ

22

STT Tên quan hệ Số Byte Kích thước tối đa (KB)
1 CHUCVU
90 450

19 TRINHDOHV
40 20
20 TRINHDONN
40 20
Tổng số 963 4255

b. Tổng kết thuộc tính

STT

Tên thu

c tính

Di

n gi

i

Thu

c quan h


1

BaoHiem

B

MONHOC_NHANVIEN

5

Dienthoai

Đi

n tho

i

NHANVIEN

6

Email

Thư đi

n t


NHANVIEN

7

HoTen

H


Mã huy

n

HUYEN,QUEQUAN,NHANVIEN

12 MaKTKL
Mã khen
thưởng kỉ luật
KTKL,KTKL_NHANVIEN
14

MaML

Ma m

c lương

MUCLUONG,CHUCVU

15

MaNoiCT

Mã n
ơi công tác

LILICHCT,NHA
NVIEN_LILICHCT


MaTTINH,QUEQUAN,NHANVIEN

20 MaTDHV


trình
đ


h

c
vấn
NHANVIEN,TRINHDOHV,

CHUYENMON_TRINHDOHV
21 MaTDNN
Mã trình
đ


ngoại ngữ
NHANVIEN,TRINHDONN
22

NgayPhat

QuanHe

Quan h


THANNHAN

27

SoTien

S


ti

n

MUCLUONG

28 TenCM
Tên chuyên
môn
CHUYENMON
29

TenCV

Tên ch



35 TenTDHV
Tên trình
đ


học vấn
TRINHDOHV
36 TenTDNN
Tên trình
đ


ngoại ngữ
TRINHDONN
37

TenTinhTINH

38

TenTN

Tên thân nhân

THANNHAN


CHUCVUIV - Sơ đồ ERD
1. Cấp độ khái niệm

24
25

2. Cấp độ cài đặt V - Thiết kế giao diện :
1.Đăng nhập: Khi chạy ứng dụng, đầu tiên sẽ xuất hiện màn hình đăng nhập. Gõ tên đăng nhập và mật
khẩu để vào hệ thống. Tên đăng nhập là mã số nhân viên

2.Quản lí nhân sự:
Khi người quản lí nhân sự đăng nhập vào hệ thống , mặc định sẽ xuất hiên menu chọn lựa vào chức năng
nào:

Nếu người dùng chọn :
- Danh sách nhân viên : sẽ vào phần quản lí danh sách nhân viên
- Danh sách khen thưởng, kỉ luật : sẽ vào danh sách khen thưởng kỉ luật
- Xem bản lương : mở bảng lương ở chế độ xem
2.1 Danh sách nhân viên : khi người dùng chọn danh sách nhân viên thì sẽ xuất hiện bảng sau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status