Nghiên cứu xử lý chất thải rắn hữu cơ đô thị hà nội bằng phương pháp phân hủy yếm khí có thu hồi khí sinh học ở quy mô pilot - Pdf 43

ĐÀO THỊ LỆ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

Đào Thị Lệ

KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN HỮU CƠ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN HỦY YẾM KHÍ CÓ THU HỒI
KHÍ SINH HỌC Ở QUY MÔ PILOT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

KHOÁ 2008-2010
Hà Nội – Năm 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

Đào Thị Lệ

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN HỮU CƠ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN HỦY YẾM KHÍ CÓ THU HỒI
KHÍ SINH HỌC Ở QUY MÔ PILOT


viên và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2010
Học viên

Đào Thị Lệ

i


MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .......................................................................vii
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................... 1
1.1. Giới thiệu. ......................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài........................................................................................... 2
1.3. Nội dung của luận văn ...................................................................................... 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ HÀ NỘI
VÀ QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY YẾM KHÍ SINH HỌC................................................. 4
2.1. Tình hình quản lý CTR đô thị tại Hà Nội ......................................................... 4
2.2. Tiềm năng phân hủy yếm khí của chất thải rắn hữu cơ đô thị........................ 10
2.2.1. Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ (BF)..... 10
2.2.2. Tiềm năng mêtan sinh hóa của các thành phần hữu cơ (BMP). ... 11
2.3. Cơ sở lý thuyết của quá trình phân hủy yếm khí. ........................................... 12
2.3.1. Quy trình ....................................................................................... 13
2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình phân hủy yếm khí................. 16
2.4. Công nghệ phân hủy yếm khí. ........................................................................ 20
2.4.1. Phân hủy khô và ướt. .................................................................... 21
2.4.2. Hệ thống hoạt động theo mẻ và liên tục. ...................................... 21

4.2.2. Tốc độ và thành phần khí biogas. ................................................. 57
4.2.3. Hiệu quả quá trình sinh khí trong hệ thống 1. .............................. 61
4.2.4. So sánh với quá trình ủ yếm khí CTR-HC khi không kiểm soát
nhiệt độ, không bổ sung vi sinh vật, và không tuần hoàn nước rác........ 63
4.3. Đánh giá hiệu quả quá trình phân hủy yếm khí trong hệ thống 2 - ảnh hưởng
của bùn bể phốt. ..................................................................................................... 64
4.3.1. Ảnh hưởng của bùn bể phốt tới thành phần nước rác................... 64
4.3.2. Ảnh hưởng của bùn bể phốt tới thành phần và tốc độ sinh khí. ... 67
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .............................................. 70
5.1. Kết luận........................................................................................................... 70
5.1.1. Hiệu quả quá trình yếm khí của hệ thống 1. ................................. 70
iii


5.1.2. Hiệu quả quá trình yếm khí của hệ thống 2. ................................. 70
5.2. Đề xuất giải pháp. ........................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 72
PHỤ LỤC A: MỘT SỐ HÌNH ẢNH ............................................................................ 76
Phụ lục B -1: Đặc điểm của nguyên liệu....................................................................... 77
Phụ lục B-2: Kết quả phân tích các thông số trong nước rác........................................ 78
Phụ lục B-3: Thể tích và thành phần khí của hệ thống 1 (ở 350C, 1atm). .................... 81
Phụ lục B-4: Thể tích và thành phần khí của hệ thống 2 (ở 350C, 1atm). .................... 83

iv


DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT TRONG ĐỒ ÁN

BF
BMP

Tổng Nitơ Kejldahl
Tổng cacbon hữu cơ
Tổng phốt pho
Tổng chất khô
Tổng axit béo dễ bay hơi
Chất rắn bay hơi
Khối lượng tươi

v


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tổng hợp trung bình khối lượng chất thải phát sinh của Hà Nội 2007 .......... 5
Bảng 2.2: Số liệu về thành phần CTR đô thị Hà Nội...................................................... 6
Bảng 2.3: Số liệu về thành phần CTR đô thị Hà Nội những năm trước và dự báo trong
tương lai .......................................................................................................................... 7
Bảng 2.4. Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ theo % VS [26].............. 11
Bảng 2.5. Các giá trị BMP của một số loại chất thải hữu cơ........................................ 12
Bảng 2.6. Thành phần của khí biogas.[24] ................................................................... 13
Bảng 2.7. Khoảng nhiệt độ hoạt động của VSV ........................................................... 16
Bảng 2.8. Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống hoạt động theo mẻ. .......................... 22
Bảng 2.9. Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống khô một giai đoạn............................ 23
Bảng 2.10. ưu điểm và nhược điểm của hệ thống khô hai giai đoạn. ........................... 23
Bảng 3.1. Tỷ lệ phần trăm của các thành phần trong mẫu CTRHC. ............................ 35
Bảng 3.2. thành phần của thiết bị phản ứng và thùng nước rác trong hai hệ thống...... 37
Bảng 3.3. Điều kiện vận hành hệ thống ........................................................................ 38
Bảng 3.4. Các thông số cần phân tích và theo dõi. ....................................................... 39
Bảng 3.5.Tổng hợp phương pháp phân tích các thông số............................................. 46
Bảng 4.1. Kết quả VS, TS các mẫu CTR-HC nhà máy chế biến phế thải Cầu Diễn.... 48
Bảng 4.2. Đặc điểm của nguyên liệu. ........................................................................... 50

Hình 4.15. Tốc độ sinh khí biogas của hai TB.............................................................. 68
Hình 4.16. Đồ thị biểu diễn thể tích khí CH4 tích lũy................................................... 69

vii


CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Giới thiệu.
Chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động của con người ngày càng gia tăng cùng
với sự phát triển về dân số và kinh tế, đặc biệt là trong xã hội công nghiệp. Cùng với
các dạng chất thải khác như nước thải, khí thải, chất thải rắn nếu không được quản lý
và xử lý nghiêm túc sẽ gây suy thoái môi trường nghiêm trọng.
Theo kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các địa phương thì lượng
chất thải rắn đô thị phát sinh mỗi năm trên cả nước là 6.457.580 tấn/năm. Tính đến
năm 2007 cho thấy tổng lượng CTR đô thị tại Hà Nội trên ngày là vào ~ 6.150
tấn/ngày [14] (tương đương 2.244.750 tấn/năm), chiếm gần 35% so với lượng CTRSH
phát sinh trong cả nước. Theo báo cáo của URENCO Hà Nội năm 2008: Tỷ lệ thu gom
chất thải rắn trong khu vực nội thành Hà Nội đạt 95%; Tỷ lệ thu gom chất thải rắn
trong khu vực ngoại thành đạt 60% của tổng lượng rác trên khắp địa bàn Hà Nội. Và
chất thải rắn ở nội thành Hà Nội sau thu gom được quản lý như sau: Chôn lấp: 78.3%;
Tái chế: 6.6%; Phương pháp hóa lý: 5.3%; Ủ sinh học: 4.7%; Đốt: 0.1%. Theo tỉ lệ %
nêu trên, cho thấy phương pháp chôn lấp vẫn là phương pháp chính để xử lý chất thải
tại Hà Nội. Vấn đề đặt ra là diện tích sử dụng cho các bãi chôn lấp ngày càng bị thu
hẹp, quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong bãi chôn lấp diễn ra rất phức tạp, khó
kiểm soát. Môi trường đất, nước và không khí ở khu vực bãi chôn lấp bị ô nhiễm bởi
nước rác, các khí nhà kính sinh ra từ bãi chôn lấp như CH4, CO2… gây hiệu ứng nhà
kính và làm cho Trái đất ấm lên. Vì vậy, việc ổn định CTR đem đi chôn lấp là vấn đề
hết sức quan trọng và cần thiết.
Hai phương pháp sinh học chủ yếu để xử lý và tái chế thành phần hữu cơ trong
CTR đô thị là phân hủy hiếu khí làm phân compost và phân hủy yếm khí sinh biogas.

với các nước đang phát triển như Việt Nam bởi vì chi phí đầu tư thấp, vận hành đơn
giản.
1.2. Mục đích của đề tài.
-

Thiết lập hệ thống pilot xử lý yếm khí khô theo mẻ chất thải rắn hữu cơ đô thị
Hà Nội, có thu hồi khí;
2


-

Vận hành thiết bị ở điều kiện nhiệt độ mesophilic với nguyên liệu chính là chất
thải hữu cơ đô thị Hà Nội, trong thời gian 2 tháng nhằm đánh giá quá trình phân
hủy yếm khí, hiệu quả sinh khí biogas và hiệu quả ổn định chất thải;

-

Đánh giá ảnh hưởng của bùn bể phốt đối với quá trình phân hủy yếm khí, khi
đồng phân hủy chất thải rắn hữu cơ và bùn bể phốt.

1.3. Nội dung của luận văn.
Luận văn gồm có 5 chương được trình bày như sau:
1. Chương 1: Đặt vấn đề.
Chương này trình bày về lý do chọn đề tài, cũng như nội dung và mục đích của
đề tài.
2. Chương 2: Tổng quan về tình hình chất thải rắn đô thị Hà Nội và quá trình
phân huỷ yếm khí sinh học;
Chương này trình bày tổng quan về tình hình quản lý CTR-HC đô thị Hà Nội,
cơ sở lý thuyết của quá trình yếm khí, giới thiệu một số công nghệ phân huỷ yếm khí

trong công tác quản lý CTR. CTR sinh hoạt có thể phát sinh trong hoạt động cá nhân
cũng như trong hoạt động xã hội như từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng, khách sạn,
công ty, văn phòng và các nhà máy công nghiệp…
Các nguồn phát sinh CTR sinh hoạt bao gồm:
– Khu dân cư.
– Khu thương mại (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ…).
– Cơ quan, công sở (trường học, trung tâm và viện nghiên cứu, bệnh viện…).
– Khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng.
– Khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi, đường
phố…).
– Bùn cặn từ các nhà máy xử lý nước thải, từ các đường ống thoát nước của
thành phố.
– Hoạt động công nghiệp.
– Nông nghiệp.

4


Theo số liệu thống kê chất thải rắn hàng năm của URENCO Hà Nội, khối lượng
chất thải rắn phát sinh từ các nguồn khác nhau của thành phố Hà Nội được trình bày ở
bảng 2.2.
Bảng 2.1. Tổng hợp trung bình khối lượng chất thải phát sinh của Hà Nội 2007
Khối lượng
TT Chất thải
Thành phần chính
Hình thức xử lý
(Tấn/ngày)

1


nghiệp

300

- Cặn sơn, dung môi,
bùn thải công nghiệp,
giẻ dính dầu mỡ, dầu
thải,..

- Xử lý tại khu xử lý chất
thải công nghiệp theo đúng
QĐ155/QĐ-TTg ngày
16/07/1999

4

Chất thải y
tế
Tổng số

5

- Chôn lấp hợp vệ sinh:
83%
- Sản xuất phân hữu cơ vi
sinh: 160 tấn/ngày (tương
đương 7%)
- Tái chế: 10% tự phát tại
các làng nghề.


41,98

31,065

2

Giấy

5,27

3,900

3

Plastic, nilon, cao su, đồ da

7,19

5,321

4

Gổ vụn, giẻ rách

1,75

1,295

5


9

Các tạp chất nhỏ khó phân loại

33,67

24,892

100

74,000

10

Tổng cộng
Độ pH trung bình: 6,57
Độ ẩm: 60 – 67%
Tỷ trọng: 0.38 – 0.416 tấn/m3

(Nguồn: Báo cáo công tác quản lý CTR thành phố Hà Nội năm 2008 của
URENCO).
Nhận xét: Từ 2 bảng số liệu 2.2 và 2.3 cho thấy rằng thành phần hữu cơ chiếm
tỷ trọng cao trong CTR đô thị Hà Nội. Bao gồm chủ yếu là CTR từ các chợ, khu dân
cư như các loại rau, vỏ hoa quả, thức ăn thừa… dễ phân hủy sinh học. Là nguồn
nguyên liệu cho các công nghệ tái chế chất thải hữu cơ bằng phương pháp sinh học.
Nếu chất thải được phân loại ngay tại nguồn phát sinh thì sẽ dễ dàng cho công tác thu
gom và quản lý. Đây cũng là mục tiêu của các nước và Việt nam đang hướng đến.

6



5,79

6,4

7,8

4

Gỗ mục, dẻ rách

4,08

5,5

5

5

Gạch vụn, sỏi đá

1,07

4,8

5,8

6

Thủy tinh


24,58

22,0

20,0

10

Độ pH

6–7

6–7

6–7

11

Độ ẩm (%)

62

62

60

0,42

0,42

cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường trên địa bàn, đặc biệt là nâng cao ý thức cộng
đồng về quá trình phân loại chất thải tại nguồn. Tới đây, dự án 3R-Hà Nội sẽ mở rộng
chương trình phân loại rác tại nguồn ra các quận Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân,
Hoàng Mai, Long Biên và một số phường, xã thuộc các huyện Từ Liêm, Gia Lâm,
Thanh Trì, Đông Anh, Sóc Sơn...Dự án 3R (3R là từ viết tắt của 3 chữ cái đầu trong
tiếng Anh: Reduce- Reuse-Recycle)
– Reduce (Giảm thiểu): Giảm thiểu lượng rác thông qua việc thay đổi lối sống
hoặc/và cách tiêu dùng, cải tiến các quy trình sản xuất, mua bán sạch…Ví dụ: Sử dụng
túi giấy hay túi vải để đi chợ thay cho túi nilon để nhằm giảm lượng rác thải phát sinh
từ túi nilon…
– Reuse (Tái sử dụng): Sử dụng lại các sản phẩm hay một phần của sản phẩm
cho chính mục đích cũ hay cho một mục đích khác. Ví dụ: sử dụng lại chai đựng nước
khoáng để đựng nước nước…
– Recycle (Tái chế): Sử dụng rác thải làm nguyên liệu sản xuất ra các vật chất
có ích khác.
Theo báo cáo của URENCO năm 2008, tỷ lệ thu gom chất thải rắn trong khu
vực nội thành Hà Nội đạt 95%; Tỷ lệ thu gom chất thải rắn trong khu vực ngoại thành
đạt 60% của tổng lượng rác trên khắp địa bàn Hà Nội.
Công ty môi trường đô thị URENCO tại Hà Nội cho biết, trung bình mỗi ngày
công ty thu gom hơn 2.000 tấn CTR, trong đó, thành phần hữu cơ nếu được phân loại
tốt sẽ tận dụng được tới 40%.
Tỷ lệ thu gom CTR ở Hà Đông mới đạt 60 - 70%, mỗi ngày thu gom được 50 60 tấn. Bãi chôn lấp không đạt quy chuẩn vệ sinh môi trường.
Ở thị xã Sơn Tây, tỷ lệ thu gom CTR cũng chỉ đạt 60 - 70%, mỗi ngày thu được
khoảng 35 - 40 tấn/ngày. Thị xã Sơn Tây có nhà máy chế biến CTR thành phân
Compost 50 tấn/ngày, nhưng hoạt động rất kém.
8


Lượng chất thải sinh hoạt chủ yếu được vận chuyển tới Khu liên hiệp xử lý chất
thải Nam Sơn và được xử lý chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh với khối

Từ trước đến nay có 2 quy trình tái chế chính là: Quy trình tái chế chất thải hữu
cơ để sản xuất phân vi sinh và quy trình tái chế các chất thải khác như giấy, nhựa, cao
su, kim loại…
Tái chế chất thải hữu cơ sản xuất phân vi sinh: Hiện nay, đây là giải pháp quan
trọng để giảm thiểu lượng chất thải rắn đưa tới bãi chôn lấp và tận dụng được những
phần hữu cơ để phục vụ cho mục đích nông, lâm nghiệp.
Các chất thải sinh hoạt khác có thể tái chế được thu gom một cách tự phát bởi
những người đồng nát, người bới rác…(trong thành phố hoặc tại bãi chôn lấp). Một
phần các chất thải này được thu gom bởi những người công nhân của công ty Môi
trường đô thị. Các chất thải tái chế này, sau đó được đưa đến các cơ sở tái chế ở ngoại
thành thành phố Hà Nội hoặc các tỉnh lân cận. Các nguyên liệu thu hồi chủ yếu là kim
loại, nhựa cứng, cao su, giấy, bía các tong, túi nilon….
Nhìn chung, công tác quản lý chất thải rắn ở Hà Nôi còn chưa tiếp cận được với
phương thức quản lý tổng hợp trên quy mô lớn, chưa áp dụng đồng bộ các biện pháp
nhằm giảm tỉ lệ chất thải phải chôn lấp. Phần lớn CTR đô thị được xử lý bằng hình
thức chôn lấp, công nghệ xử lý còn lạc hậu. Ý thức của người dân trong công tác vệ
sinh môi trường chưa cao, chất thải chưa được phân loại tại nguồn. Trong khi đó, tái
sử dụng và tái chế chất thải mới chỉ được thưc hiện một cách không chính thức, ở quy
mô tiểu thủ công nghiệp, phát triển một cách tự phát, không đồng bộ, thiếu định hướng
và chủ yếu là do khu vực tư nhân kiểm soát.
2.2. Tiềm năng phân hủy yếm khí của chất thải rắn hữu cơ đô thị.
2.2.1. Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ (BF).
Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách nung CTR ở nhiệt độ
5500C, thường được dùng để đáng giá khả năng phân hủy sinh học của phần hữu cơ
trong CTR. Tuy nhiên, sử dụng giá trị VS để mô tả khả năng phân hủy sinh học của
thành phần hữu cơ trong CTR có thể không chính xác, bởi vì có một vài thành phần
hữu cơ của CTR rất dễ bay hơi nhưng lại kém khả năng phân hủy sinh học, như giấy
báo và phần sinh khối của cây trồng, thay vào đó, hàm lượng lignin của CTR có thể
10



0,47

Rác vườn

0,72

2.2.2. Tiềm năng mêtan sinh hóa của các thành phần hữu cơ (BMP).
Tiềm năng sinh khí mêtan (Biochemical Methane Potential- BMP) là thước đo
khả năng phân hủy sinh học yếm khí của hợp chất, được xác định bằng cách đo lượng
khí mêtan tối đa thu được của mẫu đó ủ tại điều kiện yếm khí tối ưu. Do đó, bản chất
của phương pháp xác định BMP là tạo ra môi trường yếm khí đồng thời cung cấp
những điều kiện tối ưu nhất (giống VSV, môi trường dinh dưỡng, nhiệt độ mesophilic
– 35oC, khuấy trộn) cho sự phân hủy của CTR-HC trong điều kiện phòng thí nghiệm.
Đây là một thông số có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn loại chất thải để tiến
11


hành phân hủy yếm khí, đánh giá khả năng phân hủy yếm khí cũng như để đánh giá
hiệu suất sinh khí mêtan trong thực tế. Bảng 2.5 đưa ra các giá trị BMP của một số loại
chất thải hữu cơ, tiềm năng sinh khí mêtan của CTR-HC đô thị dao động trong khoảng
190 – 421 NLCH4/kgVS.
Bảng 2.5. Các giá trị BMP của một số loại chất thải hữu cơ.
BMP
Loại CTHC
Tham khảo
NL CH4 /kgVS
Giấy văn phòng

369


134

Chất thải sân vườn

143

CTR-HC đô thị

189 – 222

Các loại cỏ

160 – 390

Các loại gỗ

14 – 320

Thức ăn thừa
CTR-HC đô thị
CTR-HC đô thị

[24]

540
220
230 – 250

[9]


12


2.3.1. Quy trình
1. Nguyên tắc.
Quá trình phân hủy yếm khí là quá trình sử dụng các vi sinh vật yếm khí và tùy
tiện để để phân hủy các hợp chất hữu cơ có thể phân hủy sinh học sinh khí biogas
trong điều kiện không có oxy.
Như vậy quá trình phân giải các chất hữu cơ xảy ra trong môi trường không có
oxy được gọi là quá trình phân hủy kỵ khí (hoặc yếm khí). Sản phẩm khí thu được là
một hỗn hợp khí sinh học gọi là khí biogas. Thành phần chủ yếu của khí sinh học là
khí mêtan (CH4) và cacbonic (CO2) và một số các khí khác, cụ thể thành phần như
theo (Bảng 2.6).
Bảng 2.6. Thành phần của khí biogas.[24]
Khí biogas
CH4

CO2

N2

H2

H2S

55 - 65% 35 - 45% 0 - 3% 0 – 1% 0 - 1%
Như vậy khí biogas có 2 thành phần chủ yếu là khí cacbonic (CO2) và khí
mêtan (CH4) và tùy thuộc vào loại chất hữu cơ và quá trình thực hiện phân hủy mà khí
biogas có %CH4, % CO2 khác nhau. Trong đó khí CH4 là thành phần khí được quan

Lipid

Axit béo

Giai đoạn axit
hóa
Các sản phẩm trung gian: axit
propionic, axit butyric …

Giai đoạn lên
men axetic
H2 và CO2

Axit axetic

Giai đoạn
mêtan hóa
CH4 và CO2

Hình 2.1. Các giai đoạn của quá trình phân hủy yếm khí. [24]
Giai đoạn 1: Giai đoạn thủy phân.
Dưới tác dụng của enzim thủy phân của các VSV, các hợp chất hữu cơ phức tạp
như: gluxit, lipit và protein…được phân giải thành các chất hữu cơ đơn giản như:
Đường, peptit, glyxerin, axit hữu cơ, axit amin…
Giai đoạn 2: Giai đoạn lên men axit hữu cơ.
Các sản phẩm thủy phân sẽ được phân giải yếm khí tạo thành các axít hữu cơ có
phân tử lượng nhỏ hơn như axít butyric, axit propionic, axit axetic, axit formic. Trong
quá trình lên men axit hữu cơ, một số axit béo phân tử lượng lớn được chuyển hóa tạo
axit axetic.


1.Tác nhân giai đoạn của giai đoạn 1: Bacillus, Pseudomonas, Poteus,
Micrococus, Clostridium, Sper.Clostridium.
2.Tác nhân sinh học của giai đoạn 2: Streptococus, Aerogennes, Bacterium,
Clostridium.
3. Tác nhân sinh học của giai đoạn 3:
o Nhóm ưa ấm:
ƒ Methanococus,
ƒ Methanobacterium.
ƒ Methanosarcina.
o Nhóm ưa nóng:
15


Trích đoạn Bùn yếm khí bể UASB Đánh giá hiệu quả quá trình phân hủy yếm khí trong hệ thống 1 Hiệu quả quá trình sinh khí trong hệ thống 1 Đánh giá hiệu quả quá trình phân hủy yếm khí trong hệ thống 2 ảnh hưởng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status