ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
NGUYỄN VĂN QUANG
PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ XƠ GAN MẤT BÙ
DO VIÊM GAN C TẠI BỆNH VIỆN NHIỆT ĐỚI HỒ
CHÍ MINH VÀ BỆNH VIỆN BẠCH MAI HÀ NỘI
NĂM 2015
KHOÁ LUẬN TỐT NGIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
NGUYỄN VĂN QUANG
PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ XƠ GAN MẤT BÙ
DO VIÊM GAN C TẠI BỆNH VIỆN NHIỆT ĐỚI HỒ
CHÍ MINH VÀ BỆNH VIỆN BẠCH MAI HÀ NỘI
NĂM 2015
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
Khoá: QH.2012.Y
Người hướng dẫn: Thạc sỹ. Bùi Thị Xuân
Thạc sỹ. Vũ Nữ Anh
viện tiến hành nghiên cứu năm 2015. .......................................................................21
2.3.4. So sánh chi phí điều trị xơ gan mất bù ............................................................22
2.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ...................................................................24
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN…………………………………………...25
3.1. KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI BỆNH XƠ GAN MẤT BÙ ĐIỀU TRỊ
NỘI TRÚ TẠI HAI BỆNH VIỆN TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU............................21
3.1.1. Đặc điểm nhân khẩu của bệnh nhân ………………………………………...21
3.1.2. Đặc điểm bệnh lý và BHYT của bệnh nhân…………………………………21
3.2. TÍNH CHI PHÍ TRUNG BÌNH ĐIỀU TRỊ XƠ GAN MẤT BÙ TẠI HAI
BỆNH VIỆN TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU NĂM 2015………………………….25
3.2.1. Tính chi phí điều trị theo thành phần……………………………………......25
3.2.2.Tính chi phí theo đối tượng chi trả ..................................................................32
3.3. PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ XƠ GAN
MẤT BÙ TẠI HAI BỆNH VIỆN NGHIÊN CỨU NĂM 2015……………………32
3.3.1. Phân tích mối liên hệ giữa giới tính và chi phí điều trị xơ gan mất bù……...32
3.3.2. Phân tích mối liên hệ giữa nhóm tuổi và chi phí điều trị xơ gan mất bù……32
3.3.3. Phân tích mối liên hệ giữa số ngày điều trị và chi phí điều trị xơ gan mất
bù…………………………………………………………………………………...33
3.3.4. Phân tích mối liên hệ giữa nơi ở và chi phí điều trị…………………………34
3.3.5. Phân tích mối liên hệ giữa số bệnh kèm theo và chi phí điều trị……………35
3.4. SO SÁNH CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ XƠ GAN MẤT BÙ…………………………36
3.4.1. So sánh chi phí điều trị xơ gan mất bù với các quốc gia trên thế giới………36
3.4.2. So sánh chi phí điều trị xơ gan mất bù với mức chi trả bình quân bằng tiền túi
theo hộ gia đình…………………………………………………………………….38
Chương 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT…………………………………………....43
4.1. KẾT LUẬN.…………………………………………………………………..40
4.2. ĐỀ XUẤT……………………………………………………………………...41
4.2.1. Những hạn chế của đề tài…………………………………………………….41
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.Cách cho điểm theo Child - Pugh (1991) .................................................................. 9
Bảng 2. Tổng hợp các nghiên cứu đánh giá chi phí điều trị xơ gan mất bù trên thế giới. ... 16
Bảng 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị xơ gan mất bù, phép thống kê và mô tả
biến....................................................................................................................................... 21
Bảng 4. Đặc điểm nhân khẩu mẫu nghiên cứu. ................................................................... 25
Bảng 5. Đặc điểm bệnh lý của bệnh nhân ............................................................................ 26
Bảng 6. Tổng hợp kết quả các nghiên cứu đánh giá chi phí điều trị xơ gan mất bù và GDP
các nước năm 2015 .............................................................................................................. 40
Chi phí trực tiếp
DVYT
GDP
Dịch vụ y tế
Tổng sản phẩm quốc
nội bình quân đầu
người
GOT, GPT
HC, BC, TC
HCV
HSBA
KOSIS
OOP
Tiếng Anh
Albumin/Globulin
Indirect Cost
Cost Of Illness
Consumer Price Index
Direct Cost
Gross Domestic Product
Glutamat Oxaloacetat
Transaminase
Glutamat Pyruvat Transaminase
em hoàn thành tốt nhất đề tài khoá luận. Em xin chân thành cảm ơn cô Tiến sỹ.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ- Giảng viên Trường đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
đã đọc, nhận xét và góp ý đề tài, giúp em hoàn thiện hơn bài của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám Đốc Bệnh viện Bạch Mai Hà Nội,
Bệnh viện Nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh đã cho phép em được tiến hành đề tài
tạibệnh viện. Đồng thời, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các anh, chị phòng lưu
trữ thông tin, phòng kế hoạch tổng hợp, phòng công nghệ thông tin hiện đang công
tác tại các viện đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
Xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các bạn cộng tác viên đã tham gia hỗ trợ trong
quá trình khảo sát thu thập dữ liệu. Mặc dù đã nỗ lực, cố gắng hết sức mình để hoàn
thành khoá luận, song do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh
khỏi thiếu sót trong bài. Em kính mong nhận được sự thông cảm và góp ý tận tình
của Quý thầy cô để khoá luận được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Văn Quang
ĐẶT VẤN ĐỀ
Xơ gan là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây gánh nặng bệnh tật và
tử vong trên toàn thế giới [12], [29]. Theo thống kê năm 2001, xơ gan là nguyên nhân
gây tử vong xếp hàng thứ 10 ở Mỹ đối với nam giới và thứ 12 đối với nữ giới [32].
Hàng năm, ở Mỹ có khoảng 27.000 người chết vì xơ gan [32]. Theo thống kê của Tổ
chức Y tế Thế giới (WHO), xơ gan là một trong mười tám nguyên nhân chính gây tử
vong. Việt Nam là nước có tỷ lệ người dân mắc bệnh xơ gan khá cao, chiếm 5% dân
số [1]. Số ca tử vong về xơ gan ở Việt Nam chiếm đến 3% trong tổng số ca tử vong
do bệnh tật gây ra [1].
Một trong những nguyên nhân chính gây xơ gan tại Việt Nam là do nhiễm vi
rút viêm gan, theo WHO Việt Nam là 1 trong 9 quốc gia vùng Tây Thái Bình Dương
Phân tích chi phí điều trị xơ gan mất bù tại một số bệnh viện tại Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015.
Mục tiêu cụ thể:
1.
Phân tích cơ cấu chi phí điều trị xơ gan mất bù.
2.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị xơ gạn mất bù tại
Bệnh viện Bạch Mai Hà Nội và Bệnh viện Nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh.
3.
So sánh chi phí điều trị xơ gan mất bù với mức chi trả y tế bình quân
bằng tiền túi theo hộ gia đình, so với thu nhập bình quân đầu người GDP và so với
một số nước trên thế giới.
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TỔNG QUAN VỀ XƠ GAN
1.1.1. Tổng quan về dịch tễ
1.1.1.1. Trên thế giới
Xơ gan là một tổn thương gan mạn tính và ảnh hưởng đến hàng trăm triệu bệnh
nhân trên thế giới. Trong vòng 15 năm trở lại đây, tỷ lệ tử vong do xơ gan tăng cao. Xơ
gan chiếm tới 800.000 ca tử vong hàng năm, chiếm 1,3 % tổng số ca tử vong trên thế
giới. Theo phân loại của WHO, xơ gan là một trong mười tám nguyên nhân chính
gây tử vong trên thế giới, thứ 10 đối với nam giới và thứ 12 đối với nữ giới tại Mỹ
năm 2001 [32]. Ở Vương quốc Anh xơ gan là nguyên nhân của 6.000 người chết hàng
năm [43]. Ở Pháp tần xuất xơ gan có triệu chứng là 3000/ 1 triệu dân, trong đó do
rượu vang chiếm đa số. Tỷ lệ tử vong do xơ gan là 300 người/ 1 triệu dân hàng năm
Nam chiếm đến 3% trong tổng số ca tử vong do bệnh tật gây ra [1].
Xơ gan là một bệnh tương đối phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới, theo thống
kê trước đây của Bệnh viện Bạch Mai xơ gan chiếm 37% trong các bệnh gan mật. Tại
khoa Nội Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên có trên 100 bệnh nhân xơ gan
điều trị mỗi năm [54].
Một nghiên cứu ở nước ta cho thấy, tuổi trung bình của bệnh nhân mặc xơ gan
ở nước ta từ 40- 50 tuổi, so với ở các nước Châu Âu từ 55 đến 59 thì tuổi trung bình
của nước ta sớm hơn các nước Châu Âu [53]. Tỷ lệ nam: nữ gần bằng 3:1[53].
1.1.2. Tổng quan về bệnh lý
1.1.2.1. Định nghĩa
Xơ gan tên Hy lạp là” kirrhose” có nghĩa là gan bị xơ, do Laennec đặt ra từ
năm 1819 khi mô tả tổn thương gan do nghiện rượu lâu ngày, từ đó bệnh được
mang tên ông được gọi là xơ gan Laennec [4]. Đến năm 1919 Fiesinger và Albot đã
phân biệt gan bị xơ hoá với xơ gan và định nghĩa xơ gan như sau: “Xơ gan là hậu
quả của rất nhiều tổn thương mạn tính dẫn tới huỷ hoại tế bào gan, tăng sinh tổ chức
xơ, tăng sinh tái tạo từ những tế bào gan lành và do đó làm đảo lộn hoàn toàn cấu
trúc của gan: các bè tế bào gan không còn mối liên hệ bình thường với mạng lưới
mạch máu và đường mật nên gan không bảo đảm được chức năng bình thường của
nó” [6,27,11].
Theo WHO định nghĩa, “xơ gan là quá trình tổn thương gan lan tỏa với sự
thành lập tổ chức sợi và đảo lộn cấu trúc tế bào gan để rồi tái tạo thành từng nốt nhu
mô gan mất cấu trúc bình thường và giảm chức năng”.
Xơ gan là hậu quả của các bệnh gan mạn tính do nhiều nguyên nhân khác
nhau nhưng biểu hiện lâm sàng khá giống nhau và diễn tiến qua 2 giai đoạn xơ gan
còn bù và mất bù. Ngoài các triệu chứng chung của nó, có thể kèm theo các biểu
hiện lâm sàng khác đặc trưng cho nguyên nhân gây bệnh.
Như vậy xơ gan không phải là một bệnh riêng biệt mà là một hội chứng bệnh
lý, là hậu quả cuối cùng của quá trình tổn thương tế bào gan. Người ta thấy trong xơ
gan có sự kết hợp của 3 quá trình tổn thương:
Tổn thương tế bào gan
Nguyên nhân này chủ yếu xảy ra ở các nước Châu Á, Tây Thái Bình Dương.
Trong một nghiên cứu ở Hồng Kông cho thấy trong tổng số các bệnh nhân xơ gan có
tới 89% có HBsAg (+) [46].Ở Australia nghiên cứu của Bird và cộng sự cho thấy xơ
gan do vi rút viêm gan C năm 1987 là 8.500 ca và ước tính đến năm 2010 sẽ là 17.000
ca [48]. Theo một nghiên cứu của Nhật Bản thì nguyên nhân chính gây xơ gan ở nước
này vẫn là HCV chiếm 60,9%, còn HBV chiếm 13,9 %[34]. Ở nước ta, 60% nguyên
nhân xơ gan do vi rút viêm gan B, C [14]. Ở Mỹ xơ gan do vi rút chỉ chiếm 10% tổng
số nguyên nhân gây xơ gan [37].
- Ngoài rượu và vi rút thì hiện nay người ta đã xác định được khá nhiều các
nguyên nhân dẫn tới bệnh xơ gan. Đó là:
• Xơ gan do ứ mật kéo dài, nguyên nhân gây ứ mật thường là sỏi: sỏi mật, giun
chui ống mật, viêm chít đường mật, hội chứng Hanot
5
• Xơ gan do ứ đọng máu kéo dài như trong các bệnh: Suy tim, viêm tắc tĩnh
mạch trên gan, bệnh hồng cầu hình liềm
• Xơ gan do ký sinh trùng: sán máng, sán lá gan
• Xơ gan do nhiễm độc hóa chất và thuốc: DDT, INH
• Xơ gan do rối loạn chuyển hóa: nhiễm sắc tố sắt, rối loạn chuyển hóa đồng
• Xơ gan di truyền:
Ø Thiếu hụt Anpha - 1 - antitrypsin.
Ø Thiếu hụt bẩm sinh enzym: 1- phosphat - aldolase
Ø Bệnh tích glycogen trong các tổ chức do thiếu máu
1.1.2.3 Chẩn đoán
Do gan tham gia vào rất nhiều chức năng [12,9]: chuyển hoá các acid amin,
cacbonhydrat, tổng hợp cholesterol este, tổng hợp và thoái hoá các protein và
glucoprotein (các yếu tố đông máu), chuyển hoá thuốc, hormon, khử độc… Vì vậy
khi chức năng gan bị rối loạn sẽ xuất hiện các biểu hiện trên lâm sàng và cận lâm
Giai đoạn này biểu hiện bằng hai hội chứng lớn là hội chứng tăng áp lực tĩnh
mạch cửa và hội chứng suy chức năng gan.
-
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
• Cổ trướng tự do dịch thấm, lượng albumin thấp dưới 30g/l.
• Lách to do ứ máu, từ đó có thể gây giảm tế bào máu, nhất là giảm số lượng
và độ tập trung tiểu cầu.
• Giãn các tĩnh mạch ở vòng nối cửa chủ, tuần hoàn bàng hệ kiểu gánh chủ,
đặc biệt gây giãn tĩnh mạch thực quản, rất nguy hiểm do có thể vỡ gây chảy
máu ồ ạt dễ dẫn đến tử vong do mất máu và hôn mê gan.
-
Hội chứng suy chức năng gan.
• Rối loạn tiêu hoá, chán ăn, sợ mỡ, phân táo hoặc lỏng.
• Phù 2 chi hoặc phù toàn thân kèm theo cổ trướng.
• Xuất huyết dưới da, niêm mạc.
• Giãn các mao mạch dưới da (sao mạch, bàn tay son).
• Vàng da, xạm da do chèn ép ống mật và bilirubin tự do không liên hợp
được, khi có vàng da thường thể hiện đợt tiến triển nặng của bệnh.
• Rối loạn chuyển hoá gluxit, lipit, protit biểu hiện: chóng mệt mỏi, có cơn hạ
đường huyết, da khô, bong vảy, lông tóc móng dễ rụng, gẫy, trí nhớ giảm,
mất ngủ đêm, giảm tình dục. Giai đoạn muộn: tiền hôn mê, hôn mê gan [31].
• Khám gan thấy gan teo nhỏ hoặc to, thường là teo nhỏ, bờ sắc, không đều,
mặt gồ ghề do tăng sinh các cục u
-
Siêu âm ổ bụng:
• Gan: Kích thước thay đổi to hoặc nhỏ hơn bình thường, đặc biệt phân thùy
đuôi thường hay bình thường hay phì đại, bờ gan không đều hoặc mấp mô,
âm gan tăng sáng đều hoặc không đều, nhiều nốt tân tạo to nhỏ khác nhau.
•
Tĩnh mạch cửa giãn to > 13 mm
•
Lách to, tĩnh mạch lách giãn trên 10 mm
• Ổ bụng có dịch tự do
- Nội soi dạ dày:
• Giãn tĩnh mạch thực quản
•
Giãn tĩnh mạch phình vị
• Có thể có xuất huyết tại búi giãn tĩnh mạch
- Soi ổ bụng và sinh thiết thấy hình ảnh xơ gan: Soi ổ bụng thấy gan teo, màu
nhợt, loang lổ, bờ mỏng và vểnh lên, mặt gồ ghề có cục, tuần hoàn bàng hệ, dây chằng
tròn xung huyết, sinh thiết gan làm xét nghiệm mô bệnh học thấy hình ảnh của xơ
gan là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán [24]. Tuy nhiên sinh thiết gan chỉ đặt ra khi
chưa có chẩn đoán chính xác hay cần chẩn đoán phân biệt với K gan hoặc viêm gan
mạn tính. Ngoài ra còn một số phương pháp đo độ đàn hồi của gan: một phương pháp
mới không xâm nhập để định lượng xơ hoá gan [20] hoặc phát hiện bệnh nhân nhiễm
vi rút viêm gan B bằng kỹ thuật Seminested Polymenase Chain Reacsion có thể cung
cấp thêm tư liệu liên quan cho các vấn đề sâu hơn khi nghiên cứu về xơ gan [18].
Bảng 1.Cách cho điểm theo Child - Pugh (1991)
Tiêu chuẩn đánh giá
01 điểm
02 điểm 03 điểm
Albumin huyêt thanh(g/l)
>35
35-30
Child C: 13-15 điểm, xơ gan mức độ nặng, tiên lượng xấu
Các nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy khi bệnh nhân nhập viện với bênh nhân
xơ gan có tiên lượng với Child- Pugh C chiếm tỷ lệ cao. Năm 2008 Phạm Quang Cử
nghiên cứu trên 350 bệnh nhân (2004-2008) tại bệnh viện 19.8 có nhận xét xơ gan ở
mức độ Child-Pugh A là 14 %, Child-Pugh B là 46,8 %, Child-Pugh C là 39,1 % [25].
Năm 2010 Nguyễn Thị Minh Châu và Nguyễn Duy Thắng lại thấy 70 bệnh nhân xơ
gan được nghiên cứu đang điều trị tại Bệnh viện Nông Nghiệp từ 2008-2009 có 31,8
% ở mức độ Chid-Pugh C [29]. Năm 2008 Trần Văn Hòa nghiên cứu 72 bệnh nhân
(2007-2008) điều trị tại Bệnh viện Thái Nguyên chia theo bảng của Child-Pugh C
chiếm 40,3 % [28]. Theo các kết quả nghiên cứu trên cho thấy trong cùng khoảng
thời gian nghiên cứu tương đối gần nhau thì Thái Nguyên là địa phương nghiên cứu
có tỷ lệ xơ gan mức độ nặng (Child-Pugh C) cao nhất, khả năng do trình độ dân trí
và nền kinh tế ở đây thấp, người bệnh chưa nhận thức đầy đủ về căn bệnh này hoặc
người bệnh chưa tích cực điều trị, còn ở những nơi nhận thức của người dân cao hơn
9
đồng thời với trang thiết bị công nghệ cao, điều kiện kinh tế thuận lợi hơn cho việc
chẩn đoán sớm có lẽ tỷ lệ này sẽ thấp hơn.
1.1.3.2. Biến chứng
Rối loạn các chỉ số sinh hóa cũng là hậu quả của bệnh xơ gan từ đó đem đến
những biến chứng nặng nề, đây là yếu tố thường gặp trước và trong bệnh xơ gan.
-
Xuất huyết tiêu hóa (XHTH) do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản:
Đây là một biến chứng hay gặp, tiên lượng rất nặng và có tỷ lệ tử vong cao
[26]. Giãn tĩnh mạch thực quản hình thành hầu hết ở bệnh nhân xơ gan, trong đó 1/3
bệnh nhân có biến chứng vỡ gây chảy máu. Nguyên nhân gây XHTH ở bệnh nhân xơ
gan chủ yếu là do vỡ búi giãn tĩnh mạch thực quản hoặc giãn vỡ tĩnh mạch phình vị.
cổ trướng, nhiễm khuẩn đường ruột.
- Ung thư hoá: Xơ gan là một bệnh nặng nếu được theo dõi, điều trị có thể kéo
dài cuộc sống được 10-15 năm, xơ gan to tốt hơn xơ gan teo, có cổ trướng và vàng
da kéo dài là những dấu hiệu xấu [33].
1.1.4. Điều trị xơ gan
1.1.4.1. Nguyên tắc điều trị
Điều trị xơ gan cần tránh các yếu tố gây hại cho gan như: Rượu, một số thuốc
và hóa chất độc cho gan. Duy trì và bồi dưỡng chức năng gan. Điều trị xơ gan dựa
trên các nguyên tắc sau:
- Hồi phục chức năng gan.
- Dự phòng biến chứng: Xuất huyết tiêu hóa, nhiễm trùng dịch cổ trướng, tiền
hôn mê gan.
- Dự phòng tiến triển: Nâng độ xơ gan (theo Chid-Pugh), ung thư hóa.
1.1.4.2. Thuốc điều trị cụ thể
Rối loạn đông máu: vitamin K dùng 3 ngày nếu tỉ lệ prombin không tăng
dừng sử dụng vitamin K. Truyền huyết tương tươi nếu có nguy cơ chảy máu.
- Tăng đào thải mật: ursolvan, Cholestyramin (Questran)
Truyền albumin human nếu albumin máu giảm (Albumin < 25g/l) và có phù
hoặc kèm tràn dịch các màng
Truyền dung dịch acid amin phân nhánh: morihepamin, aminosteril N-hepa
500 ml/ ngày
- Vitamin nhóm B uống hoặc tiêm
Lợi tiểu: nếu có phù hay cổ trướng, bắt đầu bằng spironolacton 100mg/ ngày
tăng dần có thể phối hợp với furosemide liều ban đầu 40mg/ ngày. Trong quá trình
dùng thuốc lợi tiểu giai đoạn giảm cân nên duy trì giảm đều 500g/ ngày không vượt
quá 1kg/ ngày.
- Điều trị cổ trướng:
• Đối với cổ trướng ít và vừa tiến hành dùng lợi tiểu đơn thuần.
• Trong trường hợp cổ trướng nhiều làm bệnh nhân căng tức bụng hoặc khó thở
tiến hành dùng thuốc lợi tiểu đồng thời chọc tháo dịch 2-3l cứ 2-3 ngày một
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ
1.2.1 Chi phí
1.2.1.1 Khái niệm
Chi phí (CP) có thể được hiểu bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào quan
điểm và góc độ của các đối tượng liên quan.
- Theo quan điểm của người cung cấp dịch vụ, chi phí của một loại hàng hóa,
dịch vụ là trị giá của nguồn lực được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ đó.
Trong chăm sóc sức khỏe, CP để tạo ra một dịch vụ y tế cụ thể hoặc một loạt các dịch
vụ y tế là giá trị của nguồn lực được sử dụng để tạo ra các dịch vụ y tế đó.
- Theo quan điểm của người sử dụng dịch vụ, chi phí đối với một hàng hóa là
tất cả những hao tổn mà người tiêu dùng phải bỏ ra để có được lợi ích do tiêu dùng
hàng hóa đó mang lại. Họ phải chi ra tiền bạc, sức lực, thời gian và thậm chí các chi
phí khác do khắc phục những hậu quả phát sinh bởi việc tiêu dùng một sản phẩm
[19].
Chi phí y tế được định nghĩa là toàn bộ nguồn lực thường được quy đổi thành
tiền nhằm tạo ra một sản phẩm hay một dịch vụ y tế nào đó [19].
Chi phí điều trị
một bệnh nào đó có thể hoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào quan điểm nghiên cứu.
Các quan điểm nghiên cứu có thể là: Người sử dụng dịch vụ y tế - Người cung cấp
dịch vụ y tế - Hệ thống y tế - Toàn xã hội – Cơ quan chi trả quỹ BHYT [4].
- Chi phí dựa trên quan điểm người sử dụng dịch vụ y tế (quan điểm của người
bệnh): Những chi phí được xem xét dựa trên quan điểm của người bệnh được gọi là
chi phí cá nhân hay những chi phí do người bệnh phải gánh chịu. Những chi phí này
gồm những chi tiêu từ túi người bệnh và gia đình của họ để điều trị bệnh như (chi phí
đi lại, chi phí ăn uống của người bệnh và người chăm sóc cũng như chi phí cho những
ngày lao động mà người bệnh và người nhà mất đi trong quá trình bệnh nhân điều
trị).
- Chi phí dựa trên quan điểm người cung cấp dịch vụ y tế: Người cung cấp dịch
vụ y tế ở đây có thể là cơ sở y tế, chương trình y tế và khi cơ sở cung cấp dịch vụ y
tế thuộc hệ thống y tế công thì được coi là quan điểm của hệ thống y tế. Phân tích
gián tiếp
Chi phí
trực tiếp y
tế
Chi phí
trực tiếp
ngoài y tế
Chi phí phi
vật chất
Hình 1. Phân loại chi phí
Chi phí vật chất
Chi phí vật chất là chi phí tính bằng tiền, bao gồm: chi phí trực tiếp và chi phí
gián tiếp.
Chi phí trực tiếp
Là tất cả các chi phí liên quan đến dịch vụ y tế có liên quan trực tiếp đến quá
trình điều trị bệnh, bao gồm chi phí trực tiếp y tế và chi phí trực tiếp ngoài y tế.
- Chi phí trực tiếp y tế bao gồm tất cả chi phí dành cho dịch vụ, thủ thuật, liệu
trình xét nghiệm, khám, cấp cứu, dự phòng, kể cả dịch vụ tại nhà, bao gồm chi phí
14
thuốc men, giường bệnh, vận chuyển nội viện, xét nghiệm, khám, chẩn đoán.
- Chi phí trực tiếp ngoài y tế bao gồm tất cả các chi phí liên quan trực tiếp đến
quá trình điều trị người bệnh nhưng không thuộc chi phí trực tiếp y tế bao gồm: chi
phí cho các dịch vụ trong bệnh viện, chi phí cho các dịch vụ xã hội liên quan đến điều
15
1.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ XƠ GAN MẤT
BÙ
Hiện nay trên thế giới có nhiều nghiên cứu đánh giá chi phí điều trị xơ gan mất
bù. Đã có những công bố được thực hiện ở các quốc gia như Iran, Nhật Bản, Thái
Lan, Mexico, Braxin, Mỹ. Kết quả tổng hợp các nghiên cứu đánh giá chi phí điều trị
xơ gan mất bù được tổng hợp ở bảng 2.
Bảng 2. Tổng hợp các nghiên cứu đánh giá chi phí điều trị xơ gan mất bù trên
Thế giới
Tác giả
Quốc gia Quan
Năm
Phương
Nguồn dữ
(Khu
điểm
công bố pháp
liệu
Ali AKAZI SARI ,
vực)
nghiên
cứu
Iran
của Đại
học Khoa
học Y
khoa ở
Tehran
Kitazawa T ,
Matsumoto K , Fujita
S , Seto K , Wu Y ,
Hirao T , Hasegawa
T [56]
Nhật Bản
Quan
điểm xã
hội
2017
COI
Số liệu
trong hệ
thống
thống kê y
tế của
chính phủ
Nhật Bản
NHSO),
Thái Lan
Magno LA , Morais
AD [58]
Bazaxin
Hệ thống 2014
y tế
Nghiên
cứu hồi
Hệ thống
cơ sở dữ
cứu
liệu từ cơ
quan tri
chả bảo
hiểm y tế
quốc gia
Braxin
Quiroz ME , Flores
Mexico
John D
PietteTheodore J.
Iwashyna , Jorge A.
Marrero , Anna S.
Lok , Kenneth M.
Langa và Michael
Volk [59]
Mỹ
Quan
điểm xã
hội
17
2013
Nghiên
cứu hồi
cứu, COI
Dữ liệu
thu thập
được từ
Nghiên
cứu Y tế
và Hưu trí
(HRS)
liên quan