Phác đồ điều trị xơ gan tiến triển khoa tiêu hóa - Pdf 13

BỆNH VIỆN BẠCH MAI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Khoa: Tiêu hóa
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ XƠ GAN TIẾN TRIỂN
Cập nhật ngày 30 /12 /2009
I. Định nghĩa:
Xơ gan là tổn thương gan mạn tính không hồi phục, gây ra do nhiều nguyên
nhân, đặc trưng trên mô bệnh học bởi sự xơ hóa lan tỏa, đảo lộn cấu trúc tế bào gan,
hình thành các nốt (nodule) có cấu trúc bất thường.
Xơ gan chia làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn tiềm tàng (còn bù).
+ Giai đoạn tiến triển (mất bù).
II. Chẩn đoán:
1. Lâm sàng:
− Xơ gan còn bù: Triệu chứng lâm sàng nghèo nàn. Khai thác tiền sử viêm gan,
nghiện rượu…
− Xơ gan mất bù: Triệu chứng lâm sàng biểu hiện
+ Hội chứng suy tế bào gan.
+ Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
2. Xét nghiệm:
− Công thức máu ngoại biên.
− Đông máu cơ bản (PT%).
− Sinh hóa máu: Albumin, billirubin TP/TT, AST, ALT, GGT, αFP, glucose, ure,
creatinin, điện giải đồ, canxi, NH
3
( khi tiền hôn mê, hôn mê gan).
− Xét nghiệm virus: HbsAg, Anti HCV.
− Nước tiểu: tổng phân tích nước tiểu, điện giải niệu (khi có cổ trướng)
− Siêu âm bụng.
− Soi thực quản dạ dày phát hiện giãn tĩnh mạch thực quản, dạ dày.
− Nếu có cổ trướng: xét nghiệm sinh hóa, tế bào.
3. Chẩn đoán xác định: Dựa trên lâm sàng và xét nghiệm có

+ Theo dõi điện giải đồ 3-7 ngày một lần
+ Theo dõi cân nặng và nước tiểu hàng ngày
Đối với cổ trướng ít và vừa tiến hành dùng lợi tiểu đơn thuần. Trong trường hợp
cổ trướng nhiều làm bệnh nhân căng tức bụng hoặc khó thở tiến hành dùng thuốc lợi
- 2 -
BỆNH VIỆN BẠCH MAI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Khoa: Tiêu hóa
tiểu đồng thời chọc tháo dịch 2-3l cứ 2-3 ngày một lần cùng với truyền albumine 8-
10g/l dịch cổ trướng tháo đi.
Đối với trường hợp cổ trướng nhiều khó điều trị ( là khi mà phải dùng lợi tiểu
liều cao spirolactone 400mg và furosemide 160mg/ ngày mà không đáp ứng ): Tiến
hành chọc dịch cổ trướng nhiều lần trong tuần cùng với truyền albumine 8g/l dịch cổ
trướng tháo đi hoặc dùng TIPS hoặc làm shunt màng bụng hoặc ghép gan.
- Dùng thuốc dự phòng xuất huyết tiêu hóa do giãn tĩnh mạch thực quản và giãn TM
dạ dày:
+ Đối trường hợp chưa có xuất huyết tiêu hóa mà có giãn TM thực quản độ II
hoặc III (phân chia theo 3 mức độ ): có thể dùng chẹn β giao cảm không chọn lọc
như propranolol với liều sao cho giảm 25% nhịp tim cơ bản của người bệnh hoặc có
thể cân nhắc thắt giãn tĩnh mạch thực quản dự phòng. Trong trường hợp kèm theo
có giãn TM phình vị thì cho dùng chẹn β giao cảm không chọn lọc
+ Đối trường hợp chưa có xuất huyết tiêu hóa mà có giãn TM thực quản độ II
hoặc III cho thắt tĩnh mạch thực quản và phối hợp chẹn β giao cảm không chọn lọc.
Trong trường hợp có giãn TM phình vị kèm theo tiến hành tiêm histoacryl vào tĩnh
mạch phình vị rồi tiến hành thắt TM thực quản. Dùng phối hợp thuốc chẹn β giao
cảm không chọn lọc
Tìm nguyên nhân gây ra đợt tiến triển để điều trị
* Điều trị theo nguyên nhân xơ gan :
Do virus viêm gan B: định lượng HBV DNA nếu phát hiện được cho dùng thuốc
nucleosides ức chế virus như adefovir divipoxil, entecavir, telbuvidine, tenofovir tùy
theo điều kiện của bệnh nhân.

− Nếu đang điều trị thuốc ức chế virus: HbeAg, antiHBe, định lượng HBV DNA
mỗi 6 tháng.
− Siêu âm bụng 3-6 tháng/lần
− Soi thực quản dạ dày xét thắt TMTQ dự phòng hoặc tiêm xơ TMPV.
2. Thời gian tái khám:
− 7 – 10 ngày với bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu điều trị cổ trướng.
− 14 – 21 ngày với bệnh nhân sau thắt TMTQ
− 1 tháng sau tiêm xơ TMPV.
− 1 – 3 tháng với bệnh nhân đang điều trị thuốc ức chế virus.
− 3 – 6 tháng với bệnh nhân xơ gan giai đoạn ổn định.
- 4 -
BỆNH VIỆN BẠCH MAI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Khoa: Tiêu hóa
V. Tài liệu tham khảo:
1. GARCIA-TSAO ET AL. AASLD PRACTICE GUIDELINES. Prevention and
Management of Gastroesophageal Varices and Variceal Hemorrhage in Cirrhosis.
HEPATOLOGY, Vol. 46, No. 3, 2007: P 923-938.
2.Bruce A. Runyon. AASLD PRACTICE GUIDELINE. Management of Adult Patients
with Ascites Due to Cirrhosis: An Update. HEPATOLOGY, June 2009, P2087-2017
3. Julie Polson and William M. Lee. AASLD Position Paper: The Management of
Acute Liver Failure.HEPATOLOGY, May 2005, P 1179-1197.
4.Anna S. F. Lok and Brian J. McMahon. AASLD PRACTICE GUIDELINES Chronic
Hepatitis B: Update 2009. HEPATOLOGY, September 2009, P1-36.
- 5 -
BỆNH VIỆN BẠCH MAI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Khoa: Tiêu hóa
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA
Cập nhật ngày 30 /12 /2009

− Phòng ngừa các biến chứng: Nhiễm trùng dịch cổ trướng, hội chứng gan thận,
tiền hôn mê gan.
2. Điều trị cụ thể:
- Đặt đường truyền tĩnh mạch, để đầu thấp , thở oxy
- Nội soi cầm máu càng sớm càng tốt.
- Truyền khối hồng cầu nếu có thiếu máu
- Thuốc giảm áp lực tĩnh mạch cửa:
+ Somatostatin: bolus 250 µg tiêm tĩnh mạch, sau đó truyền TM liên tục
3 mg/ 12h hoặc
+ Octreotide (sandostatin): bolus 50 µg tiêm TM, đồng thời truyền tĩnh mạch
liên tục 25µg/h (tương đương 3 ống 100 µg/ 12h).
Truyền TM liên tục từ 48h – 5 ngày, nếu phân vàng, ngừng truyền. Nếu sau 5
ngày còn chảy máu cũng nên dừng truyền do không có hiệu quả.
+ Terlipressin (glypressin): tiêm TMC 1mg mỗi 6 giờ. Tiêm TM liên tục
từ 48h – 5 ngày, nếu phân vàng, ngừng truyền.
- Kháng sinh đường ruột: ciprobay 0,5 g × 2viên /ngày dùng 7 ngày, flagyl,
neomycin, viên uống nếu bệnh nhân còn uống được. Nếu không có thể dùng
kháng sinh dự phòng đường tiêm.
- Lactulose đường uống 20 – 50 g/ 24 giờ hoặc thụt tháo
- Duy trì huyết áp bằng dịch truyền
- Theo dõi, huyết động, nước tiểu, tinh thần
- Nếu điều trị nội khoa thất bại, TIPS, hoặc phẫu thuật nối cửa – chủ
3. Điều trị duy trì:
- 7 -
BỆNH VIỆN BẠCH MAI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Khoa: Tiêu hóa
- Ngay khi BN ngừng chảy máu, kết hợp điều trị giảm ALTMC bằng chẹn beta
giao cảm không chọn lọc liều khởi đầu 20 mg tăng dần cho tới khi nhịp tim giảm
25 % . Có thể phối hợp chẹn beta giao cảm không chọn lọc với isosorbid
mononitrate. Tuy nhiên không dùng isosorbid mononitrate đơn thuần vì không có

Cirrhosis. HEPATOLOGY, Vol. 46, No. 3, 2007: P 923-938.
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG GAN THẬN
Cập nhật ngày 30 / 12 /2009
I. Định nghĩa:
Hội chứng gan thận là tình trạng lâm sàng xuất hiện ở những bệnh nhân có bệnh
gan mạn tính, suy gan tiến triển và tăng áp lực tĩnh mạch cửa; đặc trưng bởi suy giảm
chức năng thận nguyên nhân do co mạch tại thận, trong khi ngược lại, giãn mạch ngoài
thận gây giảm trở kháng tuần hoàn hệ thống và hạ huyết áp.
Hội chứng gan thận thường gặp ở bệnh nhân xơ gan tiến triển, nhưng cũng có thể
xuất hiện trên nền viêm gan do rượu hoặc suy gan cấp.
Hội chứng gan thận chia làm 2 typ:
− Typ 1: Suy thận tiến triển nhanh (trong vòng 2 tuần, lượng creatinin huyết thanh
tăng gấp đôi so với ban đầu hoặc tăng cao hơn 221µmol/l).
− Typ 2: Suy thận tiến triển chậm hơn (trung bình creatinin huyết thanh khoảng
178µmol/l), thường kết hợp với cổ trướng tái phát hoặc cổ trướng kháng lợi tiểu.
II. Chẩn đoán:
1. Lâm sàng:
− Triệu chứng lâm sàng xơ gan: Hội chứng suy tế bào gan, hội chứng tăng áp lực
tĩnh mạch cửa.
− Thiểu niệu, vô niệu.
− Không có biểu hiện của các bệnh gây suy thận chức năng và thực thể.
2. Xét nghiệm:
− Xét nghiệm sinh hóa, tế bào đánh giá chức năng gan.
− Creatin máu, điện giải đồ máu, điện giải đồ niệu.
− Các xét nghiệm loại trừ nguyên nhân gây suy thận khác.
− Siêu âm bụng.
- 9 -
BỆNH VIỆN BẠCH MAI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Khoa: Tiêu hóa
3. Chẩn đoán xác định:

BỆNH VIỆN BẠCH MAI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Khoa: Tiêu hóa
− Hạn chế dịch trong trường hợp hạ natri máu.
− Có thể sử dụng thuốc co mạch hoặc TIPS trong khi chờ ghép gan.
2. Thuốc:
− Terlipressin 1mg TM 2 -4 lần/ngày.
− Albumin truyền TM ngày đầu 1g/kg cân nặng, những ngày sau 20 – 40g/ngày.
− Hạn chế dịch vào (dưới 1000ml/ngày), tránh cân bằng dịch dương.
− Phát hiện nhiễm trùng dịch cổ trướng và điều trị sớm để tránh tiến triển thành hội
chứng gan thận typ 1.
3. Điều trị hỗ trợ:
IV. Theo dõi và tái khám:
1. Các chỉ số theo dõi:
Mạch, huyết áp.
Số lượng nước tiểu, cân nặng.
Creatin máu, điện giải máu, điện giải niệu, albumin máu.
2. Tái khám:
V. Tài liệu tham khảo:
1. Hepatorenal syndrome. Textbook of Hepatology 3
rd
(2007), 711 – 719.
2. Bruce A. Runyon. AASLD pratice guideline: Management of Adult Patients with
Ascites Due to Cirrhosis: An Update. HEPATOLOGY, Vol. 49, No. 6, 2009, 2087 –
2107.
- 11 -
BỆNH VIỆN BẠCH MAI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Khoa: Tiêu hóa
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ XƠ GAN CÓ
NHIỄM TRÙNG DỊCH CỔ TRƯỚNG
Cập nhật ngày 30 /12 /2009

− Nếu có điều kiện dùng albumine 1,5g/kg trong 6 giờ đầu và 1g/kg vào ngày thứ 3
có tác dụng làm giảm tỉ lệ bệnh nhân suy thận cũng như tử vong.
− Sau đó nếu trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng có thể điều trị theo kháng
sinh đồ nếu có hoặc phối hợp thuốc.
− Nếu có tình trạng xơ gan tiến triển tiến hành điều trị xơ gan.
3. Điều trị dự phòng:
− Đối với xơ gan mà có XHTH cần điều trị dự phòng nhiễm trùng dịch màng
bụng: ciprofloxacine 500mg × 2 lần /ngày trong 7 ngày có thể dùng đường uống
hoặc đường tiêm.
− Trường hợp cần điều trị dự phòng nhiễm trùng dịch cổ trướng: bệnh nhân đã bị
nhiễm trùng dịch cổ trướng, hoặc protein dịch cổ trướng< 10g/l hoặc bilirubin
> 51 µmol/l dùng ciprofloxacine 500mg hàng ngày hoặc trimethoprim/
sulfamethoxazole 800mg/160mg/ ngày tuần dùng 5 ngày từ thứ 2 đến thứ 6, dùng
kéo dài.
IV. Theo dõi và tái khám:
1. Các chỉ số cần theo dõi:
− Nhiệt độ, tình trạng nhiễm trùng.
− Cổ trướng, số lượng nước tiểu.
− CTM.
2. Tái khám:
Sau 1 – 4 tuần.
V. Tài liệu tham khảo:
1. Bacterial infections in portal hypertension. Textbook of Hepatology 3
rd
(2007), 761 –
770.
- 13 -
BỆNH VIỆN BẠCH MAI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Khoa: Tiêu hóa
2. Bruce A. Runyon. AASLD pratice guideline: Management of Adult Patients with

quá buồn
Lơ mơ, lẫn
lộn, chậm
chạp
Hôn mê
Flapping
tremor
(-) Hiếm Ít, không đều Thường có Luôn luôn có
Nối số <30 31 – 50 51 – 80 81 – 120 >120
NH
3
máu
động mạch
<60 61 – 100 101 – 150 151 – 200 > 200
- 14 -
BỆNH VIỆN BẠCH MAI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Khoa: Tiêu hóa
(mg/l)
2. Xét nghiệm:
− Các xét nghiệm đánh giá chức năng gan.
− Các xét nghiệm loại trừ nguyên nhân hôn mê khác: Điện não đồ, MRI sọ não.
3. Chẩn đoán xác định:
Dựa trên lâm sàng và xét nghiệm.
4. Chẩn đoán phân biệt:
− Tai biến mạch não.
− Alzheimer, Parkjinson, động kinh.
III. Điều trị:
1. Nguyên tắc điều trị:
Điều trị sớm kết hợp điều trị nguyên nhân gây khởi phát hôn mê gan.
2. Thuốc:

Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày – tá tràng là tình trạng chảy máu do ổ loét ăn
thủng các mạch máu ở dạ dày – tá tràng, là một cấp cứu nội – ngoại khoa.
II. Chẩn đoán:
1. Lâm sàng:
− Nôn ra máu đỏ tươi hoặc máu cục.
− Đi ngoài phân đen.
− Thiếu máu: Mạch nhanh, huyết áp tụt, niêm mạc nhợt, vã mồ hôi, tình trạng
shock do giảm thể tích.
2. Xét nghiệm:
− CTM, ĐMCB, ure, creatinin, ĐGĐ, HBsAg, Anti HIV
− Bệnh nhân > 50 tuổi: Làm điện tâm đồ, CK, CKMB.
3. Chẩn đoán xác định:
Dựa vào nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng.
Bảng phân loại xuất huyết tiêu hóa qua nội soi của Forrest (1991)
Tình trạng chảy máu Tiêu chuẩn nội soi
IA. Đang chảy máu Chảy máu ở mạch thành tia
IB. Đang chảy máu Chảy máu rỉ rat không phun thành tia
IIA. Chảy máu đã cầm Đáy ổ loét có cục máu đông
IIB. Còn dấu hiệu bất thường Thấy rõ mạch máu ở đáy ổ loét
IIC. Đám bầm tím ở niêm mạc
III. Máu ngừng chảy không có dấu hiệu bất thường Tổn thương không có dấu hiệu chảy máu
4. Chẩn đoán phân biệt:
− XHTH do vỡ giãn TMTQ.
- 16 -
BỆNH VIỆN BẠCH MAI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Khoa: Tiêu hóa
− XHTH do rách tâm vị
− XHTH do di dạng mạch, khối u.
− XHTH do polyp thực - quản dạ dày – tá tràng chảy máu.
− Chảy máu đường mật.

Khoa: Tiêu hóa
− Ức chế bơm Proton đường tiêm TM: thuốc ức chế bơm proton (PPI) 80mg tiêm
tĩnh mạch sau đó duy trì 8 mg/giờ trong 72 giờ (đôí với omeprazole,
pantoprazole, esomeprazole), riêng omeprazole không truyền được mà tiêm TM.
Nếu dùng rabeprazole liều 40mg tiêm tĩnh mạch sau đó duy trì 4 mg/giờ trong
72 giờ
− Nội soi dạ dày – tá tràng cấp: tiêm câm máu, clip
− Theo dõi sát huyết động
− Hội chẩn bác sỹ chẩn đoán hình ảnh để phối hợp can thiệp hoặc hội chẩn ngoại
khoa khi nội soi cầm máu thất bại hoặc nếu sau nội soi cầm máu 2 lần vẫn chảy
máu tái phát
3. Điều trị duy trì:
− Thuốc ức chế bơm proton dạng viên: Esomeprazole 40mg/ngày, Pantoprazole
40mg/ngày, Rabeprazole 40mg/ngày.
− Chỉ phối hợp điều trị diệt H.P nếu có sau khi XHTH đã ổn định.
IV. Theo dõi và tái khám:
1. Chỉ số theo dõi:
− Mạch, huyết áp, niêm mạc, phân.
− CTM.
2. Tái khám:
Sau 1 tháng.
V. Tài liệu tham khảo:
1. Chẩn đoán và điều trị xuất huyết tiêu hóa cao. Bệnh học Nội khoa (dành cho đối
tượng sau đại học) tập 1, 28 - 35.
2. Peptic ulcers. Textbook of Gastroenterology 5
th
(2009), 936 – 981.
3. Ian M. Gralnek, M.S.H.S., Alan N. Barkun, and Marc Bardou, Management of Acute
Bleeding from a Peptic Ulcer.Th e new england journal o f medicine. august 28, 2008,
p928-937

biểu mô tế bào gan.
4. Chẩn đoán phân biệt:
− Apxe gan, apxe gan đường mật.
− Nang gan, khối u lành tính trong gan, di căn ung thư tới gan.
- 19 -
BỆNH VIỆN BẠCH MAI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Khoa: Tiêu hóa
III. Điều trị:
1. Nguyên tắc điều trị:
− Phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt để nhất, được ưu tiên hàng đầu.
− Tùy vào kích thước, vị trí, tính chất mạch của khối u và tình trạng nhu mô gan
còn lại để lựa chọn phương pháp phá hủy khối u.
2. Điều trị cụ thể:
- Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch nếu suy kiệt
- Xơ gan tiến triển xử trí theo phác đồ
- Truyền albmin chỉ khi có thiếu nhiều (Albumin máu < 25g/l)
- Chỉ định phẫu thuật cắt gan:
+ U gan một khối <3 cm là tốt nhất, ưu tiên đối với u tại gan trái
+ Gan lành hoặc child- Pugh A mà bilirubin bình thường và không có tăng áp lực
tĩnh mạch cửa.
- Chỉ định phẫu thuật ghép gan:
+ U gan 3 khối nhưng dưới 3cm hoặc một khối <5 cm
- Chỉ định đốt sóng cao tần (RF)
+ K gan 1 khối kích thước <5 cm hoặc
+ U gan nhiều khối ≤ 3 khối, mỗi khối ≤3 cm
+ Khối 5-7 cm phải nút mạch trước khi đốt
- Chỉ định nút mạch gan (TAE)
+ U gan 1 khối < 10 cm hoặc tối đa 3 khối, kích thước ≤ 5 cm
+ Có xơ gan Child Pugh A, B
- Chống chỉ định đốt sóng cao tần ( RFA):

Management of Hepatocellular Carcinoma. HEPATOLOGY, Vol. 42, No. 5,
2005, P12081236
- 21 -
BỆNH VIỆN BẠCH MAI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Khoa: Tiêu hóa
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ APXE GAN
Cập nhật ngày 30 / 12 /2009
A. ÁP XE GAN DO AMIP:
I. Định nghĩa:
Apxe gan là bệnh lý có ổ mủ ở gan. ở VN thường gặp và chủ yếu là do amíp
(80%). Amíp gây bệnh có 2 loại: Entamoeba histolytica ( thể ăn hồng cầu, gây bệnh) và
Entamoeba minuta( ăn vi khuẩn và cặn thức ăn, không gây bệnh)
II. Chẩn đoán:
1. Lâm sàng:
− Tam chứng Fontan: Sốt – đau HSP – gan to.
− Không có vàng da.
2. Xét nghiệm:
− CTM, máu lắng, ĐMCB.
− Ure, creatinin, glucose, ĐGĐ, AST, ALT, CRP, HbsAg, Anti HIV.
− ELISA amip.
− Chọc hút khối apxe ra mủ, cấy mủ, cấy máu khi sốt cao > 38.5.
− Siêu âm ổ bụng, C.T gan ổ bụng khi ổ áp xe lớn hoặc nhiều ổ hoặc cần đánh giá
đối ổ áp xe có nhiều vách.
3. Chẩn đoán xác định:
− LS: tam chứng fontan
− Siêu âm: ổ giảm âm trong gan
− Chọc dò ổ giảm âm ra mủ màu chocola, không thối, nuôi cấy không có VK
− Phản ứng huyết thanh amip (+) hoặc tìm thấy amip trong mủ.
4. Chẩn đoán phân biệt:
- 22 -

- 23 -
BỆNH VIỆN BẠCH MAI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Khoa: Tiêu hóa
Apxe gan đường mật là ổ mủ trong nhu mô gan và đường mật trong gan, viêm
nhiễm hoại tử cấp tính do vi khuẩn ái khí hoặc yếm khí gây nên.
II. Chẩn đoán:
1. Lâm sàng:
− Đau HSP – sốt – vàng da - gan to.
− Tiền sử có giun chui ống mật, sỏi mật.
2. Xét nghiệm:
− CTM, máu lắng, ĐMCB, ure, glucose, ĐGĐ, ALT, AST, bilirubin toàn phần,
trực tiếp, CRP. HBsAg, HIV
− Cấy máu khi sốt cao trên 38,5, cấy mủ ổ áp xe
− Siêu âm ổ bụng.
3. Chẩn đoán xác định: Dựa vào
− Lâm sàng.
− Siêu âm: một hoặc nhiều ổ giảm âm trong gan.
− Chọc hút ổ apxe có mủ màu vàng hoặc xanh có mùi thối, nuôi cấy mủ có vi
khuẩn mọc.
4. Chẩn đoán phân biệt:
− Apxe gan amip.
− Ung thư gan.
III. Điều trị:
1. Nguyên tắc điều trị:
− Kháng sinh dùng liều cao, phối hợp kháng sịnh hoặc dùng kháng sinh phổ rộng,
khuếch tán tốt trong máu được thải trừ qua gan mật.
− Tham khảo kháng sinh đồ để chọn kháng sinh thích hợp.
− Chống sốc nếu có, chống đau.
− Chọc hút mủ dưới hướng dẫn của siêu âm nếu ổ apxe >5cm.
− Điều trị biến chứng.

1. Điều trị apxe gan do vi khuẩn. Điều trị học nội khoa (2007), 206 – 207.
- 25 -

Trích đoạn Theo dõi và đánh giá kết quả điều trị:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status