Nghiên cứu thiết kế hệ thống đo lường điều khiển trộn phụ gia nhựa đường - Pdf 43

i

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện Điện, Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội đã hết lòng dạy bảo, giúp đỡ em trong những năm theo học Cao
học tại trường, giúp em có những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong chuyên
môn và cuộc sống. Những hành trang đó là một tài sản vô giá nâng bước cho em tới
được với những thành công trong tương lai.
Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn trân trọng đến thày giáo TS. Bùi Đăng Thảnh đã
hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập và làm luận vặn. Chính sự hướng
dẫn tận tình, sự nghiêm khắc trong khoa học của thày đã giúp em trưởng thành và tính
luỹ được rất nhiều kiến thức trong khoa học, cũng như trong cuộc sống.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Viện NC Điện tử, Tin học, Tự động hóa; Công
ty Cổ phần Carbon Việt Nam đã giúp đỡ em rất nhiều từ quá trình khảo sát, xây dựng
bài toán đến góp ý hiệu chỉnh hệ thống; đặc biệt là đã phối hợp kiểm tra, thử nghiệm,
sử dụng đánh giá kết quả nghiên cứu cho em trong quá trình làm luận văn.
Cuối cùng, em xin cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp
đỡ, động viên em hoàn thành khóa học.
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2015
Học viên

Lê Mạnh Hùng

Đề tài:
Nghiên cứu thiết kế hệ thống đo lường điều khiển trộn phụ gia nhựa đường theo công nghệ carboncor


ii

MỤC LỤC

2.5.5. Thử nghiệm đo lường ...............................................................................2-114
2.5.6. Thử nghiệm toàn bộ hệ thống ..................................................................2-119
2.5.7. Kết luận chung .........................................................................................2-143
PHẦN 3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC ....................................................................................3-144
3.1. Phần cứng hệ thống .........................................................................................3-144
3.1.1. Sản phẩm phần cứng đạt được .................................................................3-144

Đề tài:
Nghiên cứu thiết kế hệ thống đo lường điều khiển trộn phụ gia nhựa đường theo công nghệ carboncor


iii

3.1.2. Hình ảnh sản phẩm phần cứng .................................................................3-144
3.2. Các sản phẩm phần mềm .................................................................................3-145
PHẦN 4. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN .........................................................4-146
KẾT LUẬN ............................................................................................................4-146
HƯỚNG PHÁT TRIỂN TIẾP THEO ....................................................................4-146
PHẦN 5. TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................5-148

Đề tài:
Nghiên cứu thiết kế hệ thống đo lường điều khiển trộn phụ gia nhựa đường theo công nghệ carboncor


iv

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1-1. Sơ đồ hệ thống trộn phụ gia nhựa đường do Trung Quốc chế tạo.........................1-3
Hình 2-1. Sơ đồ hệ thống trộn phụ gia nhựa đường theo công nghệ carboncor ....................2-8
Hình 2-2. Điều chỉnh lưu lượng dòng chảy tới máy trộn liên tục ........................................2-11

Hình 2-33. Lưu đồ chương trình hoàn thành khuấy bước 1 cho ETA, ETB ......................2-46
Hình 2-34. Lưu đồ chương trình hoàn thành việc chuẩn bị liệu cho ETA, ETB ................2-47
Hình 2-35. Màn hình giám sát toàn bộ hệ thống..................................................................2-50

Đề tài:
Nghiên cứu thiết kế hệ thống đo lường điều khiển trộn phụ gia nhựa đường theo công nghệ carboncor


v

Hình 2-36. Màn hình giao diện hai bể phụ gia ETA và ETB ..............................................2-51
Hình 2-37. Màn hình giao diện vận hành hai bể phụ gia ETA và ETB ...............................2-52
Hình 2-38. Màn hình giao diện cài đặt thông số cho hai bể phụ gia ETA và ETB .............2-53
Hình 2-39. Cấu tạo bơm bánh răng ......................................................................................2-54
Hình 2-40. Cấu tạo bơm bánh răng ăn khớp ngoài ..............................................................2-55
Hình 2-41. Cấu tạo bơm bánh răng ăn khớp trong ..............................................................2-55
Hình 2-42. Cấu tạo bơm ly tâm............................................................................................2-56
Hình 2-43. Thực trạng khối chức năng trộn liệu liên tục của hệ thống cũ ..........................2-58
Hình 2-44. Sơ đồ khối khối chức năng trộn liệu liên tục của hệ thống đề tài ......................2-59
Hình 2-45. Giản đồ điều khiển theo thời gian tỷ lệ nhựa đường và phụ gia ........................2-61
Hình 2-46. Tỷ lệ trộn liên tục nhựa đường và phụ gia .........................................................2-62
Hình 2-47. Lưu đồ chương trình điều khiển trộn liên tục nhựa đường và phụ gia ..............2-63
Hình 2-48. Màn hình giao diện giám sát toàn bộ hệ thống ..................................................2-65
Hình 2-49. Màn hình giao diện quá trình trộn liên tục ........................................................2-65
Hình 2-50. Màn hình giao diện vận hành quá trình trộn liên tục .........................................2-66
Hình 2-51. Màn hình giao diện cài đặt quá trình trộn liên tục .............................................2-67
Hình 2-52. Bộ phần mềm WinCC in TIA Portal .................................................................2-68
Hình 2-53. Tạo Project trên TIA Portal ...............................................................................2-69
Hình 2-54. Hoàn thành tạo mới Project ...............................................................................2-69
Hình 2-55. Lựa chọn thiết bị cho proeject ...........................................................................2-70

Hình 2-80. Màn hình giám sát trên máy tính và màn hình HMI bể chứa nhựa đường ........2-87
Hình 2-81. Màn hình tác động quá trình chuẩn bị cho bể chứa phụ gia A(B) .....................2-88
Hình 2-82. Màn hình giám sát trên máy tính và màn hình HMI bể chứa phụ gia A ...........2-88
Hình 2-83. Màn hình báo cáo ..............................................................................................2-89
Hình 2-84. Các khối trong bộ PID_Compact.......................................................................2-96
Hình 2-85. Vận hành bộ điều khiển PID..............................................................................2-99
Hình 2-86. Giản đồ điều khiển theo thời gian của hệ thống ..............................................2-101
Hình 2-87. Lưu đồ chương trình điều khiển hệ thống .......................................................2-102
Hình 2-88. Mô hình kết nối truyền thông ..........................................................................2-104
Hình 2-89. Cài đặt cho modem wifi...................................................................................2-105
Hình 2-90. Cài đặt phần cứng cho PLC .............................................................................2-105
Hình 2-91. Cấu hình màn hình HMI ..................................................................................2-106
Hình 2-92. Cài đặt thông số kết nối màn hình HMI với PLC ............................................2-107
Hình 2-93. Khai báo thiết bị kết nối với HMI ...................................................................2-107
Hình 2-94. Giao diện quản lý Tag trên HMI .....................................................................2-108
Hình 2-95. Màn hình giao diện AST .................................................................................2-109
Hình 2-96. Thông số cho đối tượng Numeric ....................................................................2-109
Hình 2-97. Giao diện AST màn hình HMI ........................................................................2-110
Hình 2-98. Cấu hình PC Station ........................................................................................2-111
Hình 2-99. Cấu hình HMI cho máy tính ............................................................................2-111
Hình 2-100. Cấu hình truyền thông máy tính với PLC ......................................................2-111
Hình 2-101. Kết quả cấu hình phần cứng truyền thông PLC với máy tính PC .................2-112
Hình 2-102. Kết nối máy tính PC với PLC ........................................................................2-112
Hình 2-103. Thiết kế màn hình chuyển chế độ vận hành ..................................................2-113
Hình 2-104. Màn hình vận hành ở chế độ remote .............................................................2-113
Hình 2-105. Màn hình vận hành ở chế độ local .................................................................2-114
Hình 2-106. Các đầu vào/ra cần tác động ..........................................................................2-119
Hình 2-107. Các đầu vào/ra cần tác động (tiếp theo) ........................................................2-120
Hình 2-108. Màn hình cài đặt hệ thống .............................................................................2-120
Hình 2-109. Màn hình vận hành hệ thống .........................................................................2-121

Hình 2-134. Màn hình hệ thống chuẩn bị cho quá trình trộn liệu ......................................2-138
Hình 2-135. Màn hình “force” cho quá trình trộn .............................................................2-139
Hình 2-136. Màn hình hệ thống cho quá trình trộn ...........................................................2-139
Hình 2-137. Màn hình AST cho quá trình trộn ..................................................................2-140
Hình 2-138. Màn hình ETA cho quá trình trộn .................................................................2-140
Hình 2-139. Màn hình ETB cho quá trình trộn ..................................................................2-141
Hình 2-140. Màn hình quá trình trộn .................................................................................2-141
Hình 2-141. Màn hình “force” kết thúc mẻ trộn ................................................................2-142
Hình 2-142. Màn hình hệ thống bắt đầu mẻ mới ...............................................................2-143

Đề tài:
Nghiên cứu thiết kế hệ thống đo lường điều khiển trộn phụ gia nhựa đường theo công nghệ carboncor


viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2-1 Các ký hiệu trong lưu đồ đo và điều khiển bể nhựa đường .................................2-34
Bảng 2-2 Các ký hiệu trong lưu đồ đo và điều khiển bể phụ gia ETA, ETB ......................2-48
Bảng 2-3 Các ký hiệu trong lưu đồ điều khiển trộn liên tục nhựa đường và phụ gia ..........2-63
Bảng 2-4 Bảng các giá trị đầu vào cần tác động ..................................................................2-84

Đề tài:
Nghiên cứu thiết kế hệ thống đo lường điều khiển trộn phụ gia nhựa đường theo công nghệ carboncor


ix

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt


Stirrer A, B

Máy khuấy A, B

PLC

Programmable Logic Controller

Bộ điều khiển logic lập trình

FS

Flow Sensor

Cảm biến lưu lượng

HMI

Human Machine Interface

Giao diện người máy

HOIn

Hot Oild Inlet

Đường dầu nóng vào

HOOut


Relay Pump

Bơm thành phẩm

Đề tài:
Nghiên cứu thiết kế hệ thống đo lường điều khiển trộn phụ gia nhựa đường theo công nghệ carboncor


1-1

PHẦN 1. TỔNG QUAN

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Vật liệu rải đường Carboncor Asphalt do Công ty Carboncor (Nam Phi) phát
minh, sáng chế. Vật liệu Carboncor Asphalt có các ưu điểm như khắc phục được
nhược điểm của các vật liệu đã và đang được ngành giao thông của nhiều nước sử
dụng, bên cạnh đó hiệu quả kinh tế mà Carboncor Asphalt đem lại không chỉ nhờ vật
liệu có độ bền cao mà còn do tỷ lệ thất thoát gần như không có khiến chi phí thấp hơn
đáng kể so với công nghệ thông thường, đồng thời vật liệu này cũng không yêu cầu
phải có lớp dính bám hoặc thấm bám mà chỉ cần sử dụng nước tưới thấm ướt bề mặt
trước khi thi công, .... Ngày 26 tháng 05 năm 2009 Bộ Giao thông Vận tải đã ra quyết
định Số 1445/QĐ-BGTVT về việc “Cho phép sử dụng vật liệu Carboncor Asphalt
vào trong xây dựng và sửa chữa kết cấu áo đường ở Việt Nam”. Hiện nay, công nghệ
vật liệu Carboncor Asphalt được chuyển giao độc quyền cho Công ty Cổ phần Carbon
Việt Nam sản xuất trong nước [1].
Dây chuyền sản xuất vật liệu Carboncor Asphalt bao gồm rất nhiều công đoạn (hệ
thống) như: Hệ thống đo lường điều khiển ổn định nhiệt độ dầu nóng; Hệ thống trạm
trộn asphalt; Hệ thống cân đóng bao; Hệ thống đo lường điều khiển trộn phụ gia nhựa
đường,…

những cơ hội sắp tới trong tương lai là một nhiệm vụ cần thiết.

1.2. Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu làm chủ hệ thống đo lường điều khiển trộn phụ gia nhựa đường theo
công nghệ Cacboncor;
- Thiết kế, chế tạo phần điện đo lường điều khiển cho hệ thống.

1.3. Phương pháp nghiên cứu
Để đảm bảo trong khoảng thời gian ngắn có thể tiếp cận và hoàn thiện một khối
lượng công việc khá lớn và phức tạp, em đề xuất phương pháp sau đây:
- Tìm hiểu công nghệ Carboncor trong việc trộn phụ gia nhựa đường;
- Nghiên cứu thiết kế và mô phỏng hoạt động của hệ thống trên máy tính;
- Chế tạo hệ thống đáp ứng yêu cầu công nghệ;
- Mô phỏng và thử nghiệm hoạt động từng phần trong hệ thống chế tạo;
- Thử nghiệm toàn bộ hệ thống, kiểm tra, đánh giá và hoàn thiện.

Đề tài:
Nghiên cứu thiết kế hệ thống đo lường điều khiển trộn phụ gia nhựa đường theo công nghệ carboncor


1-3

1.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.4.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Một trong số các hệ thống quan trọng trong dây chuyền sản xuất Vật liệu rải
đường Carboncor Asphalt đó là Hệ thống đo lường điều khiển trộn phụ gia nhựa
đường theo công nghệ Cacboncor. Đây là công nghệ và hệ thống mới được đưa vào
Việt Nam, trên thế giới cũng chưa có nhiều hãng chế tạo sản xuất hệ thống này. Hệ
thống là một thành phần quan trọng, đồng thời cũng là bí quyết công nghệ trong dây
chuyền sản xuất vật liệu Carboncor Asphalt. Trong thời gian xây dựng thuyết minh và

2.1.1. Đặt vấn đề
Trước khi thiết kế hệ thống và thiết kế chế tạo từng phần tử của hệ thống tự động
hóa trộn phụ gia nhựa đường theo công nghệ Carboncor, em xin giới thiệu thực trạng
công nghệ hệ thống trộn phụ gia nhựa đường theo công nghệ Carboncor hiện đang
được sử dụng trong nước. Đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, làm cơ sở trong
quá trình thực hiện các nội dung chính của luận văn.
2.1.2. Công nghệ trộn phụ gia nhựa đường theo công nghệ carboncor
Vật liệu rải đường Carboncor Asphalt do Công ty Carboncor (Nam Phi) phát
minh, sáng chế. Đây là công ty được thành lập năm 1999 với mục tiêu là nghiên cứu,
sản xuất nhựa đường lạnh (Carboncor Asphalt) và phát triển nó. Vật liệu Carboncor
Asphalt có các ưu điểm sau đây:
- Khắc phục được nhược điểm của các vật liệu đã và đang được ngành giao thông
của nhiều nước sử dụng là chất lượng thi công phụ thuộc hoàn toàn vào máy móc, tay
nghề của công nhân, điều kiện thời tiết; gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người sản
xuất, công nhân làm đường và cả cư dân do phải sử dụng nhiệt trong thi công;
- Hiệu quả kinh tế mà Carboncor Asphalt đem lại không chỉ nhờ vật liệu có độ
bền cao mà còn do tỷ lệ thất thoát gần như không có khiến chi phí thấp hơn đáng kể
so với công nghệ thông thường;
- Cùng với một khối lượng như bê tông nhựa thông thường nhưng vật liệu mới
tăng được 25% diện tích phủ mặt đường. Vật liệu này cũng không yêu cầu phải có lớp
dính bám hoặc thấm bám mà chỉ cần sử dụng nước tưới thấm ướt bề mặt trước khi thi
công;
- Carboncor Asphalt không bị chảy mềm dưới thời tiết nắng nóng như nhựa thông
thường nhưng lại có độ dẻo nên không làm cho mép đường bị "cóc gặm";
- Thời gian đưa công trình vào sử dụng cũng được rút ngắn vì chỉ cần sau khi lu
phẳng là có thể cho xe chạy, ngay cả với cung đường đòi hỏi cường độ mặt đường
cao cũng chỉ cần cấm xe 4-8 giờ;
- Sử dụng sản phẩm nhựa đường Carboncor Asphalt để thay thế nhựa đường nóng
truyền thống trong việc làm đường, sửa chữa, vá đường tiết kiệm nguyên vật liệu, giá
Đề tài:

Hệ thống trộn phụ gia nhựa đường theo công nghệ Carboncor bao gồm các khối
chính sau đây:
- 01 bể chứa nhựa đường (asphalt tank) nóng chảy được bảo ôn;
- 02 bể chứa phụ gia (emulsion tank) được bảo ôn;
- 02 động cơ khuấy cho 02 bể chứa phụ gia (Stirrer A, B);
Đề tài:
Nghiên cứu thiết kế hệ thống đo lường điều khiển trộn phụ gia nhựa đường theo công nghệ carboncor


2-7

- 01 động cơ bơm tỷ lệ nhựa đường vào máy trộn;
- 01 động cơ bơm phụ gia vào máy trộn;
- 01 động cơ máy trộn (Mixing pipeline);
- 01 van điều chỉnh tỷ lệ phụ gia vào máy trộn;
- 01 bể chứa thành phẩm;
- 01 động cơ bơm thành phẩm sang hệ thống trạm trộn asphalt;
- Các van đóng cắt và hệ thống đường ống.
Sơ đồ khối công nghệ của hệ thống được mô tả trong hình 2-1 dưới đây:

Đề tài:
Nghiên cứu thiết kế hệ thống đo lường điều khiển trộn phụ gia nhựa đường theo công nghệ carboncor


2-8

Hình 2-1. Sơ đồ hệ thống trộn phụ gia nhựa đường theo công nghệ carboncor
Từ sơ đồ trên ta thấy hệ thống bao gồm hai quá trình chính sau đây:

Đề tài:

- Mở đồng thời các van Plug Valve 6, Ball Valve 3(4);
- Bật các bơm Asphalt pump, Emulsion pump để cấp nhựa đường và phụ gia vào
máy trộn liên tục, đồng thời điều chỉnh liên tục Stop Valve 5 để được tỷ lệ mong
muốn.
Sau khi trộn liệu, ta được vật liệu Carboncor Asphalt.

Đề tài:
Nghiên cứu thiết kế hệ thống đo lường điều khiển trộn phụ gia nhựa đường theo công nghệ carboncor


2-10

2.2. Thiết kế hệ thống đo lường điều khiển trộn phụ gia nhựa đường
2.2.1. Phân tích thiết kế hệ thống
Để chuẩn bị cho các bước thiết kế tiếp sau, trong mục này em xin làm rõ những
yêu cầu về các bài toán đo lường và điều khiển trong hệ thống. Kết hợp phân tích này
và yêu cầu công nghệ trộn phụ gia nhựa đường như đã được trình bày, em có đủ cơ sở
để thiết kế hệ thống.
Xuất phát từ sơ đồ công nghệ, em bóc tách khối lượng các phần tử cần đo và điều
khiển, đồng thời có được yêu cầu về vận hành hệ thống. Theo phân tích về công nghệ,
hệ thống cần đáp ứng các bài toán đo lường, điều khiển, và vận hành như sau.

2.2.1.1. Phân tích nhiệm vụ đo nhiệt độ
Do yêu cầu về công nghệ, nhiệt độ bể nhựa đường (asphalt tank) trong dải từ
130OC - 175OC, nhiệt độ của hai bể phụ gia (ETA, ETB) trong khoảng từ 50OC 75OC. Vì vậy, hệ thống cần sử dụng ba bộ đo và chỉ thị nhiệt độ cho asphalt tank,
ETA, ETA với các yêu cầu như sau:
- Cảm biến nhiệt độ sử dụng loại cảm biến có dải đo 0÷250OC;
- Chỉ thị dạng Led 7 thanh hoặc LCD;
- Bàn phím cho cài đặt các thông số;
- 02 đầu ra điều khiển số (on/off), trong đó: 01 đầu ra điều khiển nhiệt độ, 01 đầu

gia được bơm ra không tỷ lệ tuyến tính và không ổn định với tốc độ động cơ, vì vậy
lưu lượng phụ gia được điều chỉnh lớn hơn lưu lượng cần thiết thông qua biến tần, sau
đó lưu lượng được đo liên tục và điều chỉnh độ mở của van để có được lưu lượng phụ
gia như mong muốn.
Như vậy, ở bài toán đo và điều chỉnh lưu lượng sẽ đo liên tục lưu lượng phụ gia
sử dụng cảm biến đo lưu lượng (tín hiệu lưu lượng được chuyển đổi sang dạng dòng
4-20mA) và điều chỉnh ổn định lưu lượng phụ gia thông qua van điều chỉnh tỷ lệ (tín
Đề tài:
Nghiên cứu thiết kế hệ thống đo lường điều khiển trộn phụ gia nhựa đường theo công nghệ carboncor


2-12

hiệu điều khiển van 4-20mA). Bài toán đo và điều khiển lưu lượng được thực hiện
thông qua bộ điều khiển trung tâm.
Sơ đồ khối bộ điều khiển được mô tả như hình 2-3:

Hình 2-3. Sơ đồ khối bộ điều khiển ổn định lưu lượng phụ gia
Trong sơ đồ hình 2-3:
- SP (set point): giá trị đặt lưu lượng mong muốn;
- ε: sai lệch giữa giá trị đặt với giá trị đo thực;
- Bộ điều khiển lưu lượng: thực chất là thuật toán được cài đặt trong bộ điều
khiển trung tâm, với nhiệm vụ tính toán đưa ra giá trị tới đầu vào module AO. Đầu ra
AO chuyển thành dòng 4-20mA điều khiển đóng/mở van để có được lưu lượng với
sai lệch mong muốn.

2.2.1.3. Phân tích nhiệm vụ báo mức
Trong hệ thống cần sử dụng ba cảm biến báo mức để báo mức ở 01 bể chứa nhựa
đường và 02 bể chứa phụ gia. Căn cứ vào yêu cầu công nghệ, kết hợp với khảo sát và
trao đổi với các cán bộ kỹ thuật công nghệ Công ty CP Carbon Việt Nam, cảm biến


 Báo mức bể chứa phụ gia

Hình 2-6. Bể chứa phụ gia
Bể chứa được chụp tại hiện trường trong hình 2-6. Trên cơ sở yêu cầu về công
nghệ, em đưa ra thiết kế giám sát ba mức tương ứng với các thể tích V0e, V1e và V2e:
mức 0 - ứng với thể tích V0e≈0, mức 1 - ứng với thể tích V1e, mức 2 - ứng với thể tích
V2e (V2e> V1e). Các vị trí để có thể tích V1e và V2e được điều chỉnh tuỳ ý thông qua
việc điều chỉnh vị trí gá lắp các cảm biến trên ống thuỷ tinh thông nhau với bể chứa
phụ gia. Cảm biến đáp ứng được yêu cầu hệ thống là loại cảm biến điện dung với tín
hiệu đầu ra NC (NPN open-collector output) được mô tả trên hình 2-7.

Hình 2-7. Cảm biến báo mức bể chứa phụ gia

Đề tài:
Nghiên cứu thiết kế hệ thống đo lường điều khiển trộn phụ gia nhựa đường theo công nghệ carboncor


2-15

2.2.1.4. Phân tích nhiệm vụ điều khiển trong hệ thống
- Điều khiển đóng/mở các valve cấp dầu nóng: stop valve 8, stop valve 9, stop
valve 10, stop valve 11, stop valve 12, stop valve 13;
- Điều khiển đóng/mở valve cấp nước vào bể chứa emulsion: ball valve 1, ball
valve 2;
- Điều khiển đóng/mở valve cấp nhựa đường từ bể chứa nhựa đường tới máy trộn
liên tục: Plug Valve 5;
- Điều khiển đóng/mở valve cấp phụ gia từ bể chứa phụ gia vào máy trộn liên tục:
ball valve 3, ball valve 4;
- Điều khiển chạy/dừng các động cơ: 01 động cơ bơm nhựa đường từ bể nhựa

- Mở các van (stop valve 8, 13, 10, 11) để đun nóng bể chứa nhũ tương A, B;
- Giám sát nhiệt độ của nước đạt 80-90OC, cho phụ gia vào bằng tay;
- Khởi động động cơ khuấy (Stirrer A, B), khuấy thuận sau đó khấy ngược theo
yêu cầu công nghệ;
- Mở các van (ball valve 1, 2) để cung cấp thêm nước sạch vào bể chứa nhũ tương
A(B);
- Giám sát cho tới khi đạt tới 2/3 dung tích bể chứa thì đóng các van này lại;
- Tiếp tục đun và giám sát nhiệt độ trong các bể cho tới khi nhiệt độ đạt 60-70OC,
đóng các van (stop valve 10, 11) để dừng việc đun nóng;
- Mở các van (ball valve 3 hoặc 4), nhũ tương chảy qua bộ lọc (filter) đến máy
bơm nhũ tương;
- Mở van (stop valve 5);
- Khởi động máy bơm nhũ tương (emulsion pump);
- Liên tục quan sát lưu lượng dòng chảy nhũ tương vào máy trộn và liên tục điều
chỉnh độ mở van (stop valve 5) để có được lưu lượng nhũ tương mong muốn.
Bước 3: Quá trình dòng chảy nhựa đường
Nhựa đường nóng được bơm vào bể chứa nhựa đường từng đợt để bảo đảm cho
quá trình sản xuất được liên tục, với quy trình vận hành dòng chảy nhựa đường như
sau:
- Mở van (stop valve 9) để đun nóng nhựa đường tới nhiệt độ 130OC – 150OC;
- Đóng van (stop valve 9);
- Mở van (plug valve 6), nhựa đường đến máy bơm nhựa đường;
- Khởi động máy bơm nhựa đường (asphalt pump) với tần số cố định đặt trước.
Bước 4: Quá trình trộn liên tục
Dòng chảy nhũ tương và nhựa đường được đưa tới máy trộn liên tục (mixing
pipeline), sau trộn sẽ là thành phẩm được dẫn qua hệ thống đường ống tới bể chứa
tạm (relay tank), từ đây hỗn hợp nhũ tương nhựa đường được đưa tới hệ thống trạm
trộn asphalt qua bơm cấp (relay pump). Quy trình vận hành quá trình này như sau:

Đề tài:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status