nghiên cứu thiết kế hệ thống giám sát điều khiển kho tự động - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
VƯƠNG TRÍ DŨNG

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNG GIÁM SÁT
ĐIỀU KHIỂN KHO TỰ ĐỘNG

NGÀNH: THIẾT BỊ MẠNG VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN - 605250

S KC 0 0 4 1 4 8

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
VƯƠNG TRÍ DŨNG

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNG GIÁM SÁT
ĐIỀU KHIỂN KHO TỰ ĐỘNG

NGÀNH: THIẾT BỊ MẠNG VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN - 605250

Hướng dẫn khoa học:
TS. HUỲNH NGUYỄN HOÀNG

Điện thoại riêng: 0902 548 328

Fax :

E-mail:

II.

QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:

1.

Trung học chuyên nghiệp:
Hệ đào tạo :

Thời gian đào tạo từ …../…..đến…../……..

Nơi học (trƣờng ,thành phố):
Ngành học :
2.

Đại học :
Hệ đào tạo: chính quy

Thời gian đào tạo từ 09/2004 đến 04/2009

Nơi học (trƣờng ,thành phố): Trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật .Tp HCM
Ngành học: Cơ Khí Chế Tạo Máy.
Tên đồ án: Tính toán, thiết kế máy sấy ruốc khô công suất 10kg/h.
Ngày & nơi bảo vệ đồ án: 03/2010


SVTH: Vƣơng Trí Dũng

GVHD: TS. Huỳnh Nguyễn Hoàng
ii


Nghiên cứu thiết kế hệ thống giám sát điều khiển kho tự động

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện luận văn: “Nghiên cứu thiết kế hệ thống kiểm
soát, giám sát và điều khiển kho tự động”, bên cạnh nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận
đƣợc sự khích lệ rất nhiều từ nhà trƣờng, thầy,cô, gia đình và bạn bè.
Với tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, trƣớc tiên tôi xin chân thành gởi
lời cảm ơn đến cán bộ hƣớng dẫn khoa học TS. Huỳnh Nguyễn Hoàng, thầy đã tận
tình chỉ dạy, hƣớng dẫn, định hƣớng, tạo cơ hội học tập, hỗ trợ và động viên tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Cảm ơn quý thầy, cô trƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, đã tận tình
giảng dạy, truyền đạt những kiến thức nền tảng và chuyên môn cho tôi trong thời
gian qua. Cảm ơn quý thầy, cô trong Khoa Cơ Khí đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình làm đến khi hoàn thành.
Cảm ơn ban lãnh đạo công ty cơ khí Đặng Song đã tạo điều kiện thuận lợi để
tôi hoàn thành luận văn của mình.
Cuối cùng tôi xin gởi lời cảm ơnbạn bè và nhất là anh trai và ba mẹ những
ngƣời luôn bên tôi động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện
luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn.

.



GVHD: TS. Huỳnh Nguyễn Hoàng
iv


Nghiên cứu thiết kế hệ thống giám sát điều khiển kho tự động

MỤC LỤC
Trang tựa

TRANG

LÝ LỊCH KHOA HỌC ............................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iii
TÓM TẮT ............................................................................................................... iv
MỤC LỤC .................................................................................................................v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ...................................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH .........................................................................................x
CHƢƠNG 1 ................................................................................................................1
TỔNG QUAN .............................................................................................................1
1.1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU, CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN
CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC ĐÃ CÔNG BỐ. .................................................1
1.1.1 Nghiên cứu trong nƣớc. ............................................................................................ 1
1.1.2 Nghiên cứu ngoài nƣớc. ............................................................................................ 4

1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI. ..................................................................................5
1.3 NHIỆM VỤ VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI. ........................................................6
1.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ........................................................................6

LẬP TRÌNH ĐIỀU KHIỂN PLC S7 300 .................................................................25
4.1 SƠ ĐỒ GIẢI THUẬT. ........................................................................................25
4.1.1 Sơ đồ giải thuật – Chƣơng trình chính. .................................................................... 25
4.1.2 Sơ đồ giải thuật – Chƣơng trình 1: Tự động nhập kho. ............................................ 26
4.1.3 Sơ đồ giải thuật – Chƣơng trình 2: Tự động xuất kho. ............................................. 27
4.1.4 Sơ đồ giải thuật – Chƣơng trình 3: Bán tự động xuất kho. ....................................... 28
4.1.5 Sơ đồ giải thuật – Chƣơng trình 4: Bán tự động nhập kho. ...................................... 29
4.1.6 Sơ đồ giải thuật – Chƣơng trình 5: Điều khiển bằng tay. ......................................... 30

4.2 QUY ĐỊNH PHẦN CỨNG. ................................................................................31
4.2.1 Ngõ vào .................................................................................................................. 31
4.2.2 Ngõ ra .................................................................................................................... 31

4.3 SƠ ĐỒ ĐẤU DÂY..............................................................................................32
4.4 GIẢI THUẬT LẬP TRÌNH. ...............................................................................33
4.4.1 Tạo project với chƣơng trình Simatic Manager. ...................................................... 33
4.4.2 Giải thuật lập trình – Chƣơng trình chính. ............................................................... 58
4.4.3 Giải thuật lập trình – Chƣơng trình 1: Tự động nhập kho. ....................................... 59
4.4.4 Giải thuật lập trình – Chƣơng trình 2: Tự động xuất kho. ........................................ 65

SVTH: Vƣơng Trí Dũng

GVHD: TS. Huỳnh Nguyễn Hoàng
vi


Nghiên cứu thiết kế hệ thống giám sát điều khiển kho tự động
4.4.5 Giải thuật lập trình – Chƣơng trình 3: Bán tự động nhập kho.Error! Bookmark not
defined.
4.4.6 Giải thuật lập trình – Chƣơng trình 4: Bán tự động xuất kho. .................................. 70

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASRS: automated storage retrieval system.
SCADA: Supervisory Control And Data Acquisition.
DCS :Distributed Control System.
MTU : Master Terminal Unit.
RTU : Remote Terminal).

HMI : Human-Machine Interface.
MPI : Multi Point Interface
I/O : Inputs / Outputs.
OB : Organization Block.
FC : Function Block.

SVTH: Vƣơng Trí Dũng

GVHD: TS. Huỳnh Nguyễn Hoàng
viii


Nghiên cứu thiết kế hệ thống giám sát điều khiển kho tự động

DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG

TRANG

Bảng 2. 1– Các đặc tính kỹ thuật ..................................................................................... 14
Bảng 2. 2 – Nguyên lý hoạt động động cơ DC: ................................................................ 19
Bảng 5. 1 – Các Tag và địa chỉ nút nhấn. ........................................................................ 39
Bảng 5. 2– Các Tag và địa chỉ ngõ vào............................................................................ 41

Hình 2. 5 – Đế thân tách relay Omron MY2N rời và sau khi lắp ráp. ............................... 15
Hình 2. 6 – Sơ đồ đấu dây relay Omron MY2N. ............................................................... 15
Hình 2. 7 – Cấu tạo relay. ............................................................................................... 15
Hình 2. 8 – Cấu tạo relay. ............................................................................................... 16
Hình 2. 9 –Các loại cuộn dây relay. ................................................................................ 17
Hình 2. 10 – Hai loại tiếp điểm của relay. ....................................................................... 18
Hình 2. 11 – Nguyên lý hoạt động của 2 loại tiếp điểm. ................................................... 18
Hình 2. 12 – Cấu tạo động cơ DC.................................................................................... 19
Hình 3. 1 – Sơ đồ bố trí mặt bằng kho. ............................................................................ 20
Hình 3. 2 – Kích thước kệ chứa. ...................................................................................... 20
Hình 3. 3 – Đế di chuyển. ................................................................................................ 21
Hình 3. 4 – Sơ đồ truyền động ở chân đế. ........................................................................ 21
Hình 3. 5 – Đế xoay. ........................................................................................................ 21
Hình 3. 6 – Sơ đồ truyền động đế xoay. ........................................................................... 22
Hình 3. 7 – Khung nâng................................................................................................... 22
Hình 3. 8 – Ròng rọc nâng. .............................................................................................. 22
Hình 3. 9 – Sơ đồ truyền động bộ phận đưa hàng ra vào kệ ............................................. 23
Hình 3. 10 – Bộ phận dẫn động ròng rọc. ........................................................................ 23
Hình 3. 11 – Mô hình Robot xuất nhập kho. ..................................................................... 24
Hình 4. 1 – Lưu đồ giải thuật chương trình chính. ........................................................... 25
Hình 4. 2 – Lưu đồ giải thuật chương trình 1: Tự động nhập kho. ................................... 26
Hình 4. 3 –Lưu đồ giải thuật chương trình 2: Tự động xuất kho. ..................................... 27
Hình 4. 4 –Lưu đồ giải thuật chương trình 3: Bán tự động nhập kho. .............................. 28
Hình 4. 5 – Lưu đồ giải thuật chương trình 4: Bán tự động xuất kho. .............................. 29
Hình 4. 6 – Lưu đồ giải thuật chương trình 5: Điều khiển bằng tay. ................................ 30
Hình 4. 7 – Sơ đồ đấu dây các ngõ vào ra I/O. ................................................................ 32
Hình 4. 8 – Bảng khởi tạo Project.................................................................................... 33
Hình 4. 9 – Tạo Project mới. ........................................................................................... 33

SVTH: Vƣơng Trí Dũng

Hình 5. 16 – Các Tag ngõ vào sau khi tạo xong. .............................................................. 41
Hình 5. 17 – Tạo Tag tín hiệu ngõ ra. .............................................................................. 42
Hình 5. 18 – Đặt tên và địa chỉ Tag ngõ ra. ..................................................................... 42
Hình 5. 19 – Tag ngõ ra sau khi tạo xong. ....................................................................... 42
Hình 5. 20 – Các Tag ngõ ra sau khi tạo xong. ................................................................ 42
Hình 5. 21 – Tạo hình nền mới. ....................................................................................... 43
Hình 5. 22 – Mở hình nền. ............................................................................................... 43
Hình 5. 23 – Shelving unit 3 trong thư viện. ..................................................................... 43
Hình 5. 24 – Sealed bõ with bar code trong thư viện. ....................................................... 44
Hình 5. 25 – Motor 17 trong thư viện. ............................................................................. 44
Hình 5. 26 – Lựa chọn Dynamic Dialog tại BlinkMode, ................................................... 44
Hình 5. 27 – Gán Tag động cơ. ........................................................................................ 45
Hình 5. 28 – Lựa chọn Dynamic Dialog tại SymbolAppearance....................................... 45
Hình 5. 29 – Gán Tag hàng. ............................................................................................ 46
Hình 5. 30 – Thanh Object Palette. .................................................................................. 46
Hình 5. 31 – Chỉnh Global color scheme của đèn báo. .................................................... 47
Hình 5. 32 – Chọn Dynamic Dialog của Background color của đèn báo. ......................... 47

SVTH: Vƣơng Trí Dũng

GVHD: TS. Huỳnh Nguyễn Hoàng
xi


Nghiên cứu thiết kế hệ thống giám sát điều khiển kho tự động
Hình 5. 33 - Bảng Dynamic valueranges. ........................................................................ 47
Hình 5. 34 – Bảng Change trigger. .................................................................................. 48
Hình 5. 35 – Đèn đã gắn Tag. .......................................................................................... 48
Hình 5. 36 – Tạo tiêu đề .................................................................................................. 49
Hình 5. 37 – Chỉnh Global color scheme của text. ........................................................... 49

Hình 1.1 – TS Chung Tấn Lâm đang giới thiệu mô hình kho hàng tự động thử

nghiệm.
Một hệ thống AS/RS thƣờng gồm một robot tự động chạy trên ray theo
phƣơng ngang và phƣơng đứng để cất trữ hoặc lấy hàng trên hai hàng khung kệ
chứa hàng đƣợc bố trí song song hai bên.
AS/RS gồm các tiêu chuẩn:
 Chiều cao tối đa 6m;
 Chiều rộng tối đa 2m;
 Chiều rộng đƣờng đi tối thiểu 0,5m;
 Tốc độ chạy dọc tối đa 1,5m/s;
 Tốc độ chạy ngang tối đa 1,5m;
 Khả năng mang tải tối đa 100kg.

SVTH: Vƣơng Trí Dũng

GVHD: TS. Huỳnh Nguyễn Hoàng
1


Nghiên cứu thiết kế hệ thống giám sát điều khiển kho tự động
Không chỉ trong lĩnh vực sản xuất, AS/RS còn là mô hình hiệu quả cho nhiều
ngành nhƣ công nghệ sinh học; dƣợc phẩm; bệnh viện; các trung tâm phân phối
hàng hóa lớn; thƣ viện hay trong quá trình xử lý thƣơng mại điện tử. Các đơn vị ứng
dụng AS/RS vào quá trình sản xuất, kinh doanh sẽ giảm chi phí nhân công; đảm bảo
điều kiện an toàn lao động; quản lý hiệu quả thông tin phục vụ kế hoạch sản xuất
kinh doanh; tăng năng suất, đồng thời giúp doanh nghiệp đƣa ra các quyết định
thƣơng mại quan trọng.
Tuy nhiên, các đơn vị của Việt Nam vẫn chƣa đƣợc tiếp cận với AS/RS trong
thực tế sản xuất do năng suất các nhà máy còn thấp, quy mô chƣa đủ lớn và chƣa có

+ Xuất hàng theo lệnh xuất;
+ Xác định vị trí hàng hóa chỗ nào;
+ Điều khiển robot chở hàng từ kho ra giao hàng ở khâu tiếp nhận
nhịp nhàng;
+ Nắm đƣợc tình trạng của từng loại thiết bị, vật tƣ còn, hết, số
lƣợng bao nhiêu để lên kế hoạch sản xuất.
+ Liên kết đƣợc với các phần mềm quản lý khác của doanh nghiệp
nhƣ quản lý tài chính, nhân sự... Giao diện điều khiển đƣợc việt
hóa nên rất tiện lợi cho ngƣời sử dụng có trình độ ngoại ngữ hạn
chế.
Phạm vi ứng dụng của kho hàng tự động này cũng vô cùng rộng, từ nhà máy
chế tạo máy chế tạo vi mạch, chíp bán dẫn, dây chuyền lắp ráp ô tô. Ngoài ra, kho
hàng tự động còn đƣợc dùng cho các doanh nghiệp bán lẻ, siêu thị cần giảm diện
tích và thời gian lƣu kho, phân phối tự động cho các dãy bày hàng... Nó cũng hữu
ích trong việc lƣu, cấp các hóa chất rủi ro cao cho con ngƣời trong các nhà máy hóa
chất, xƣởng chế tạo vũ khí, đạn dƣợc.
1.1.1.3 Nghiên cứu giải pháp tự động hoá công đoạn bốc xếp sản phẩm ở công
ty sản xuất kính nổi viglacera – VIFG.
Giải pháp tự động hoá trong công đoạn bốc xếp sản phẩm ở nhà máy sản
xuất kính nổi Viglacera – VIFG đã đƣợc bộ môn Kỹ thuật Điều khiển Tự động –

SVTH: Vƣơng Trí Dũng

GVHD: TS. Huỳnh Nguyễn Hoàng
3


Nghiên cứu thiết kế hệ thống giám sát điều khiển kho tự động
Khoa Cơ khí – Trƣờng Đại học Bách Khoa – ĐHQG HCM cùng với công ty VIFG
phối hợp nghiên cứu xây dựng. Các giải pháp thiết kế để tự động hoá công đoạn bốc

thống kho tự động cổ điển. Trong hệ thống băng tải thông thƣờng, một công nhân
có thể mang 200 đến 400 vật tƣ mỗi giờ, thì robot Kiva có thể đem đến cho công
nhân 600 vật tƣ.
Việc xây dựng hệ thống băng tải thƣờng tốn 12 đến 18 tháng thì hệ thống
Kiva chỉ tốn vài tuần đến một tháng.

Hình 1.5 – Hệ thống Kiva.
Kiva có thể mang tải trọng từ 454 kg đến 1362 kg tùy theo loại. Vận tốc của
Kiva là 1.3 m/s.
1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI.
Qua việc tìm hiểu về hệ thống quản lý kho tự động trong và ngoài nƣớc, ta
thấy việc phát triển hệ thống này trong nƣớc còn đang gặp nhiều hạn chế và không
phù hợp với quy mô của đa số các công ty Việt Nam, còn trên thế giới cũng có

SVTH: Vƣơng Trí Dũng

GVHD: TS. Huỳnh Nguyễn Hoàng
5


Nghiên cứu thiết kế hệ thống giám sát điều khiển kho tự động
những cải tiến đáng kể trong hệ thống này. Mục đích ở đây là cải tiến hệ thống quản
lý kho, từ quản lý thô sơ chuyển sang tự động hóa quản lý sao cho phù hợp với điều
kiện ở Việt Nam.
1.3 NHIỆM VỤ VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI.
Vì hệ thống quản lý kho tự động là một hệ thống phức hợp vô cùng phức tạp
nên đề tài ở đây đƣợc giới hạn cụ thể là tự động hóa khâu xuất nhập kho phù hợp
với điều kiện thực tế ở công ty Việt Nam, nghiên cứu lập trình điều khiển tự động
trên nền PLC của Siesmen và thiết kế lập trình giao diện HMI thông qua phần mềm
WinCC để có thể thực hiện việcgiám sátvà điều khiển.


01/03 – 20/09

Hoàn thành

3

Thiết kế và gia công cơ khí.

10/07 – 23/09

Hoàn thành

4

Lập trình điều khiển PLC.

28/01 – 16/08

Hoàn thành

08/09 – 20/09

Hoàn thành

STT

Tên công việc

1

SVTH: Vƣơng Trí Dũng

GVHD: TS. Huỳnh Nguyễn Hoàng
6


Nghiên cứu thiết kế hệ thống giám sát điều khiển kho tự động

CHƢƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 TỔNG QUAN SCADA [1]
2.1.1 Giới thiệu
SCADA viết tắt từ các chữ đầu (Supervisory Control And Data Acquisition)
có thể hiểu là một hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu nhằm hỗ trợ con
ngƣời trong quá trình giám sát và điều khiển từ xa. Nói một cách khác, SCADA là
hệ thống hỗ trợ con ngƣời trong việc giám sát điều khiển từ xa ở cấp cao hơn hệ
điều khiển tự động thông thƣờng. Để có thể điều khiển và giám sát từ xa, một hệ
SCADA phải có hệ thống truy cập, truyền tải dữ liệu cũng nhƣ hệ giao diện ngƣời –
máy (HMI – Human Machine Interface).
2.1.2 Đặc tính của hệ thống scada.
Trong các quá trình công nghiệp và sản xuất, công nghiệp mỏ, các công trình
công cộng hoặc dân dụng, điều khiển và giám sát từ xa rất cần thiết để kết nối các
thiết bị và các hệ thống riêng lẻ cách xa nhau. Khoảng cách có thể từ vài mét đến
hàng nghìn kí lô mét. Bộ điều khiển và giám sát từ xa dùng để gởi lệnh điều khiển,
lặp trình và nhận các thông tin giám sát từ các trạm từ xa.
SCADA đƣợc dùng để chỉ sự kết hợp của giám sát từ xa và thu thập dữ liệu.
SCADA thu thập các thông tin, truyền chúng trở về trạm trung tâm, thực hiện các
phân tích và điều khiển cần thiết và sau đó hiển thị các thông tin đó lên một số các
màn hình điều khiển. Các lệnh điều khiển tác vụ và thực thi sẽ đƣợc truyền đến bộ

trình.
+ Với hàng nghìn cảm biến thì vẫn phải làm việc với rất nhiều dây nối.
2.1.3 Kết cấu của hệ thống SCADA.
Các thành phần chính của một hệ SCADA gồm:
+ Giao diện quá trình: bao gồm các cảm biến, các thiết bị đo, thiết bị
chuyển đổi và cơ cấu chấp hành.
+ Thiết bị điều khiển tự động: gồm các bộ điều khiển chuyên dụng
(PID), các bộ điều khiển khả trình (PLC), các thiết bị điều chỉnh số
đơn lẻ CDC (Compact Digital Controller) và máy tính PC với các
phần mềm điều khiển tƣơng ứng.

SVTH: Vƣơng Trí Dũng

GVHD: TS. Huỳnh Nguyễn Hoàng
8


Nghiên cứu thiết kế hệ thống giám sát điều khiển kho tự động
+ Hệ thống điều khiển giám sát: gồm các phần mềm và giao diện ngƣờimáy HMI, các trạm kỹ thuật, trạm vận hành, giám sát và điều khiển
cấp cao.
+ Hệ thống truyền thông: ghép nối điểm-điểm, bus cảm biến/chấp hành,
bus trƣờng, bus hệ thống.
+ Hệ thống bảo vệ: thực hiện chức năng an toàn.
NI

Nối trực tiếp
NI

Thiết bị điều khiển tự động
NI

SVTH: Vƣơng Trí Dũng

GVHD: TS. Huỳnh Nguyễn Hoàng
9


Nghiên cứu thiết kế hệ thống giám sát điều khiển kho tự động
lệnh logic cơ bản. Ngoài ra, PLC còn có thể thực hiện các tác vụ khác nhƣ định thì,
đếm, v.v.., làm tăng khả năng điều khiển cho những hoạt động phức tạp, ngay cả
với loại PLC nhỏ nhất.
Việc sử dụng PLC cho phép chúng ta hiệu chỉnh hệ thống điều khiển mà
không cần có sự thay đổi nào về mặt kết nối dây; sự thay dổi chỉ là sự thay đổi
chƣơng trình điều khiển trong bộ nhớ thông qua thiết bị lập trình chuyên dùng. Hơn
nữa, chúng còn có ƣu điểm là thời gian lắp đặt và đƣa vào hoạt động nhanh hơn so
với việc điều khiển truyền thống mà đòi hỏi cần có việc nối dây phức tạp giữa các
thiết bị rời.
Về phần cứng, PLC tƣơng tự nhƣ máy tính „truyền thống‟, và chúng có các
đặc điểm thích hợp cho mục đích điều khiển trong công nghiệp:
+ Khả năng kháng nhiễu tốt;
+ Cấu trúc dạng mô-đun cho phép dễ dàng thay thế, tăng khả năng (nối
thêm mô-đun mở rộng vào/ ra) và thêm chức năng (nối thêm mô-đun
chuyên dùng);
+ Việc kết nối dây và mức điện áp tín hiệu ngõ vào và ngõ ra đƣợc
chuẩn hóa;
+ Ngôn ngữ lập trình chuyên dùng – ladder, instruction và fuction chart
– dễ hiểu và dễ sử dụng;
+ Thay đổi chƣơng trình điều khiển dễ dàng.
Những đặc điểm trên làm cho PLC đƣợc sử dụng nhiều trong việc điều khiển
các máy móc công nghiệp và trong điều khiển quá trình (process-control).


Nguồn cấp điện

Mạch giao
tiếp và cảm
biến

Mạch công
suất và cơ
cấu tác động

Hình 2. 2– Sơ đồ khối bên trong PLC
2.2.2Các khối hàm
Khối OB (Organization Block): Khối tổ chức và quản lý chƣơng trình điều
khiển. Có nhiều loại khối OB với những chức năng khác nhau ,chúng đƣợc phân
biệt với nhau bằng một số nguyên đi sau nhóm kí tự OB.
2.2.2.1 Khối hàm OB1.
Phần bộ nhớ của CPU dành cho chƣơng trình ứng dụng có tên gọi là logic
Block. Nhƣ vậy logic block là tên chung để gọi tất cả các khối bao gồm những khối
chƣơng trình tổ chức OB, khối chƣơng trình FC, khối hàm FB.
Trong các loại khối chƣơng trình đó thì chỉ có khối duy nhất khối OB1 đƣợc
thực hiện trực tiếp theo vòng quét. Nó đƣợc hệ điều hành gọi theo chu kỳ lặp với
khảng thời gian không cách đều nhau mà phụ thuộc vào độ dài của chƣơng trình.
Các loại khối chƣơng trình khác không tham gia vào vòng quét.
Với tổ chức chƣơng trình nhƣ vậy thì phần chƣơng trình trong khối OB1 có
đầy đủ điều kiện của một chƣơng trình điều khiển thời gian thực và toàn bộ chƣơng
trình ứng dụng có thể chỉ cần viết trong OB1 là đủ.
Cách tổ chức chƣơng trình với chỉ một khối OB1 duy nhất nhƣ vậy đƣợc gọi
là lập trình tuyến tính.Ví dụ: OB10, OB85, ...

SVTH: Vƣơng Trí Dũng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status