Sử dụng thiết bị tự động DAS để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, áp dụng cho lưới điện phân phối TP nam định - Pdf 43

MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC ...................................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.....................................................................................6
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................7
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................8
CHƢƠNG 1: .............................................................................................................11
HIỆN TRẠNG VÀ PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐIỆN LỰC THÀNH
PHỐ NAM ĐỊNH .....................................................................................................11
1.1. Tổng quan chung về kinh tế xã hội Thành phố Nam Định ................................11
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội ...............................................................11
1.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ..................................................................................13
1.2. Hiện trạng hệ thống điện của thành phố Nam Định và tình hình cấp điện ........17
1.2.1. Nguồn cấp điện ...............................................................................................17
1.2.2. Tình hình sử dụng thiết bị đóng cắt ................................................................20
1.2.3. Tình hình sử dụng điện hiện tại.......................................................................20
1.2.4. Tình hình sự cố và qui trình phân vùng sự cố hiện tại đang hoạt động ..........21
1.2.5. Sự cần thiết phải nâng cấp, hiện đại hoá lƣới điện .........................................24
1.3. Các giải pháp phân đoạn tăng cƣờng độ tin cậy đang đƣợc sử dụng trong .......26
lƣới phân phối trung áp .............................................................................................26
1.3.1. Lƣới phân phối không phân đoạn ...................................................................28
1.3.2. Lƣới phân phối phân đoạn ..............................................................................29
1.3.3. Độ tin cậy lƣới phân phối kín vận hành hở .....................................................31
CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG PHÂN PHỐI ĐIỆN DAS ....33
2.1. Mô hình và nguyên lý làm việc của hệ thống tự động phân phối (DAS) ..........33
2.2. Hệ thống tự động phân phối cho các đƣờng dây trên không .............................35
2.2.1. Hệ thống các thiết bị và tính năng của DAS – Giai đoạn 1 ............................35
2.2.2. Hệ thống thiết bị và tính năng của DAS - Giai đoạn 2 ...................................43
2.2.3. Hệ thống thiết bị và tính năng của DAS - Giai đoạn 3 ...................................44

4.3. Nhận xét .............................................................................................................84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................87

2


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những vấn đề đƣợc trình bày trong luận văn này là nghiên
cứu của riêng cá nhân tôi, các kết quả tính toán trong luận văn là trung thực và chƣa
đƣợc công bố trong bất kỳ một tài liệu nào. Có tham khảo một số tài liệu và bài báo
của các tác giả trong và ngoài nƣớc đã đƣợc xuất bản. Tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm nếu có sử dụng lại kết quả của ngƣời khác.
Tác giả

Nguyễn Hùng Vĩ

3


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- CB – Circuit Breaker: Máy cắt
- CN – TTCN: Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

- CPU – Center Processing unit: Bộ xử lý trung tâm
- CD: Bàn điều khiển
- DAS – Distribution Automation Sytems: Hệ thống tự động phân phối
điện

- ĐDK: Đƣờng dây không

5


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Lƣới hình tia ..............................................................................................28
Hình 2.1: Hệ thống tự động phân phối ......................................................................34
Hình 2.2: Hệ thống tự động phân phối cho đƣờng dây trên không ..........................36
Hình 2.3: Sơ đồ phát hiện phần bị sự cố (hình tia) ...................................................38
Hình 2.4: Sơ đồ phát hiện phần bị sự cố (mạch vòng) ..............................................41
Hình 2.5 (a): Sơ đồ thời gian phục hồi cho hệ thống hình tia ...................................42
Hình 2.5 (b): Sơ đồ thời gian phục hồi cho hệ thống mạch vòng .............................42
Hình 2.6: Cấu hình hệ thống của DAS giai đoạn 2 ...................................................44
Hình 2.7: Điều khiển và giám sát lƣới điện phân phối theo thời gian thực ..............46
Hình 2.8: Tự động phục hồi hệ thống phân phối ......................................................47
Hình 2.9: DAS cho lƣới phân phối ngầm..................................................................48
Hình 3.1: Mô tả hệ thống ..........................................................................................51
Hình 3.2: Sự cố tại đoạn CB đến RF .........................................................................53
Hình 3.3: Sự cố tại đoạn RF đến RM ........................................................................54
Hình 3.4: Sự cố từ đoạn RM đến RT ........................................................................56
Hình 3.5: Sự cố phía nguồn cung cấp .......................................................................57
Hình 4.1: Sơ đồ một sợi lộ 476 - E3.9 không sử dụng phân đoạn ............................68
Hình 4.2: Sơ đồ một sợi lộ 476 - E3.9 dùng DCL ....................................................70
Hình 4.3: Sơ đồ một sợi lộ 476 - E3.9 dùng Recloser ..............................................74
Hình 4.4: Sơ đồ một sợi lộ 476 - E3.9 phân đoạn bằng DAS ...................................78

6


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất .............................................................14

đảm bảo chất lƣợng cung cấp điện có một vai trò hết sức quan trọng. Việc áp dụng
các thành tựu mới, nhất là công nghệ tự động hoá để nâng cao chất lƣợng quản lý
vận hành, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, phát huy hiệu quả kinh tế, tiết kiệm lao
động là một yêu cầu rất bức thiết.
Đối với hệ thống điện ở nƣớc ta, việc nghiên cứu áp dụng công nghệ tự động
từ trƣớc đến nay thƣờng đƣợc quan tâm áp dụng cho các nhà máy điện công suất
lớn và lƣới điện truyền tải 220kV, 500kV... Tự động hoá lƣới điện phân phối hiện
nay sử dụng chủ yếu các rơle tự động đóng lặp lại (F79), tự động sa thải phụ tải
theo tần số (F81), tự động điều chỉnh điện áp (F90).
Đề tài này nhằm đi sâu nghiên cứu ứng dụng giải pháp tự động cô lập điểm
sự cố bằng công nghệ DAS (Distribution Automation System) áp dụng cho lƣới
phân phối trung áp Việt Nam, nhằm khắc phục tình trạng kéo dài thời gian mất điện
trên diện rộng của khách hàng do cách xử lý sự cố kiểu thủ công. Từng bƣớc nghiên
cứu đƣa vào chức năng tự động hoá cho từng phần tử, từng bộ phận rồi mở rộng dần
cho cả hệ thống.
2. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, ở hầu hết các nƣớc có nền kinh tế phát triển, vấn đề chất lƣợng
điện năng không chỉ thể hiện ở các chỉ tiêu điện áp, tần số, suất sự cố... mà còn một
chỉ tiêu rất quan trọng đó là tổng số giờ mất điện bình quân của khách hàng trong
một năm. Đối với lƣới điện phân phối trung áp Việt Nam hiện nay, khi có sự cố
vĩnh cửu thì toàn bộ phụ tải trên tuyến sự cố sẽ bị mất điện sau khi máy cắt đầu
nguồn tự đóng lại không thành công. Nhiều phụ tải ngoài vùng sự cố sẽ bị ngừng
cung cấp điện một cách không cần thiết. Nếu trên tuyến có các dao cách ly (DCL)
phân đoạn, việc phân vùng sự cố sẽ đƣợc thực hiện thủ công làm kéo dài thời gian
mất điện của khách hàng.

8


Mục tiêu của đề tài nhằm nghiên cứu ứng dụng công nghệ DAS vào lƣới



Tác giả xin chân thành cảm ơn những nhận xét góp ý, tạo điều kiện thuận lợi
và sự giúp đỡ tận tình của Viện SĐH Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội, các thầy
cô giáo của Bộ môn Hệ thống điện - Viện Điện - Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà
Nội và bạn bè đồng nghiệp trong quá trình làm luận văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng song do thời gian và khả năng còn hạn chế, luận
văn còn có thiếu sót và hạn chế, tác giả rất mong nhận đƣợc sự đánh giá, góp ý của
quý thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để hoàn thiện luận văn này.

10


CHƢƠNG 1:
HIỆN TRẠNG VÀ PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐIỆN LỰC
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
1.1. Tổng quan chung về kinh tế xã hội Thành phố Nam Định
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội
1.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên
1.1.1.1.1. Vị trí địa lý
Thành phố Nam Định là trung tâm chính trị, văn hoá, giáo dục, khoa học,
kinh tế của tỉnh. Thành phố Nam Định nằm ở phía Bắc tỉnh Nam Định ở vĩ độ
19054’ đến 20040’ độ Vĩ Bắc, kinh độ 105055’ đến 1060 độ kinh Đông đƣợc giới
hạn bởi:
 Phía Đông Nam tiếp giáp với Nam Trực.
 Phía Tây Nam tiếp giáp Vụ Bản.
 Phía Tây Bắc tiếp giáp với Mỹ Lộc.
 Phía Bắc, Đông Bắc tiếp giáp với Vũ Thƣ tỉnh Thái Bình.
Thành phố Nam Định cách thủ đô Hà Nội 90km về phía Đông Nam. Cách
thành phố Hải Phòng 100km về phía Tây Nam. Giao thông qua thành phố Nam

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,50 nhiệt độ cao nhất trung bình hàng năm là 390.
Nhiệt độ thấp nhất trung bình hàng năm là 150. Số giờ nắng trong năm:1.400 –
1.650 giờ.
Độ ẩm trung bình hàng năm 84%, là khu vực có độ ẩm cao. Mùa mƣa cũng
là mùa thƣờng có gió bão xuất hiện, một năm trung bình có 3 đến 4 cơn bão đổ bộ
vào Bắc Bộ ảnh hƣởng đến Nam Định.
1.1.1.1.4. Thủy văn
Thành phố có hai con sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông Đào (Sông
Nam Định) nối từ sông Hồng và chảy qua giữa lòng thành phố là một trong những
nút giao thông quan trọng về đƣờng thuỷ cũng nhƣ có vị trí quan trọng trong việc
phát triển thành phố trong tƣơng lai, thƣờng về mùa mƣa dòng sông này chịu ảnh
hƣởng trực tiếp của mực nƣớc lũ sông Hồng.

12


Qua số liệu thuỷ văn thống kê từ năm 1904 đến năm 1986, mực nƣớc lớn
nhất sông Đào hàng năm về mùa mƣa thƣờng cao hơn mức 4,7 mét đến 5,3 mét.
Đặc biệt có những năm mực nƣớc dâng cao nhƣ năm 1945 là 5,7 mét, năm 1996 là
5,9 mét, năm 1986 là 6,15 mét.
Trung tâm thành phố còn có Hồ Vị Xuyên và Hồ Truyền Thống, tổng diện
tích các hồ khoảng 15 ha. Mực nƣớc max về mùa mƣa từ 3,5 đến 4,5 mét, sâu trung
bình 2 đến 2,4 mét. Cả hai hồ này bị ô nhiễm nặng nề do không có không có nƣớc
đối lƣu và có một số cống nƣớc thải chảy vào hai hồ này.
1.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
1.1.2.1. Công nghiệp:
Trƣớc đây trên địa bàn thành phố Nam Định chỉ có nhà máy liên hợp Dệt,
trong chiến tranh nơi đây là một trong những mục tiêu tấn công của không quân
Hoa Kỳ. Tại nơi này quân ta đã bắn rơi nhiều máy bay và bắt sống nhiều phi công.
Vì thế Nam Định còn biết đến với cái tên “ Thành phố dệt anh hùng”.

1.1.2.3. Phương hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2015
1.1.2.3.1. Một số nét về quy hoạch phát triển đô thị thành phố Nam Định
a) Quy hoạch không gian phát triển kinh tế xã hội
 Vài nét về tổng quan:
Thành phố Nam Định tập trung các cơ quan đầu não của tỉnh nhƣ tỉnh Uỷ,
Uỷ ban nhân dân Tỉnh, tập trung các cơ quan đầu não của Đảng, Nhà nƣớc.
 Các chỉ tiêu chính đạt đƣợc:
Bảng 1.1: Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất
STT

Danh mục sử dụng đất

A
A1
1
2
3
4
5
A2
1
2
B

Đất các khu dân dụng
Đất khu dân dụng
Đất đơn vị ở
Đất công trình công cộng (y tế, giáo dục, văn hoá...)
Đất cây xanh – thể dục thể thao
Đất giao thông – quảng trƣờng – bãi đỗ xe

19.9
10.30
6.60
8.8


1
2
3
4
C

Đất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Đất di tích lịch sử văn hoá
Đất an ninh quốc phòng
Đất các công trình và đầu mối hạ tầng kỹ thuật
Tổng diện tích đất tự nhiên

88.16
60.32
64.96
194.88
4,640.00

1.90
1.30
1.40
4.20
100



20.23

4

Đất ở ngoài đê

68.38

5.32

5

Đất công trình công cộng

77.12

6.00

6

Đất nhà trẻ, trƣờng học

101.54

7.9

7

Đất cây xanh

c) Phát triển hệ thống cấp nƣớc
Phát triển hệ thống cấp nƣớc đảm bảo cho nhu cầu hiện tại và đáp ứng đƣợc
sự phát triển trong tƣơng lai.

15


Hệ thống cấp nƣớc phải từng bƣớc hiện đại hóa, công nghệ tiên tiến đảm bảo
chất lƣợng, tiết kiệm và thoả mãn đƣợc nhu cầu đa dạng của ngƣời dân. Hình thành
các tổ chức kinh doanh và quản lý nƣớc có đủ năng lực, huy động mọi thành phần
kinh tế tham gia phát triển ngành nƣớc. Cải tạo, nâng cấp xây mới hệ thống hiện có,
đảm bảo chất lƣợng cấp nƣớc.
Đảm bảo tất cả ngƣời dân đƣợc cấp nƣớc sạch với bình quân đầu ngƣời vào
năm 2011 là 20 lít/ngƣời/ ngày.
Tăng cƣờng công tác quản lý sao cho giảm tỉ lệ thất thoát nƣớc kỹ thuật
xuống còn 14% đến 19%, giảm tỉ lệ thất thu tài chính xuống dƣới 10%.
d) Phát triển hệ thống thông tin liên lạc
Hiện nay, ngành bƣu chính viễn thông phát triển không ngừng, đó là do sự
cạnh tranh giữa các tập đoàn bƣu chính viễn thông làm gia tăng số lƣợng, chất
lƣợng đảm bảo đáp ứng đƣợc nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân trên địa bàn
thành phố.
e) Phát triển nhà ở và các khu đô thị mới
Trên địa bàn thành phố ngoài những khu phố cũ đã hình thành nhiều khu dân
cƣ, đô thị mới. Đƣợc xây dựng trên cơ sở quy hoạch chi tiết hoàn chỉnh nhƣ:
Khu đô thị Hoà Vƣợng, Khu đô thị Hoà Xá, trung tâm thƣơng mại Nam
Đồng bằng Sông Hồng ...
1.1.2.3.2. Phương hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020
a) Các quan điểm chủ đạo phát triển kinh tế xã hội
Chủ động kết hợp hài hoà trong quản lý xây dựng đô thị, phát triển kinh tế xã
hội thành phố phù hợp với định hƣớng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế của

a) Nguồn trạm 110kV và trạm trung gian
Lƣới điện thành phố Nam Định nằm trong hệ thống lƣới điện tỉnh Nam Định,
đƣợc cung cấp từ hệ thống điện miền Bắc. Các phụ tải tiêu thụ điện của thành phố
đƣợc nhận từ các trạm 110kV sau:
- Trạm biến áp 110kV Phi Trƣờng (E3.4) gồm 2 máy biến áp có công suất
2x25MVA, có các cấp điện áp 110/35/22kV.
 Cấp 35 kV: Cung cấp cho thành phố Nam Định gồm xuất tuyến: 374-E3.4.
 Cấp 22kV: Cung cấp cho thành phố Nam Định gồm các xuất tuyến: 472E3.4, 476-E3.4, 477-E3.4, 478-E3.4.
17


- Trạm biến áp 110 kV Khu Tám (E3.7) có 1 máy biến áp công suất 25MVA.
Trạm có cấp điện áp 110/22 kV.
- Trạm Khu Tám cung cấp điện cho thành phố Nam Định bằng các xuất
tuyến 471-E3.7, 472-E3.7, 475-E3.7, 476-E3.7 từ thanh góp 22 kV của trạm.
- Trạm biến áp 110 kV Mỹ Xá (E3.9) có 1 máy biến áp công suất 40MVA
với cấp điện áp 110/22 kV.
- Trạm Mỹ Xá cấp điện cho thành phố Nam Định bằng các xuất tuyến: 473E3.9, 474-E3.9, 476-E3.9, 477-E3.9.
- Trạm biến áp 110 kV Trình Xuyên (E3.1) có 2 máy biến áp công suất
1x25+1x40MVA. Trạm có cấp điện áp 110/22 kV.
- Trạm E3.1 cấp điện cho thành phố Nam Định bằng xuất tuyến: 476-E3.1.
b) Đƣờng dây cấp điện cho trạm
Trạm Mỹ Xá E3.9 đƣợc cấp điện từ 2 trạm 220kV: E3.7 (qua hai lộ 174 và
175).
Trạm E3.7 đƣợc cấp tại thanh cái 110kV C11 và C12 của trạm qua 2 MBA
AT1 và AT2.
Trạm E3.4 đƣợc cấp điện từ trạm 220kV: E3.7 (lộ 174).
Trạm E3.1 đƣợc cấp điện từ trạm 220kV Ninh Bình qua 2 lộ 171 và 175.
1.2.1.2 Thông số trạm nguồn
Thông số kỹ thuật và mang tải của các trạm 110kV cấp điện cho Thành phố

115/22

18

Tổng CS (MVA)
50
25
40
40


1.2.1.3. Hiện trạng lưới điện trung thế
Hệ thống lƣới điện Thành phố Nam Định bao gồm các cấp điện áp 35, 22kV.
Bảng 1.4: Đƣờng dây trung thế hiện tại 2013

TT

ĐL

Đƣờng dây trung thế (km)
35kV
22kV

T/C
Công cộng
Khách hàng

Tổng cộng

ĐDK

12.15

Bảng 1.5: Trạm biến áp hiện tại
Stt

Loại trạm

Số trạm

Số máy

∑Sđm (kVA)

15
8

4110
2010

330
216

104260
93260

Trạm 35/0,4

1
Của ngành điện
Của khách hàng


3

473 - E3.7

Lộc Hạ, Hàn Thuyên, Sân vận động, Ô 18

4

475 - E3.7

5

477 - E3.7

6

471 - E3.9

Thƣợng Lỗi, Hàn Thuyên, Mạc Thị Bƣởi, Bờ Hồ, Ng.Trãi
Vĩnh Mạc, Đƣờng 38, Quang Trung,Trần Hƣng Đạo, Hàng Cau, Bến
Ngự
Giải Phóng, Văn Miếu, Ngã Sáu, Trần Đăng Ninh

7

473 - E3.9

Văn Miếu, Nguyễn Văn Trỗi, Hàng Thao


476 - E3.4

14

477 - E3.4

Trần Đăng Ninh, Hoàng Hoa Thám, Chợ Rồng
Trần Đăng Ninh, Đê Rặng Xoan, Đƣờng Thanh Niên, Hồ Truyền
Thống
Cổng Hậu, Bến Xe, Đƣờng 21, Đƣờng 10

19


Nhận xét: Các tuyến đƣờng dây trên không đặc biệt là những tuyến trong
khu vực nội thành hiện vẫn tồn tại tình trạng hành lang tuyến bị vi phạm, ảnh hƣởng
rất nhạy cảm khi thời tiết thay đổi, thƣờng xuyên xảy ra sự cố trong mùa mƣa bão.
Các tuyến cáp ngầm đang vận hành chất lƣợng không đồng đều, những tuyến mới
đƣợc cải tạo xây dựng mới từ năm 1993 đến nay là đảm bảo đƣợc các yêu cầu kỹ
thuật và khả năng cung cấp điện. Đại đa số các tuyến xây dựng trƣớc đây đều đã
xuống cấp, không đảm bảo chất lƣợng (cách điện kém, tiết diện nhỏ...) nên mỗi khi
bị sự cố thời gian mất điện thƣờng bị kéo dài.
1.2.2. Tình hình sử dụng thiết bị đóng cắt
Đối với lƣới phân phối 22kV, 35kV thiết bị đóng cắt chủ yếu đƣợc sử dụng
là dao cắt tải (LBS), tại nhiều trạm biến áp phân phối 22kV có lắp đặt thiết bị mở
vòng chính (Ring main Unit- RMU).
Ngoài ra, tại một số vị trí trên lƣới điện phân phối có sử dụng một số thiết bị
đóng cắt khác nhƣ: Reclosed, cầu chì tự rơi...
Nhận xét:
Trong những năm gần đây lƣới điện phân phối trên địa bàn TP Nam Định

2011
2010

462,213,338
388,251,354
363,468,816
332,183,247
309,386,899

438,303,916
366,167,948
342,724,587
312,850,741
293,922,725

5.17
5.69
5.71
5.82
5.00

1.2.4. Tình hình sự cố và qui trình phân vùng sự cố hiện tại đang hoạt động
1.2.4.1. Tình hình sự cố
Qua các số liệu báo cáo, tình trạng sự cố còn xảy ra khá nhiều trong toàn hệ
thống và còn có xu hƣớng gia tăng qua các năm nhất là sự cố về lƣới. Các vụ sự cố
trên chủ yếu là sự cố thoáng qua và tự động đóng lại tốt, trong các đƣờng dây bị sự
cố có những đƣờng dây liên quan đến nhiều các đơn vị khác nhau nên quá trình điều
tra và phân tích sự cố gặp nhiều khó khăn.
Trong các vụ sự cố vĩnh cửu chủ yếu xảy ra do các điều kiện khách quan
(chủ yếu là tài sản khách hàng) nhƣ: thời tiết diễn biến bất thƣờng, hay xảy ra mƣa

2014

Thoáng qua
29
28
20
Vĩnh cửu
227
218
197
MBA
15
13
8
1.2.4.2. Qui trình phân vùng sự cố hiện tại

20
231
7

52
115
5

a) Nguyên tắc chung
- Khi có sự cố xảy ra phải nhanh chóng phân đoạn, tách điểm sự cố, ngăn
ngừa sự cố phát triển, tìm mọi biện pháp khắc phục với thời gian ngắn nhất, nhằm
khôi phục lƣới điện nhanh nhất phục vụ khách hàng và đảm bảo sự làm việc chắc
chắn, an toàn, ổn định của lƣới điện.
- Trong Công ty Điện lực Nam Định, điều độ B3 là nơi chỉ huy, điều hành xử

kiểm tra sơ bộ bằng mắt từ đầu nguồn đến điểm phân đoạn không phát hiện gì mới
đƣợc đóng điện vào đƣờng dây.
+ Đối với đƣờng dây dài đi qua đồng ruộng, ao hồ, khu vực không có dân cƣ
cho phép đến thẳng điểm phân đoạn tách đƣờng dây không và đóng điện kiểm tra
đƣờng dây.
+ Đối với đƣờng cáp ngầm, phân đoạn tại các trạm điểm nút. Phải kiểm tra
cách điện bằng Mêgaôm tách đoạn cáp xấu mới đóng điện vào đƣờng dây.
+ Sau khi tách phần (điểm) sự cố, có thể dùng nguồn khác cấp điện lại cho
phụ tải đang mất điện nhƣng phải xem xét công suất lúc cao điểm, tránh quá tải. Sau
khi sửa chữa xong phải đƣa về phƣơng thức cơ bản vào giờ thấp điểm.
Nhận xét:
Hiện nay, trên địa bàn TP Nam Định sự cố xảy ra tƣơng đối nhiều. Tuy vậy,
việc phát hiện và phân đoạn sự cố còn gặp nhiều khó khăn, mang tính thủ công. Do
đó, thời gian khôi phục cung cấp điện lớn, gây thiệt hại kinh tế không nhỏ, ảnh
hƣởng không tốt đến chất lƣợng cung cấp điện. Vì vậy, để ngày càng đáp ứng tốt

23


hơn yêu cầu của khách hàng và phù hợp với xu hƣớng phát triển chung của lƣới
điện thì cần có giải pháp nhằm giải quyết vấn đề này.
1.2.5. Sự cần thiết phải nâng cấp, hiện đại hoá lưới điện
1.2.5.1. Sự cần thiết thực hiện nâng cấp, hiện đại hoá lưới điện
Nhƣ các phần trên đã trình bày, lƣới phân phối trung thế TP Nam Định đang
đƣợc vận hành với 2 cấp điện áp khác nhau, kết cấu lƣới đan xen giữa cáp ngầm và
đƣờng dây nổi gây khó khăn cho việc quản lý vận hành.
Thiết bị đóng cắt phần lớn là cầu dao phụ tải hoặc tủ cầu dao phụ tải RMU.
Đây là những thiết bị thao tác đóng cắt bằng tay, khả năng xử lý cấp điện khi sự cố
hoàn toàn phụ thuộc vào ngƣời vận hành dẫn đến thời gian xử lý sự cố kéo dài chƣa
đáp ứng đƣợc các chỉ tiêu về tổn thất của Công ty giao. Ngoài ra còn gây ra các

khăn trong công tác quản lý vận hành, đặc biệt khi xảy ra sự cố.
- Tăng cƣờng củng cố, đại tu và bảo dƣỡng các thiết bị điện để kiện toàn lƣới
trung, hạ thế.
- Tái cấu trúc lại hệ thống các thiết bị sẵn có trên lƣới nhằm phát huy hết tối
ƣu khả năng trên điều kiện hiện có.
- Đẩy nhanh việc xây dựng mới các trạm biến áp hạ thế để san tải, giảm bán
kính cấp điện cho các trạm hiện có.
- Tiến hành lắp đặt tụ bù hạ thế mà trƣớc hết trong năm 2013 sẽ là các trạm
xây công cộng.
- Từng bƣớc nghiên cứu áp dụng các giải pháp công nghệ hiện đại theo định
hƣớng của Công ty và Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- Đối với các đƣờng trục hạ thế từng bƣớc sử dụng đồng bộ cáp ngầm hoặc
cáp vặn xoắn ABC kết hợp sử dụng hệ thống công tơ mới nhằm nâng cao độ an toàn
cung cấp điện và mỹ quan đô thị.
- Bên cạnh đó, cần kết hợp với các biện pháp kinh doanh nhƣ lắp công tơ
điện tử, hoán vị ngƣời ghi chỉ số v.v. nhằm hạn chế những tổn thất thƣơng mại,
nâng cao hiệu quả kinh doanh điện.
- Điện lực cùng chính quyền địa phƣơng tăng cƣờng tuyên truyền công tác
bảo vệ an toàn cho ngƣời dân nhằm giảm thiểu tình trạng vi phạm hành lang lƣới
điện trong địa bàn dân cƣ.

25


Trích đoạn Hệ thống thông tin – thông tin giữa TCR và RTU Không phân đoạn Phân đoạn dùng Recloser
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status