Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
*** Nguyễn thị hiền Nghiên cứu các phơng pháp nâng cao
độ tin cậy cung cấp điện của lới phân
phối điện - áp dụng cho lới điện
huyện tiên du - tỉnh bắc ninh Luận VĂN THạC Sĩ Kỹ THUậT
Chuyờn ngnh: in khớ hoỏ sn xut nụng nghip v nụng thụn
Mó s: 60.52.54 Ngi hng dn khoa hc : PGS.TS. TRN BCH hà nội - 2012LỜI CAM ĐOAN
Thầy giáo, Cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp đặc biệt là sự hướng dẫn tận
tình và chu đáo của th
ầy PGS.TS Trần Bách.
Tôi xin chân thành cảm ơn và xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến
Thầy PGS.TS Trần Bách, các thầy cô giáo trong bộ môn Hệ thống điện
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, các thầy cô giáo trong bộ môn Cung cấp
và sử dụng điện khoa Cơ - Điện của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã
tạo điều kiện giúp đỡ Tôi xây dựng và hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp và cán bộ của chi
nhánh điện lực Tiên Du, điện lực Bắc Ninh đã giúp đỡ Tôi hoàn thành luận
văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hiền
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan………………………………………………………………… i
Lời cảm ơn………………………………………………………………… ii
Mục lục…………………………………………………………………… iii
Danh mục bảng………………………………………………………………vi
Danh mục hình………………………………………………………………vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LƯỚI PHÂN PHỐI 3
2.2. Các chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy của lưới phân phối 34
2.2.1. Các chỉ tiêu độ tin cậy của lưới phân phối điện 34
2.2.2. Áp dụng các chỉ tiêu trong thực tế. 38
2.3. Phương pháp phân tích đánh giá độ tin cậy cung cấp điện của
lưới phân phối.
39
2.3.1. Độ tin cậy của lưới phân phối 39
2.3.2. Sơ đồ tổng quát lưới điện 44
2.3.3. Tính các chỉ tiêu độ tin cậy. 47
2. 3.4. Ví dụ áp dụng. 52
Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY CUNG
CẤP ĐIỆN CỦA LƯỚI PHÂN PHỐI
60
3.1. Các nguyên nhân làm giảm độ tin cậy của lưới điện 60
3.1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy 60
3.1.2. Các nguyên nhân làm giảm độ tin cậy. 61
3.1.3. Các số liệu thống kê về các nguyên nhân sự cố 62
3.1.4. Phân tích độ tin cậy của lưới cáp ngầm và lưới điện trên không 65
3.2. Các giải pháp nâng cao độ tin cậy của lưới điện. 66
3.2.1. Các giải pháp hoàn thiện cấu trúc lưới điện 66
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý. 69
3.2.3. Sử dụng các thiết bị điện có độ tin cậy cao 69
3.2.4. Sử dụng các thiết bị tự động, các thiết bị điều khiển từ xa 70
3.2.5. Tăng cường dự phòng bằng sơ đồ kết dây 72
3.2.6. Tổ chức tìm và sửa chữa sự cố nhanh 73
Chương 4
74
ÁP DỤNG TÍNH TOÁN CHO LƯỚI PHÂN PHỐI ĐIỆN
HUYỆN TIÊN DU- TỈNH BẮC NINH
4.1. Ảnh hưởng độ tin cậy của đường dây trung áp đến độ tin cậy của
tế
93
4.5.3. Kết quả tính hiệu quả kinh tế NPV của đường dây 384(E74) khi
đặt dao cách ly.
94
4.5.4. Kết luận. 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Phụ lục 108
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng chỉ tiêu độ tin cậy 25
Bảng 2.2. Bảng giá tiền 1kWh điện năng mất ở Australia. 28
Bảng 2.3. Bảng giá tiền 1kWh điện năng mất ở Canada. 29
Bảng 2.4: Bảng số liệu tính toán lưới điện hình tia 53
Bảng 4.1: Số liệu đường dây 384(E74) sau khi đẳng trị như sau: 83
Bảng 4.2. Kết quả tính độ tin cậy của các nhánh: 84
Bảng 4.3: Số liệu đường dây 384(E74) sau khi đẳng trị như sau: 85
Bảng 4.4. Kết quả tính độ tin cậy của các nhánh: 85
Bảng 4.5. Số liệu đường dây 384(E74) sau khi đẳng trị như sau: 86
Bảng 4.6. Kết quả tính độ tin cậy của các nhánh: 86
Bảng 4.7. Số liệu đường dây 384(E74) sau khi đẳng trị như sau: 87
Bảng 4.8. Kết quả tính độ tin cậy của các nhánh: 87
Bảng 4.9. Số liệu đường dây 384(E74) sau khi đẳng trị như sau: 88
Bảng 4.10. Kết quả tính độ tin cậy của các nhánh: 88
H×nh 2.5: S¬ ®å ®¼ng trÞ c¸c ®o¹n l−íi ph©n ®o¹n. 42
Hình 2.6: Sơ đồ tổng quát lưới điện hình tia 45
Hình 2.7a: Sơ đồ tổng quát của lưới điện hình tia 52
Hình 2.7b: Sơ đồ đẳng trị của lưới điện hình tia 52
Hình 3.2: Sơ đồ tự động đóng nguồn dự phòng 71
Hình 4.4. Đồ thị mối quan hệ giữa điện năng mất và số DCL đường dây 384 91
Hình 4.5. Đồ thị mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế NPV và số dao các ly
đường dây 384………………………………………………… 103
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
vii
LỜI MỞ ĐẦU
Điện năng có vai trò rất quan trọng trong công cuộc công nghiệp hoá
hiện đại hoá và phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Do đó ngành điện cần
phải được quan tâm, phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu về điện năng
ngày càng cao của đất nước. Phụ tải điện ngày càng cao và quan trọng do đó
vấn đề phát triển thêm các nhà máy điện hoặc nhà máy thuỷ
điện và hoàn
thành lưới điện đang được tiến hành một cách nhanh chóng cấp thiết, sao cho
đáp ứng được sự phát triển không ngừng theo thời gian của phụ tải và ngày
càng đòi hỏi cao về chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện. Đảm
bảo cho có được các phương án dự phòng hợp lý và tối ưu trong chế độ làm
việc bình thường cũng như khi xả
y ra sự cố. Để đáp ứng yêu cầu cung cấp
điện cho khách hàng về chất lượng điện năng, mới có thể phát triển kinh tế xã
hội trong tương lai ngày càng cao.
Lưới điện phân phối thường có cấp điện áp là 6kV, 10kV, 22kV, 35 kV
phân phối cho các trạm phân phối trung áp, hạ áp và phụ tải trung áp. Các hộ
Lời mở đầu
Chương 1: Tổng quan về lưới phân phối
Chương 2: Các phương pháp đánh giá độ tin cậy cung cấp điện của lưới phân phối.
Chương 3: Các giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện của lưới
phân phối.
Chương 4: Áp dụng tính toán cho lưới phân phối điện huyện Tiên Du.
Do điều kiện thực hiện luận vă
n có hạn, khối lượng công việc lớn nên
luận văn không thể tránh khỏi sai sót. Tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo,
góp ý của các thầy cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
2
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ LƯỚI PHÂN PHỐI
1.1. Cấu trúc lưới phân phối.
1.1.1. Khái niệm về lưới phân phối.
Lưới phân phối là một bộ phận của hệ thống điện. Trong đó hệ thống
bao gồm các nhà máy điện, các trạm biến áp, các đường dây truyền tải và
phân phối điện được nối với nhau thành hệ thống.
Hệ thống lưới phân phối làm nhiệm vụ phân phối điện năng từ
các trạm
trung gian ( hoặc trạm khu vực hay thanh cái nhà máy điện) cho các phụ tải
- Trực tiếp cấp điện và đảm bảo chất lượng điện năng cho phụ tải (chủ
yếu là điện áp).
- Giữ vai trò rất quan trọng trong đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho
phụ tải. Mỗi một sự cố trên lưới phân phối trung áp đều ảnh hưởng trực tiếp
đến sinh hoạt của nhân dân và các hoạt động kinh tế, xã hội.
- Tỷ lệ điện năng bị mất (điện năng mất/tổng điện năng phân phối) do
ngừng điện được thống kê như sau:
+ Do ngừng điện lưới 110kV trở lên : (0.1-0.3)x10
-4
.
+ Do sự cố lưới điện trung áp : 4.5x10
-4
.
+ Do ngừng điện kế hoạch lưới trung áp : 2.5x10
-4
.
+ Do sự cố lưới điện hạ áp : 2.0x10
-4
.
+ Do ngừng điện kế hoạch lưới hạ áp : 2.0x10
-4
.
- Điện năng bị mất do sự cố và ngừng điện kế hoạch trong lưới phân phối
chiếm 98%. Ngừng điện (sự cố hay kế hoạch) trên lưới phân phối trung áp có
ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động kinh tế xã hội.
- Chi phí đầu tư xây dựng lưới phân phối chiếm tỷ lệ lớn khoảng 50% của hệ
thống điện (35% cho ngu
ồn điện, 15% cho lưới hệ thống và lưới truyền tải).
- Tổn thất điện năng trong lưới phân phối lớn gấp 2-3 lần lưới truyền tải và
chiếm (65-70)% tổn thất toàn hệ thống.
Để làm cơ sở xây d
ựng cấu trúc lưới phân phối về mọi mặt cũng như
trong quy hoạch và vận hành lưới phân phối người ta đưa ra các chỉ tiêu đánh
giá chất lượng lưới phân phối. Chất lượng lưới phân phối được đánh giá trên
3 mặt:
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
5
- Sự phục vụ đối với khách hàng.
- Ảnh hưởng tới môi trường.
- Hiệu quả kinh tế đối với cách doanh nghiệp cung cấp điện.
Các tiêu chuẩn đánh giá như sau:
- Chất lượng điện áp.
- Độ tin cậy cung cấp điện.
- Hiệu quả kinh tế (giá thành tải điện nhỏ nhất).
- Độ an toàn (an toàn cho người, thiết bị phân phối, nguy cơ hoả hoạn).
-
Ảnh hưởng đến môi trường (cảnh quan, môi sinh, ảnh hưởng đến
đường dây thông tin).
Trong các tiêu chuẩn trên, tiêu chuẩn thứ nhất và thứ hai liên quan trực
tiếp đến điện năng gọi chung là chất lượng phục vụ của lưới điện phân phối.
1.1.3. Phần tử lưới phân phối.
Các phần tử của lưới phân phối điện bao gồm:
- Máy biến áp trung gian, máy biến áp phân phối.
- Thiết bị dẫ
n điện: Đường dây điện gồm dây dẫn và phụ kiện.
- Thiết bị đóng cắt và bảo vệ: Máy cắt, dao cách ly, cầu chì, hệ thống bảo
vệ rơle, aptômát, bảo vệ chống quá điện áp, giảm dòng ngắn mạch.
- Thiết bị điều chỉnh điện áp: Thiết bị điều áp dưới tải trong trạm trung
ng thái dưới tải.
Nhờ các thiết bị phân đoạn, đường dây điện được chia làm nhiều phần tử lưới.
Không phải lúc nào các phần tử của lưới phân phối cũng tham gia vận
hành, một số phần tử có thể nghỉ vì lý do sự cố hoặc lý do kỹ thuật, kinh tế
khác. Ví dụ như tụ bù có thể bị cắt lúc phụ tải thấp để giữ điện áp, m
ột số
phần tử lưới không làm việc để lưới phân phối vận hành hở theo điều kiện tổn
thất công suất nhỏ nhất.
1.1.4. Cấu trúc lưới phân phối.
- Các phần tử tạo thành lưới phân phối.
- Sơ đồ lưới phân phối.
+ Sơ đồ trạm: là sự ghép nối các phần tử với nhau của các trạm biến áp
và trạm phân phối.
+ Sơ đồ lướ
i phân phối: là các đường dây nối các trạm biến áp phân phối
với nguồn và từ các trạm phân phối với các hộ dùng điện.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
7
Sơ đồ nối điện còn được gọi là hình dáng của lưới phân phối, có ảnh hưởng
rất lớn đến các tiêu chuẩn chất lượng của lưới phân phối. Do đó, việc lựa chọn sơ
đồ lưới phân phối là nội dung quan trọng của quy hoạch lưới phân phối. Còn
trong vận hành chọn được sơ đồ tối ưu sẽ cho hiệu quả kinh tế rất lớn.
- Hệ
thống điều khiển lưới phân phối.
* Cấu trúc lưới phân phối bao gồm: Cấu trúc tổng thể và cấu trúc vận
hành.
Cấu trúc tổng thể của lưới bao gồm các phần tử và sơ đồ lưới đầy đủ.
Muốn lưới điện có độ tin cậy cung cấp điện cao thì cấu trúc tổng thể phải là
cấu trúc thừa. Thừa về số phầ
thường. Trong chế độ vận hành sau sự cố có thể x
ảy ra mất điện phụ tải. Cấu
trúc vận hành sự cố chọn theo độ an toàn cao và khả năng thao tác thuận lợi.
* Cấu trúc lưới phân phối có thể là:
- Cấu trúc tĩnh: Trong cấu trúc này lưới phân phối không thể thay đổi sơ đồ
vận hành. Ở cấu trúc này khi cần bảo dưỡng hay sự cố thì toàn lưới phân phối
hoặc một phần lưới phân phối phải ngừng đi
ện. Đó là lưới phân phối hình tia
không phân đoạn và hình tia phân đoạn bằng dao cách ly hoặc máy cắt.
- Cấu trúc động không hoàn toàn: Trong cấu trúc này lưới phân phối có
thể thay đổi sơ đồ vận hành ngoài tải, tức là trong khi lưới phân phối bị cắt
điện, đó là cấu trúc lưới kín vận hành hở.
- Cấu trúc động hoàn toàn: Trong cấu trúc này lưới phân phối có thể thay
đổi sơ đồ vận hành ngay cả khi đang làm việ
c, đó là hệ thống phân phối điện.
Cũng 2 mức cấu trúc động hoàn toàn, ở mức thấp trong khi thay đổi cấu
trúc gây ra mất điện tạm thời ngắn hạn, còn ở mức cao sự thay đổi cấu trúc
không gây ra mất điện. Lưới điện phân phối của các nước phát triển cao hiện
đang ở mức thấp và đang thử nghiệm ở mức cao.
Cấu trúc
động được áp dụng là do nhu cầu ngày càng cao về độ tin cậy
cung cấp điện.
Ngoài ra cấu trúc động cho phép vận hành kinh tế lưới phân phối, trong đó
cấu trúc động không hoàn toàn và cấu trúc động hoàn toàn mức thấp cho phép
vận hành kinh tế lưới điện theo mùa, khi đồ thị phụ tải thay đổi đáng kể. Còn
cấu trúc động ở mức cao cho phép vận hành kinh tế lưới điện trong thời gian
thực, lưới phân phố
i trong cấu trúc này phải được thiết kế sao cho có thể vận
hành kín trong thời gian ngắn trong khi thao tác sơ đồ.
- Lưới phân phối hạ áp có cấp điện áp 380V/220V hay 220V/110V, cấp
điện trực tiếp cho các hộ tiêu thụ điện.
Nhiệm vụ của lưới phân phối là cấp điện cho phụ tải với chất lượng điện
năng tiêu chuẩn và độ tin cậy cung cấp điện trong giới hạn cho phép. Tuy
nhiên do nh
ững nguyên nhân về kinh tế và điều kiện kỹ thuật, độ tin cậy của
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
10
lưới phân phối hiện nay cao hay thấp phụ thuộc vào yêu cầu của phụ tải và
chất lượng của lưới phân phối.
Về cấu trúc lưới phân phối thường là:
- Lưới phân phối hình tia không phân đoạn (hình 1a): Đặc điểm của nó là
đơn giản, rẻ tiền nhưng có độ tin cậy thấp, không đáp ứng được nhu cầu của
các phụ tải quan trọng.
MC
P
max
(1)
(2)
2
(3)
3
(4)
4
(5)
5
1
(3)
4
MC
1
2
(
2
)
(
1
)
P
max
P
max
P
max
Hình 1b: Lưới phân phối hình tia có phân đoạn
- Lưới kín vận hành hở (hình 1c): Lưới này có cấu trúc mạch vòng kín
hoặc 2 nguồn, có các thiết bị phân đoạn trong mạch vòng. Bình thường, lưới
vận hành hở, khi có sự có hoặc sửa chữa đường dây người ta sử dụng các thiết
bị đóng cắt để điều chỉnh hồ sơ cấp điện, lúc đó phân đoạn sửa chữa b
ị mất
điện còn các phân đoạn còn lại vẫn được cấp điện bình thường.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
max
P
max
P
max
P
max1
(11) 1(10 9
76
(
9
)
(8)
(7)
(6
MC Hình 1c: Lưới phân phối kín vận hành hở
Sơ đồ lưới kín vận hành hở có độ tin cậy cao hơn các sơ đồ trước đây. Về
mặt nguyên tắc lưới có thể vận hành kín, nhưng thiết bị bảo vệ, điều khiển đòi
hỏi phải là các thiết bị tốt và đắt tiền. Vận hành lưới hở đơn giản và rẻ hơn nhi
ều.
1.2. Phương pháp phân phối điện trung áp và nối đất trung tính cuộn
hồ quang sinh ra khi chạ
m đất một pha sẽ lặp lại và duy trì, gây ra quá điện áp
và nguy hiểm cho lưới điện.
+ Khi xảy ra chạm đất 1 pha, điện áp các pha còn lại có thể tăng cao gây
quá áp và cộng hưởng nguy hiểm cho cách điện.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
13
*Phạm vi áp dụng: Trong thực tế trung tính không nối đất thường dùng cho
lưới phân phối 6kV, 10 kV, còn lưới điện áp từ (15kV÷35kV) chỉ dùng nếu
độ dài lưới điện ngắn.
1.2.2.2. Trung tính nối đất trực tiếp( Z=0).
* Ưu điểm:
+ Khi xảy ra chạm đất 1 pha sẽ gây ra ngắn mạch 1 pha. Bảo vệ rơle sẽ cắt
phần tử hư hỏng ra khỏi lưới điện, bả
o vệ an toàn cho người và thiết bị.
+ Giảm mức cách điện của đường dây trên không và cáp, do mạng điện chỉ
dùng cách điện pha nên giá thành của lưới hạ.
* Nhược điểm:
+ Dòng điện ngắn mạch 1 pha có thể rất lớn, gây tác hại cho thiết bị trong
trạm biến áp và đường dây, tăng độ già hoá máy biến áp và cáp, gây điện áp
cảm ứng lớn trên đường dây bên cạnh và đường dây
điện thoại.
+ Độ tin cậy cung cấp điện giảm vì khi chạm đất lưới điện bị cắt ra.
* Phạm vi áp dụng: Trung tính nối đất trực tiếp được áp dung cho lưới điện
ở cấp điện áp (15kV÷20 kV), nếu các tác hại khi xảy ra ngắn mạch 1 pha
được hạn chế ở mức cho phép.
1.2.2.3. Trung tính nối đất qua điện trở hoặc điện kháng( Z=R hoặ
c
Z=R+jX).
=
,
2
2
1
1
X
R
X
R
=
Khi đó đặt được điều kiện điện áp khi chạm đất 1 pha:
8,0
1
≤
dm
f
U
U
và
4,1
1
≤
fdm
f
U
U
khi triệt tiêu hoàn toàn.
+ Độ sụt áp khi chạm đất 1 pha nhỏ.
+ Hạ
n chế ảnh hưởng đến đường dây điện thoại.
* Nhược điểm:
+ Khi chạm đất điện áp các pha không bị sự cố lên quá điện áp dây.
+ Sự cố cách điện có thể gây dao động hồ quang điện, gây quá áp trên cách
điện của các pha không bị sự cố.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
15
+ Cuộn dập hồ quang phải điều chỉnh được để thích nghi với cấu trúc vận
hành thay đổi của lưới.
+ Hệ thống bảo vệ sự cố chạm đất phức tạp, khó tìm chỗ sự cố, giá thành
cao, bảo quản phức tạp.
+ Áp dụng với lưới cáp không hiệu quả vì sự cố trong lưới đa số là do hư
hỏng cách điện vĩnh cử
u.
* Phạm vi ứng dụng: Phương pháp này thường được áp dụng cho lưới 35kV,
là biện pháp chủ yếu trong tương lai.
1.3. Sơ đồ lưới điện phân phối.
1.3.1. Phương án nối dây trong mạng điện phân phối.
Sơ đồ nối dây của mạng điện phân phối có thể sử dụng một trong các
hình thức nối dây như sau: hình tia, phân nhánh, hoặc mạch vòng kín. Việc sử
dụng sơ đồ
nối dây nào tùy thuộc vào mức độ yêu cầu độ tin cậy cung cấp
điện cho mỗi một loại hộ phụ tải và tùy thuộc vào cấp điện áp mà sử dụng sơ
đồ cho phù hợp.
- Sơ đồ hình tia một lộ dùng nhiều nhất cho các mạng thắp sáng hoặc
động lực ở điện áp thấp. Các trạm 6kV, 10kV, 22kV, 35kV cũng thường sử
- Phụ tải loại I: Phải được cung cấp điện từ 2 nguồn độc lập không được
mất điện dù chỉ là tạm thời, nếu mất điện sẽ ảnh hưởng đến chính trị, tính mạng
con người, thiệt hại về kinh tế…do đó thời gian ngừng cung cấp đi
ện đối với hộ
phụ tải loại I chỉ cho phép bằng thời gian tự động đóng nguồn dự trữ.
- Phụ tải loại II: có thể được cung cấp điện bằng 1 hay 2 nguồn phải dựa
trên kết quả so sánh kinh tế giữa khoản tiền phải đầu tư them khi có đặt thiết
bị dự phòng với khoản tiền thiệt hại do mất điệ
n. Các hộ phụ tải loại II cho
phép ngừng cung cấp điện trong thời gian cần thiết để nhân viên vận hành
đóng nguồn dự trữ.
- Phụ tải loại III: Chỉ cần 1 nguồn cung cấp điện là đủ. Cho phép mất
điện trong 1 thời gian để sủa chữa sự cố, thay thế các phần tử hư hỏng của
mạng điện nhưng không quá 1 ngày.
Với yêu cầu ngày càng cao c
ủa cuộc sống, người thiết kế cũng như
người quản lý vận hành lưới điện phải có tính toán, dự kiến mọi khả năng để
cho xác suất sự cố mất điện là thấp nhất và thời gian mất điện là thấp nhất.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
17