độ tin cậy của lưới điện trung áp. nghiên cứu các biện pháp nâng cao độ tin cậy lưới điện trung áp thành phố hà giang - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

PHẠM NGỌC THẮNG
ĐỘ TIN CẬY CỦA LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP. NGHIÊN CỨU CÁC
BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP
THÀNH PHỐ HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN
THÁI NGUYÊN – NĂM 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

phụ tải.
Đối tƣợng nghiên cứu mà đề tài đặt ra là hệ thống cung cấp điện Thành phố Hà
Giang.
Đề tài đi sâu vào khai thác hiệu quả và các biện pháp nâng cao độ tin cậy đánh giá
độ tin cậy lƣới điện trung áp Thành phố Hà Giang - Tỉnh Hà Giang.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 3
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về độ tin cậy, kết hợp với
khảo sát đánh giá thực trạng của lƣới điện phân phối. Trên cơ sở lý thuyết và kết quả khảo
sát thực tế đề ra các giải pháp kỹ thuật để nâng cao độ tin cậy của lƣới điện phân phối.
Sử dụng phần mềm ngôn ngữ lập trình Visual Basic áp dụng tính toán cho lƣới điện
trung áp Thành phố Hà Giang. Công cụ nghiên cứu là máy tính và các phần mềm.
Bố cục luận văn: Luận văn thực hiện bố cục nội dung nhƣ sau:
Lời mở đầu
Chương 1. Tổng quan về độ tin cậy của lưới điện phân phối.
Chương 2. Các phương pháp nghiên cứu độ tin cậy của hệ thống điện và các
biện pháp nâng cao độ tin cậy.
Chương 3. Sử dụng phần mềm chương trình tính toán độ tin cậy lưới điện
trung áp
Chương 4. Đánh giá độ tin cậy lưới điện phân phối. Áp dụng tính toán cho
lưới phân phối Thành phố Hà giang.
Chương 5. Kết luận và kiến nghị.
Do điều kiện thực hiện luận văn có hạn, khối lƣợng công việc lớn nên luận văn
không thể tránh khỏi sai sót. Tác giả rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, góp ý của các thầy
cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!


- Trực tiếp cấp điện và đảm bảo chất lƣợng điện năng cho phụ tải (chủ yếu là điện
áp).
- Giữ vai trò rất quan trọng trong đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho phụ tải. Tỷ
lệ điện năng bị mất (điện năng mất/tổng điện năng phân phối) do ngừng điện đƣợc thống
kê nhƣ sau:
+ Do ngừng điện lƣới 110kV trở lên : (0,1 - 0,3)x10
-4
.
+ Do sự cố lƣới điện trung áp : 4,5x10
-4
.
+ Do ngừng điện kế hoạch lƣới trung áp: 2,5x10
-4
.
+ Do sự cố lƣới điện hạ áp : 2,0x10
-4
.
+ Do ngừng điện kế hoạch lƣới hạ áp : 2,0x10
-4
.
Điện năng bị mất do sự cố và ngừng điện kế hoạch trong lƣới phân phối chiếm 98%.
Ngừng điện (sự cố hay kế hoạch) trên lƣới phân trung áp có ảnh hƣởng rất lớn đến các
hoạt động kinh tế xã hội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 5
- Chi phí đầu tƣ xây dựng lƣới phân phối chiếm tỷ lệ lớn khoảng 50% của hệ thống
điện (35% cho nguồn điện, 15% cho lƣới hệ thống và lƣới truyền tải).


6
Các tiêu chuẩn đánh giá nhƣ sau:
- Chất lƣợng điện áp.
- Độ tin cậy cung cấp điện.
- Hiệu quả kinh tế (giá thành tải điện nhỏ nhất).
- Độ an toàn (an toàn cho ngƣời, thiết bị phân phối, nguy cơ hoả hoạn).
- Ảnh hƣởng đến môi trƣờng (cảnh quan, môi sinh, ảnh hƣởng đến đƣờng dây thông
tin).
Trong các tiêu chuẩn trên, tiêu chuẩn thứ nhất và thứ hai liên quan trực tiếp đến điện
năng gọi chung là chất lƣợng phục vụ của lƣới điện phân phối.
1.1.2. Phần tử của lưới điện phân phối.
Các phần tử của lƣới điện phân phối bao gồm:
- Máy biến áp trung gian và máy biến áp phân phối.
- Thiết bị dẫn điện: Đƣờng dây điện (dây dẫn và phụ kiện).
- Thiết bị đóng cắt và bảo vệ: Máy cắt, dao cách ly, cầu chì, chống sét van, áp tô mát,
hệ thống bảo vệ rơ le, giảm dòng ngắn mạch.
- Thiết bị điều chỉnh điện áp: Thiết bị điều áp dƣới tải, thiết bị thay đổi đầu phân áp
ngoài tải, tụ bù ngang, tụ bù dọc, thiết bị đối xứng hóa, thiết bị lọc sóng hài bậc cao.
- Thiết bị đo lƣờng: Công tơ đo điện năng tác dụng, điện năng phản kháng, đồng hồ
đo điện áp và dòng điện, thiết bị truyền thông tin đo lƣờng
- Thiết bị giảm tổn thất điện năng: Tụ bù.
- Thiết bị nâng cao độ tin cậy: Thiết bị tự động đóng lại, thiết bị tự đóng nguồn dự
trữ, máy cắt hoặc dao cách ly phân đoạn, các khớp nối dễ tháo trên đƣờng dây, kháng điện
hạn chế ngắn mạch,
- Thiết bị điều khiển từ xa hoặc tự động: Máy tính điện tử, thiết bị đo xa, thiết bị
truyền, thu và xử lý thông tin, thiết bị điều khiển xa, thiết bị thực hiện,
Mỗi phần tử trên lƣới điện đều có các thông số đặc trƣng (công suất, điện áp định
mức, tiết diện dây dẫn, điện kháng, điện dung, dòng điện cho phép, tần số định mức, khả
năng đóng cắt, ) đƣợc chọn trên cơ sở tính toán kỹ thuật.

phần tử, về khả năng tải của các phần tử, thừa về khả năng lập sơ đồ. Ngoài ra trong vận
hành còn phải dự trữ các thiết bị thay thế và vật liệu để sửa chữa.
Trong một chế độ vận hành nhất định chỉ cần một phần của cấu trúc tổng thể là đủ
đáp ứng nhu cầu, ta gọi phần đó là cấu trúc vận hành. Một cấu trúc vận hành gọi là một
trạng thái của lƣới điện.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8
Có cấu trúc vận hành bình thƣờng gồm các phần tử tham gia vận hành và các sơ đồ
vận hành do ngƣời vận hành lựa chọn. Có thể có nhiều cấu trúc vận hành thỏa mãn điều
kiện kỹ thuật, ngƣời ta phải chọn cấu trúc vận hành tối ƣu theo điều kiện kinh tế (tổn thất
nhỏ nhất). Khi xảy ra sự cố, một phần tử đang tham gia vận hành bị hỏng thì cấu trúc vận
hành bị rối loạn, ngƣời ta phải nhanh chóng chuyển qua cấu trúc vận hành sự cố bằng
cách thay đổi các trạng thái phần tử cần thiết. Cấu trúc vận hành sự cố có chất lƣợng vận
hành thấp hơn so với cấu trúc vận hành bình thƣờng. Trong chế độ vận hành sau sự cố có
thể xảy ra mất điện phụ tải. Cấu trúc vận hành sự cố chọn theo độ an toàn cao và khả năng
thao tác thuận lợi.
+ Cấu trúc tĩnh: Trong cấu trúc này lƣới điện phân phối không thể thay đổi sơ đồ
vận hành. Ở cấu trúc này khi cần bảo dƣỡng hay sự cố thì toàn lƣới phân phối hoặc một
phần lƣới phân phối phải ngừng điện. Đó là lƣới phân phối hình tia không phân đoạn và
hình tia phân đoạn bằng dao cách ly hoặc máy cắt.
+ Cấu trúc động không hoàn toàn: Trong cấu trúc này lƣới điện phân phối có thể
thay đổi sơ đồ vận hành ngoài tải, tức là trong khi lƣới phân phối cắt điện để thao tác. Đó
là lƣới điện phân phối có cấu trúc kín vận hành hở.
+ Cấu trúc động hoàn toàn: Trong cấu trúc này lƣới điện phân phối có thể thay đổi
sơ đồ vận hành ngay cả khi đang làm việc, đó là hệ thống phân phối điện.
Cấu trúc động đƣợc áp dụng là do nhu cầu ngày càng cao về độ tin cậy cung cấp
điện. Ngoài ra cấu trúc động cho phép vận hành kinh tế lƣới điện phân phối, trong đó cấu

Từ năm 1994, Bộ Năng lƣợng ra quyết định không xây dựng mới các trạm trung gian
35/6-10kV thì lƣới 35kV làm nhiệm vụ phân phối phát triển mạnh ở các tỉnh miền núi:
Nghệ An, Cao Bằng, Lai Châu, Hà Giang Lƣới 35kV phù hợp với các vùng có bán kính
lớn, phụ tải rải rác ( vùng sâu, xa, miền núi ), sử dụng chủ yếu đƣờng dây trên không
loại AC-35 đến AC-150 với đặc điểm là bán kính cấp điện tƣơng đối dài (100 - 120km),
nhiều đƣờng dây 35kV là đƣờng cấp điện độc đạo nên độ tin cậy cung cấp điện không cao.
- Mạng lƣới điện 10kV xuất hiện ở miền Bắc sau năm 1954, hiện nay cùng với lƣới
35kV. Lƣới 10kV phát triển rộng khắp các xã, huyện, thành phố ở miền Bắc, tập trung
chủ yếu ở miền đồng bằng, trung du. Hiện tại, lƣới điện 10kV có đƣờng dây phát triển
tƣơng đối dài, dây dẫn chắp vá, dây dẫn chủ yếu sử dụng AC-35, AC-50, AC-70 gây tổn
thất công suất, tổn thất điện áp lớn. Tƣơng lai lƣới 10kV sẽ đƣợc xoá bỏ, cải tạo sang lƣới
22kV.
- Mạng lƣới 6kV tồn tại từ thời Pháp thuộc và phát triển trong những thời kỳ đầu của
mạng lƣới điện Việt Nam và đƣợc sử dụng tại các thành phố lớn nhƣ Hà Nội, Hải Phòng,
Nam Định (cách đây 30- 40 năm). Ngoài ra lƣới điện 6kV còn phát triển tƣơng đối mạnh
ở Bắc Giang, Hà Tây cũ, Phú Thọ, Quảng Ninh, Tuyên Quang chủ yếu tập trung ở các
thị xã, thị trấn. Lƣới 6kV hiện nay đã trở nên cũ nát, chắp vá không đủ khả năng truyền
tải công suất tới các hộ tiêu thụ điện, tỷ lệ tổn thất trên lƣới cao, mức độ an toàn thấp. Dây
dẫn chủ yếu sử dụng loại AC-35 đến AC-120, có bán kính cấp điện lớn. Lƣới 6kV không

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 10
phù hợp với sự gia tăng phụ tải, nhất là các thành phố lớn, trong tƣơng lai lƣới 6kV sẽ
đƣợc xoá bỏ và cải tạo sang lƣới 22kV.
- Trạm biến áp phân phối miền Bắc: Trạm biến áp phân phối sử dụng các cấp điện
áp 35-10-6/0,4kV sử dụng các loại máy 3 pha với công suất đặt: 50, 100, 160, 180, 250,
320, 560, 630, 1000kVA Các tỉnh có lƣới điện phát triển sớm ở miền Bắc hầu nhƣ đều
sử dụng các máy biến áp ba pha đặt trong trạm xây hoặc sử dụng trạm bệt, có công suất

1.2.2. Độ tin cậy của hệ thống.
Nhƣ đã giới thiệu ở phần trên, hệ thống điện là một hệ thống phức tạp, gồm nhiều
phần tử, các phần tử liên kết với nhau theo những sơ đồ phức tạp. Hệ thống điện thƣờng
nằm trên địa bàn rộng của một quốc gia hay vùng lãnh thổ. Khi các phần tử của hệ thống
hƣ hỏng có thể dẫn đến ngừng cung cấp điện cho từng vùng hoặc toàn hệ thống. Có thể
chia thành 4 nhóm nguyên nhân gây mất điện nhƣ sau:
- Do thời tiết: Giông sét, lũ lụt, mƣa, bão, lốc xoáy,
- Do hƣ hỏng các phần tử của hệ thống điện.
- Do hoạt động của hệ thống:
+ Do trạng thái của hệ thống: Độ ổn định, tần số, điện áp, quá tải,
+ Do nhân viên vận hành hệ thống điện.
- Các nguyên nhân khác: Do động vật, cây cối, phƣơng tiện vận tải, đào đất, hoả
hoạn, phá hoại,
Khi xảy ra sự cố hệ thống sẽ gây mất điện trên diện rộng, một số sự cố nguy hiểm và
lan rộng do lụt, bão, khi đó các đơn vị điện lực không đủ ngƣời, phƣơng tiện, máy móc,
thiết bị để phục hồi nhanh lƣới điện trên một vùng địa lý rộng lớn và phức tạp.
1.2.3. Độ tin cậy của phần tử.
Độ tin cậy của phần tử có ý nghĩa quyết định độ tin cậy của hệ thống. Các khái niệm
cơ bản về độ tin cậy của phần tử cũng đúng cho hệ thống. Do đó nghiên cứu kỹ những
khái niệm cơ bản về độ tin cậy của phần tử là điều rất cần thiết. Ở đây sẽ xét cụ thể độ tin
cậy của phần tử phục hồi và phần tử không phục hồi.
1.2.3.1. Phần tử không phục hồi.
Phần tử phục hồi chỉ làm việc đến phần hỏng đầu tiên. Thời gian làm việc của phần
tử từ lúc bắt đầu hoạt động cho đến khi hỏng hay còn gọi là thời gian phục vụ T là đại
lƣợng ngẫu nhiên, vì thời điểm hỏng của phần tử là ngẫu nhiên không biết trƣớc.
Ta có hàm phân bố là F
T
(t) 1 :
F
T

R(t) = 1 - F
T
(t) (1.5)
Hàm tin cậy R(t) có tính chất biến thiên từ 1 đến 0 (Hình 1.1).
Hình 1.1

1
0
t
F
T
(t)
R(t)
F(t)
R(t)
)(
1
)(
lim
0
ttTtP
t
tf
t

Công thức (1.6) cho quan hệ giữa các đại lƣợng: Hàm phân bố, hàm mật độ, độ tin
cậy và cƣờng độ hỏng hóc.
Nếu lấy logarit của R(t) rồi đạo hàm theo t, sẽ đƣợc [1].
(1.7)

Công thức (1.7) là công thức cơ bản cho phép tính đƣợc độ tin cậy của phần tử khi
biết cƣờng độ hỏng hóc của nó, còn cƣờng độ hỏng hóc đƣợc xác định nhờ thống kê quá
trình hỏng trong quá khứ của phần tử.
Trong hệ thống điện thƣờng sử dụng điều kiện đầu:
(t) = = hằng số.
Do đó:
R(t) = e
- t
; F
T
(t) = 1 - e
- t
; f
T
(t) = .e
- t
(1.8)
Luật phân bố này gọi là luật phân bố mũ.
Thời gian làm việc trung bình [1]: Với (t) = hằng số; R(t) = e
- t
do đó:


T
LV
T
t
dtt
etR
0
)(
)(

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14
- Thời kỳ I: Thời kỳ phần tử mới bắt đầu làm việc hay xảy ra hỏng do các khuyết tật
khi lắp ráp, (t) giảm dần (thời kỳ chạy roda).
- Thời kỳ II: Thời kỳ làm việc bình thƣờng của phần tử: (t) là hàng số.
- Thời kỳ III: Thời kỳ già cỗi, (t) tăng dần.

Đối với các phần tử phục hồi nhƣ hệ thống điện, các phần tử này có các bộ phận
luôn bị già hóa, do đó (t) luôn là hàm tăng, bởi vậy ngƣời ta phải áp dụng biện pháp bảo

Hình 1.2: Hàm cường độ hỏng hóc (t)
P
t
t
t
1
)(
lim
0

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 15
So với định nghĩa (t), ở đây không đòi hỏi điều kiện phần tử phải làm việc tốt từ
đầu cho đến t, mà chỉ cần thời điểm t nó đang làm việc, điều kiện này luôn đúng vì phần
tử luôn làm việc, khi hỏng nó đƣợc phục hồi tức thời.
Tƣơng tự nhƣ (t) đại lƣợng (t). t là xác suất để hỏng hóc xảy ra trong khoảng (t, t
+ t).
Với luật phân bố mũ, thông số dòng hỏng hóc (t) là hằng số và bằng cƣờng độ
hỏng hóc của phần tử: (t) = [1].
Vì lý do này mà cƣờng độ hỏng hóc và thông số của dòng hỏng hóc thƣờng hiểu là
một, trừ các trƣờng hợp riêng khi thời gian làm việc không tuân theo luật mũ thì phải
phân biệt.
b. Sửa chữa sự cố thực tế, thời gian phục hồi .
Phần tử chịu một quá trình ngẫu nhiên hai trạng thái: Trạng thái làm việc và trạng
thái hỏng (Hình 1.3).
Nếu khởi đầu phần tử ở trạng thái làm việc, thì sau thời gian làm việc T
LV
, phần tử

LV
T
LV
T
LV LV

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 16
- Xác suất phần tử ở trạng thái làm việc ở thời điểm t (ở mỗi thời điểm phần tử có
thể ở một trong hai trạng thái: Làm việc hoặc hỏng hóc) gọi là xác suất trạng thái làm việc
P
LV
(t).
- Xác suất phần tử ở trạng thái hỏng ở thời điểm t là P
h
(t).
- Thông số dòng hỏng hóc:
hỏng xảy ra trong khoảng (t, t + t) =
Theo lý thuết xác suất: P(A B) = P(A/B)P(B), từ đây ta có:
P(A/B) = P(A B)/P(B)
Áp dụng cho cƣờng độ chuyển trạng thái và thông số dòng hỏng hóc ta đƣợc:


1
)(
lim
0
LVtXHttXP
t
t
)()(
1
lim]
0
)(
).(
)(
).(
)(
)()(
).(
t
tt
LVtXP
tt
LVtXP
LVtXHttXP
tt
P
q
LV
HLV
T

(t) và xác suất trạng
thái hỏng P
H
(t).

Ở đây và chính là cƣờng độ chuyển trạng thái của phần tử vì mỗi hỏng hóc hoặc
phục hồi làm phần tử chuyển trạng thái.
Thông số dòng hỏng hóc (t) theo (1.11) là: Ở chế độ dừng (khi t = ), P
LV
(t) = P
LV
trở thành độ sẵn sàng A còn P
H
(t) = Q(t) = Q
trở thành độ không sẵn sàng
A
của phần tử.
(1.12a)

(khi T
LV
>> , << ) (1.12b)
t
)(
2
).(
)(
LV
LV
LV
T
T
A
P
.
LV
T
AQ
LV
LV
P
T
.
1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 18
Đối với phần tử phục hồi thƣờng thống kê đƣợc:
- Số lần hỏng trong một đơn vị thời gian, từ đó tính ra:
1

Nếu giả thiết thêm rằng, thời gian giữa hai lần bảo dƣỡng định kỳ T
ĐK
cũng tuân
theo luật mũ, thì có thể tìm đƣợc xác suất trạng thái bằng mô hình markov. Giả thiết này
không đúng thực tế, vì bảo dƣỡng định kỳ đƣợc thực hiện theo kế hoạch tiền định, tuy
T
ĐK
H

µ
ĐK

µ
ĐK

Hình 1.4: Mối liên hệ giữa các trạng thái của phần tử

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 19
nhiên mô hình vẫn cho kết quả khá gần thực tế và có thể rút ra từ đó nhiều kết luận hữu
ích.
Ở chế độ xác lập (chế độ dừng t = ), ta có:


KKK
K

.
DDD
D
T
P
KKK
K

.
DDD
D
DK
P
KKK
K

.
DDD
D
H
P
K
K
.
D
D

tới sự phát triển.
Đối với hệ thống điện, các phần tử là máy phát điện, máy biến áp, đƣờng dây tải
điện….Nhiệm vụ của hệ thống điện là sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng đến các
hộ tiêu thụ. Điện năng phải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lƣợng điện năng pháp định và độ
tin cậy hợp lý. Hệ thống điện phải đƣợc phát triển tối ƣu và vận hành với hiệu quả kinh tế
cao nhất.
Về mặt độ tin cậy, hệ thống điện là hệ thống phức tạp thể hiện trong:
- Cấu trúc phức tạp
+ Số lƣợng rất lớn các phần tử thuộc nhiều loại khác nhau
+ Sơ đồ lƣới điện phức tạp
- Hoạt động phức tạp
- Rộng lớn trong không gian
- Phát triển không ngừng theo thời gian
Sự phức tạp đó dẫn đến sự phân cấp hệ thống điện để có thể quản lý, điều khiển vận
hành và phát triển một cách hiệu quả tối đa
Hệ thống điện là hệ thống phục hồi, các phần tử của hệ thống điện sau khi bị hỏng hóc
của hệ thống cũng đƣợc phục hồi sau thời gian nhất định.
Đa số các phần tử của hệ thống điện còn đƣợc bảo dƣỡng định kỳ để phục hồi khả
năng làm việc đã bị suy giảm sau một thời gian làm việc.
Phần tử là những bộ phận tạo thành hệ thống mà trong một quá trình nhất định, đƣợc
xem nhƣ một tổng thể duy nhất không chia cắt đƣợc, đặc trƣng bởi các thông số độ tin
cậy chung, chỉ phụ thuộc các yếu tố bên ngoài nhƣ môi trƣờng chứ không phụ thuộc vào
cấu trúc bên trong của phần tử. Vì bản thân phần tử cũng có thể có cấu trúc phức tạp, nếu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 21
xét riêng nó là một hệ thống. Ví dụ, máy phát là một hệ thống phức tạp nếu xét riêng,
nhƣng trong bài toán về độ tin cậy của hệ thống điện nó chỉ là một phần tử với các thông

Quy hoạch
Vận hành

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 22
Sản xuất
Mức dự trữ, LPLP,
LOLE, EUE,
LOEP,…
- Ổn định
- An toàn
- Độ tin cậy phần tử
- Dự trữ quay
- Điều khiển vùng
- Sa thải phụ tải…

Bị cắt điện:
-Tần xuất
- Độ kéo dài
-Thời gian( mùa
trong năm…)
-Mức độ mất điện
- Sự báo trƣớc
- Mức bảo hiểm
Truyền tải, Phân
phối
SAIDI, SAIFI,
CAIDI, CAIFI…

: tổng số khách hàng đƣợc phục vụ
i
ii
N
N
vuphucduochangkhachsoTong
hangkhachcuadienmatlansoTong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 23
Ở đây
i
là cƣờng độ mất điện và N
i
là số khách hàng của nút phụ tải thứ i. Chỉ
tiêu này xác định số lần mất điện trung bình của một khách hàng trong một năm.
2. Tần suất mất điện trung bình của khách hàng: CAIFI (Customer average
interruption frequency index):

CAIFI
= Chỉ tiêu này xác định số lần mất điện đối với khách hàng bị ảnh hƣởng.
3. Thời gian trung bình mất điện của hệ thống: SAIDI (system average duration index)
bằng tổng thời gian mất điện của phụ tải trên tổng số phụ tải. Chỉ tiêu này xác định thời gian
mất điện trung bình của hệ thống trong một năm.


hangkhachcuadienmatlansoTong
i
ii
N
NT
ii
ii
N
NT
hangkhachcuadienmatlansoTong
hangkhachcuadienmatgianthoisoTong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 24
5. Độ sẵn sàng (không sẵn sàng) phục vụ trung bình, ASAI (ASUI) (Average service
availability (unavailability) index):

ASAI =

N
i
* 8760 - T
i
N
i

=
N
=

Tổng số khách hàng đƣợc phục vụ N
i

Với
i
T
i
P
: Tổng điện năng không cung cấp đƣợc.

i
N
: Tổng số khách hàng đƣợc phục vụ.
gcapdienhangcancunSôgiokhach
ngcapdienhangduoccuSôgiokhach
8760*
ASAI1ASUI
i
ii
N
NT

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status