Luận văn thạc sỹ NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỤC VỤ CỦA CÁC HỒ CHỨA VỪA VÀ NHỎ MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN TRONG THỜI KỲ THIẾU NƯỚC - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ PHỤC VỤ CỦA CÁC HỒ CHỨA VỪA VÀ
NHỎ MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN TRONG
THỜI KỲ THIẾU NƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI
1
Mục lục
Mở đầu 4
1. Đặt vấn đề 4
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 5
3. Nội dung nghiên cứu 5
4. Phơng pháp nghiên cứu 5
5. Phạm vi nghiên cứu 5
Chơng 1: tổng quan và hiện trạng các hồ chứa khu vực miền
trung và tây nguyên 8
1.1. Vị trí địa lý 8
1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo, địa tầng 8
1.3. Đặc điểm khí tợng thủy văn 9
1.3.1. Các yếu tố khí tợng 9
1.3.2. Các yếu tố thuỷ văn 13
1.4. Tình hình dân sinh kinh tế 14
1.5. Hiện trạng chung các công trình nghiên cứu 15
1.5.1. Hiện trạng đập ngăn sông 16
1.5.2. Hiện trạng tràn xả lũ 18
1.5.3. Hiện trạng cống lấy nớc 19
1.5.4. Hiện trạng hệ thống kênh 21
1.5.5. Hiện trạng công trình trên kênh 22

4.1.1. Đầu t các công trình khai thác phát triển nguồn nớc 67
4.1.2. Nâng cấp, sửa chữa các công trình hiện có 68
4.2. Các giải pháp phi công trình 73
4.2.1. Thay đổi cơ cấu thời vụ cây trồng 73
4.2.2. Các giải pháp giảm lợng nớc tới 78
4.2.3. Trồng và bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn 80
2
4.2.4. Quản lý, vận hành và khai thác công trình hồ chứa hiệu quả 80
4.2.5. Duy tu, bảo dỡng, kiểm tra, quan trắc các hạng mục công trình 84
4.2.6. Nâng cao nhận thức - đổi mới công tác quản lý 87
Chơng 5: Kết luận và kiến nghị 93
Tài liệu tham khảo 95
Phụ lục 96
Phụ lục 1: Bản đồ vị trí các công trình nghiên cứu 96
Phụ lục 2: Kết quả tính lợng nớc thấm vùng đất tới và bốc hơi
mặt ruộng cho các công trình nghiên cứu 98
Phụ lục 3: Kết quả tính toán chế độ tới cho các loại cây trồng
các khu tới nghiên cứu 106
Phụ lục 4: Kết quả tính toán yêu cầu nớc khu hởng lợi với các
phơng án khác nhau cho các khu tới nghiên cứu 118
Phụ lục 5: Các cụm từ viết tắt trong luận văn 137
3
Mở đầu
1. Đặt vấn đề
Hạn hán luôn luôn đe doạ cuộc sống yên lành của nhân loại, luôn gây nên
sự thiếu nớc nghiêm trọng đe doạ sự phát triển kinh tế xã hội, gây tổn thất tài
sản, tính mạng của con ngời. Trong khi nền kinh tế quốc dân càng phát
triển thì nhu cầu nớc cho sản xuất và đời sống ngày càng cao.
Với sự nỗ lực của Nhà nớc và Nhân dân ta. Cho đến nay trên cả nớc đã xây
dựng đợc khoảng 4200 hồ chứa, cung cấp hàng chục tỉ mét khối nớc mỗi năm,

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phục vụ và giảm thiểu thiệt hại
cho vùng hạ du của các hồ chứa vừa và nhỏ ở miền Trung và Tây Nguyên
trong thời kỳ khô hạn.
Giúp công tác quy hoạch tới, bố trí cơ cấu cây trồng và diện tích gieo
trồng hợp lý trên các khu tới. Quản lý hồ chứa, sử dụng hiệu quả và bền vững
nguồn nớc đến.
3. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá tổng quan thực trạng quản lý, hoạt động của các hồ
chứa vừa và nhỏ.
Nghiên cứu, tìm hiểu các nguyên nhân thiếu nớc đối với các hồ chứa vừa
và nhỏ ở miền Trung và Tây Nguyên.
Nghiên cứu cân bằng nớc của các hồ chứa trên cơ sở các kịch bản nớc đến
trong năm nớc kiệt và đề xuất các giải pháp thích ứng với điều kiện thiếu nớc.
Nghiên cứu giải pháp công trình và phi công trình nâng cao hiệu quả phục
vụ của các hồ chứa vừa và nhỏ thuộc các tỉnh miền Trung và Tây nguyên có
đặc thù thiếu nớc.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện tốt mục tiêu và nội dung nghiên cứu, đề tài sử dụng các ph-
ơng pháp nghiên cứu sau đây:
- Phơng pháp điều tra, khảo sát thực địa.
- Phơng pháp phân tích, tổng hợp số liệu.
- Phơng pháp sử dụng mô hình tính toán nhu cầu nớc và cân bằng nớc.
5. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các hồ chứa vừa và nhỏ ở miền Trung và
Tây Nguyên. Trong khuôn khổ luận văn này tác giả tiến hành nghiên cứu cho
03 hồ chứa thuộc 03 khu vực khác nhau của miền Trung và Tây Nguyên, đó là:
- Hồ chứa Thái Xuân thuộc huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
- Hồ chứa Eabông thuộc huyện Krông Ana, tỉnh ĐăcLăc.
- Hồ chứa Ông Kinh thuộc huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

50' 15
o
22' ữ 15
o
35'
2
Cụm hồ
Eabông
Tuyến đập hồ 1 ĐăkLăk 108
0
06'16'' 12
0
32'46''
Tuyến đập hồ 2 ĐăkLăk 108
0
06'16'' 12
0
32'23''
3
Ông Kinh
Ninh Thuận
10907'43" 1136'30"
1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo, địa tầng
Các hồ chứa nghiên cứu đều là các hồ chứa vừa và nhỏ, nằm ở thợng nguồn
các tỉnh, lu vực các hồ chứa có diện tích vừa và nhỏ, độ dốc lu vực lớn.
Bảng 1.2: địa hình, địa mạo các hồ chứa
Hồ chứa
Diện tích lu
vực tính đến
tuyến (km

tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm. Những yếu tố nêu trên kết hợp với các
điều kiện khác đã gây nên những đặc thù về hạn hán, nguyên nhân thiếu nớc
của vùng nghiên cứu.
Diện tích lu vực nhỏ nên thờng không có đột biến về địa hình, đất đai bề
mặt là đất đá rời bở, trầm tích thuộc kỷ đệ tứ. Địa hình bề mặt lu vực với tình
trạng thảm phủ thực vật không đảm bảo độ che phủ cần thiết, rừng đầu nguồn
bị khai thác quá mức, điều tiết tự nhiên đối với các lu vực vừa và nhỏ kém ảnh
hởng tới khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nớc. Tuỳ thuộc mỗi công trình
có các đặc điểm riêng biệt khác nhau mà đã đợc trình bày chi tiết trong báo
cáo hiện trạng đối với từng hồ chứa.
Các hồ chứa nghiên cứu đều là các hồ chứa vừa và nhỏ, vị trí nằm ở vùng
thợng nguồn các tỉnh, lu vực các hồ chứa có diện tích nhỏ, độ dốc lu vực lớn,
chiều dài các sông suối tính đến tuyến ngắn, chênh lệch địa hình đầu nguồn và
vị trí tuyến lớn nên lòng sông có độ dốc lớn, sông suối đều là các sông hoặc
nhánh suối nhỏ. Các hồ chứa nớc với diện tích lu vực khoảng 100 km
2
khá ít,
hầu hết là diện tích lu vực nhỏ (vài chục km
2
), nh lu vực Cụm hồ chứa Eabông
tỉnh ĐắkLắk với diện tích 8 - 11 km
2
, lu vực hồ chứa nớc Ông Kinh - tỉnh
Ninh Thuận với diện tích 6,5 km
2
.
Theo tài liệu thu thập, các hệ, tầng của các khu vực nghiên cứu phân bố từ
trên xuống dới gồm một số lớp:
+ Đất sét, sét pha, vật liệu địa phơng có lẫn nhiều dăm sạn (hàm lợng có
thể lên tới trên 30%) và đá nhỏ d = 5 ữ 7 cm, đất pha tàn tích, tính thấm mạnh,

Thái Xuân Eabông Ông Kinh
Nhiệt độ không khí trung bình (
o
C) 25,5 23,7 27,9
Độ ẩm (%) 82 81,5 77,5
Số giờ nắng (h) 2.450,2 2.480 2.816
Vận tốc gió lớn nhất (m/s) 41 34
Vận tốc gió (m/s) 1,5 3,3 2,43
Bốc hơi (mm) 1.189 1.621,5 1.9191,2
Lợng ma trung bình (mm) 3.305,3 1.784,7 731,6
Lợng dòng chảy năm trung bình (10
6
m
3
) 29,711 15,98 1,512
Lu lợng dòng chảy năm trung bình (m
3
/s) 0,943 0,508 0,48
Nguồn (5): Dự án Cơ sở hạ tầng nông thôn
1.3.1.1. Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình năm (T
n
) trong vùng biến đổi từ 24,2
0
Cữ28
0
C. Trị số
T
n
giảm dần theo cao độ, tức là giảm dần từ vùng đồng bằng ven biển đến

ht
không có
xu thế biến đổi theo vĩ độ nhng có xu thế giảm dần theo cao độ địa hình.
Tóm lại: sự phân bố của nhiệt độ không khí có những đặc điểm sau:
- Xu thế giảm dần theo độ cao địa hình, tức giảm dần theo hớng Đông -
Tây từ đồng bằng đến miền núi, cao nguyên.
- Xu thế tăng theo hớng Bắc - Nam chỉ thể hiện rõ ở vụ Đông Xuân.
- Nhiệt độ trung bình Hè Thu cao hơn Đông Xuân và vụ Mùa, T
đx
là thấp
nhất. Chênh lệch giữa T
ht
và T
đx
: ở Phú Yên từ 1 ữ 4
0
C, ở Khánh Hòa và Ninh
Thuận từ 0,6
o
Cữ1
0
C
1.3.1.2. Số giờ nắng
Các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên nằm ở vùng cận xích đạo, song ma
không nhiều nên số giờ nắng ở đây tơng đối lớn. Theo số liệu thống kê thì số
giờ nắng trung bình hàng năm có xu thế tăng dần từ Bắc vào Nam và từ miền
núi xuống đồng bằng ven biển. Số giờ nắng cả năm trung bình khoảng 2.280
giờ/năm đến trên 2.800giờ/năm, tức là xấp xỉ 7,0 giờ/ngày. Thời kỳ nắng
nhiều từ tháng XII đến tháng V năm sau. Tháng có số giờ nắng nhiều nhất
(tháng III), có thể hơn 9 giờ/ngày. Tháng có số giờ nắng thấp nhất (tháng VIII,

> A
ht
, vùng từ
Quảng Nam đến ven biển Ninh Thuận có A
m
> 85%. Các vùng còn lại A
m
= 75
ữ85%.
1.3.1.4. Yếu tố bốc hơi
Bốc hơi là yếu tố khí hậu tổng hợp quan trọng có ảnh hởng nhiều đến nhu
cầu cấp nớc và từ đó ảnh hởng đến tình hình hạn hán, thiếu nớc.
Vùng nghiên cứu thờng có phân vùng ma không lớn, mùa khô kéo dài
nhiều tháng không ma, nên lợng bốc hơi lu vực lớn từ dới 1.000mm/năm ở
vùng núi cao đến 1.800mm/năm ở khu vực ven biển Ninh Thuận. Sự phân bố
biểu hiện rõ rệt sự tăng theo hớng Bắc Nam và giảm theo cao độ địa hình. Ví
dụ: Quảng Nam 1.367mm, Nha Trang 1.660mm, Ninh Thuận 1798mm/năm.
Tháng bốc hơi lớn nhất là tháng III, tháng bốc hơi nhỏ nhất là tháng IX. L-
ợng bốc hơi giữa tháng lớn nhất và nhỏ nhất chênh nhau gần 5 lần.
1.3.1.5. Yếu tố gió
Vùng nghiên cứu chịu ảnh hởng chế độ gió mùa, gồm hai mùa gió chính
trong năm: gió mùa Đông và gió mùa Hè. Hớng chính của gió mùa Đông là h-
ớng Đông Bắc và Đông từ tháng X đến tháng IV. Gió mùa Hè từ tháng V đến
tháng IX, với hớng chính Tây Nam và Tây. Tốc độ gió trung bình khoảng
V
=3,3m/s. Trong vùng đã từng đo đợc vận tốc gió lớn nhất là 37 m/s (quan trắc
tại trạm Đồng Trăng). Tần suất tốc độ gió thổi nhiều nhất trong suốt thời kỳ
quan trắc là hớng Đông chiếm 38,06%.
1.3.1.6. Yếu tố ma
Ma là yếu tố quan trọng quyết định tình hình hạn hán, thiếu nớc của khu

vực đối với các công trình hồ chứa vừa và nhỏ rất kém. Quá trình hình thành
dòng chảy khi có ma là rất nhanh chóng, thời gian tập trung nớc trên lu vực ngắn,
lũ về thờng dồn dập và có đỉnh lũ cao, hiện tợng thiếu nớc trong thời gian mùa
kiệt vẫn xảy ra, đặc biệt thời gian cuối mùa kiệt.
Bảng 1.4: Các yếu tố thủy văn
Hồ chứa
Lu lợng dòng chảy
bình quân
(m
3
/s)
Tổng lợng dòng chảy
năm bình quân
(10
6
m
3
)
Thái Xuân 0,934 29,711
Eabông 0,508 16,01
Ông Kinh 0,043 1,356
Nguồn (5): Dự án Cơ sở hạ tầng nông thôn
1.3.2.1. Dòng chảy trung bình nhiều năm
Với lợng ma không lớn, dòng chảy sông suối khu vực nói chung hạn chế.
Phân phối dòng chảy trong năm ở đây cũng chia làm hai mùa: lũ, kiệt. Mùa lũ
kéo dài khoảng 3 ữ 4 tháng, thờng bắt đầu vào tháng VIII, kết thúc vào tháng
XII. Lợng dòng chảy mùa lũ chiếm khoảng trên 80% lợng dòng chảy cả năm.
Mùa kiệt kéo dài 8 ữ 9 tháng (IữVIII), tổng lợng dòng chảy mùa kiệt chỉ
13
chiếm xấp xỉ 20% lợng dòng chảy năm. Tháng có dòng chảy lớn nhất là tháng

Với đa số lao động thuần nông, thì thời gian nông nhàn nhiều, lại không
có nghề phụ, trong điều kiện đời sống kinh tế khó khăn, mức thu nhập bình
quân đầu ngời ở mức thấp so với các vùng khác trong cả nớc, sản xuất nông
nghiệp là chủ yếu thì mức thu nhập thu của ngời dân sẽ đợc cải thiện nếu hệ
thống thuỷ lợi đáp ứng đợc đầy đủ nhu cầu nớc. Điều này đồng nghĩa với việc
14
tạo nguồn công việc giúp đỡ ngời lao động, nhân dân có đủ nớc phục vụ sản
xuất quanh năm.
- Hồ chứa nớc Thái Xuân thuộc huyện Núi Thành - tỉnh Quảng Nam có tổng
diện tích đất tự nhiên là 56.282 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm
7.753,7 ha. Dân số toàn huyện là 11,3 vạn ngời, lao động trong độ tuổi lao động
là 3,5 vạn ngời trong đó lao động nông nghiệp chiếm khoảng 80%. Diện tích khu
tới thiết kế là 1.030 ha với 3 vụ trồng cấy liên tiếp trong năm.
- Hồ chứa nớc Eabông thuộc xã Eabông - huyện Krông Ana - tỉnh ĐăkLăk
với tổng số dân là 11.702 ngời gồm 2.026 hộ, trong đó số hộ sinh sống bằng
nghề nông là 1.418 hộ. Tổng số lao động là 5.901 ngời trong đó lao động
nông nghiệp chiếm 5.016 ngời. Diện tích khu tới đợc thiết kế là 650 ha với 2
vụ gieo cấy trong năm.
- Hồ chứa nớc Ông Kinh thuộc xã Nhơn Hải - huyện Ninh Hải - tỉnh Ninh
Thuận, diện tích tự nhiên là 3675 ha, tổng số dân 16.884 ngời với số lao động
là 8.000 ngời, trong đó tỷ lệ hộ dân làm nghề nông chiếm 61%. Tổng diện tích
gieo trồng toàn xã là 708 ha, trong đó diện tích khu tới thiết kế là 120 ha với 2
vụ trồng cấy trong năm, cây trồng trên khu tới là cây trồng cạn chủ yếu là
hành, tỏi.
Nhìn chung hiện trạng nền kinh tế - xã hội các vùng công trình nghiên cứu
còn nghèo so với các vùng khác trong cả nớc.
1.5. Hiện trạng chung các công trình nghiên cứu
Các hồ chứa nghiên cứu gồm các hồ chứa vừa và nhỏ, cấp công trình đầu
mối là cấp III và cấp IV, hệ thống kênh mơng cấp IV, V. Diện tích phục vụ tới
của các hồ chứa từ vài trăm ha đến trên 1.000 ha.

, do hệ số
15
điều tiết dòng chảy các hồ chứa thấp nên vùng nghiên cứu nói chung có tỷ lệ
dòng chảy điều tiết đợc xếp vào loại thấp nhất trong cả nớc.
Các công trình đã đa vào sử dụng đến nay đều đã trên 20 năm, có kết cấu đơn
giản và thi công trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn. Các đập ngăn
sông có kết cấu là đập đồng chất, dùng vật liệu địa phơng, xử lý nền cha tốt, các
biện pháp chống thấm cha hiệu quả. Tràn xả lũ thờng đợc làm bằng đá xây, xử lý
nền cha triệt để nên đến nay đã bị xuống cấp long lở, nứt nẻ, nớc thấm vào thân
tràn chảy thành dòng. Cống lấy nớc chất lợng xây đúc cha đảm bảo nên thấm
mất nớc nhiều chủ yếu hai bên mang cống, cửa van cống rò rỉ nên không đảm
bảo chức năng điều tiết. Hệ thống kênh hầu hết là kênh đất, chất lợng đầm nện
không tốt nên xuống cấp sạt lở không đảm bảo chuyển tải lu lợng, quản lý không
tốt nên hệ thống công trình trên kênh h hỏng và bị phá hoại nhiều. Do đó đến nay
hầu hết các công trình đã xuống cấp năng lực phục vụ chỉ đạt từ 40% ữ 60% so
với tính toán thiết kế.
1.5.1. Hiện trạng đập ngăn sông
Qua khảo sát thực tế tại các hồ chứa nghiên cứu, nhận xét chung các đập
dâng ở khu vực này có đặc điểm nh sau:
- Đập đợc xây dựng bằng vật liệu địa phơng, đồng chất, đợc xây dựng đã
lâu trong điều kiện công nghệ thi công lạc hậu nên chất lợng thấp.
- Phần lớn đập thi công không có thiết bị bảo vệ mái thợng lu hoặc có thì
đã h hỏng nặng.
- Xuất hiện thấm qua thân đập và các vị trí tiếp giáp
- Một số thân đập bị cây cối phát triển thâm nhập rất sâu (hồ Eabông, Thái
Xuân).
- Mái đập dốc và đỉnh đập hẹp, nhiều đập bị sạt lở mái hạ lu
- Không có thiết bị thoát nớc, nhiều vị trí trên mái đập hạ lu có hiện tợng
lầy thụt, rò rỉ, nớc chảy thành dòng (hạ lu đập hồ chứa Eabông).
- Dăm sỏi bảo vệ mặt đập đã trôi mất gần hết, đỉnh đập trơ đất, nhiều vị trí

tông, chất lợng xây đúc kém, cửa cống bị long lở.
- Cống bị rò rỉ hai bên mang, cửa van cống rò rỉ, không kín nớc, không
đảm bảo chức năng điều tiết, mất nớc nghiêm trọng, lãng phí lớn.
- Nhà tháp cống, hệ thống lan can trên cầu công tác đã bị hỏng nặng,
phong hóa trơ thép, mặt cầu công tác hẹp nên vận hành đóng, mở cống khó
khăn, cửa cống vận hành bằng vitme quay tay rất chậm và nặng.
- Cửa vào cống bị sạt lở, đất cát tràn lấp đầy, cây cỏ mọc um tùm
19
H×nh 1.6: HiÖn tr¹ng cèng lÊy níc hå Eab«ng - tØnh §¨cL¨c
H×nh 1.7: HiÖn tr¹ng cèng lÊy níc hå ¤ng Kinh - tØnh Ninh ThuËn
20
1.5.4. Hiện trạng hệ thống kênh
- Hầu hết hệ thống kênh thuộc các hồ chứa vừa và nhỏ nghiên cứu đều
xuống cấp nghiêm trọng.
- Kênh hầu hết là đất đắp, có mặt cắt nhỏ hiện nay đã bị bồi lấp xuống
cấp, nhiều đoạn kênh không còn sử dụng đợc.
- Kênh chính đợc xây bằng gạch, táp lô hầu nh đã hỏng toàn bộ, bờ kênh
bị sạt lở, hiện tại không dẫn đợc nớc tới.
- Kênh đất đã bị sạt lở, sụt mái, mặt cắt kênh bị biến dạng, có nhiều đoạn
biến thành đầm lầy. Trên kênh cấp I nhiều đoạn bị bồi lấp đoạn sau cao hơn
đoạn trớc nên không dẫn đợc nớc (kênh cấp I hồ Eabông).
- Phần kênh đất do dân tự làm đều bị bồi lấp nên vận chuyển nớc rất kém.
- Hệ thống kênh nhánh cấp dới là kênh đất, mặt cắt thay đổi nhiều so với
thiết kế ảnh hởng tới khả năng chuyển tải nớc tới mặt ruộng.
- Nhiều đoạn trên kênh nhánh và kênh cấp dới bị phá bờ lấy nớc tràn lan
gây thất thoát nớc nghiêm trọng.
- Lòng kênh có nhiều rác thải, cây cỏ ở một số đoạn mọc um tùm gây cản
trở dòng chảy trong kênh.
- Hệ thống kênh tiêu quá thấp so với mặt ruộng gây ra hiện tợng mất nớc
do thấm đứng.

thống canh tác hiện nay chỉ đạt từ 30% đến 60% so với tính toán thiết kế ban
đầu, do đó việc nghiên cứu các nguyên nhân dẫn đến thiếu nớc là công tác rất
quan trọng, làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả phục vụ của các hồ chứa trong các thời kỳ thiếu nớc.
2.1. Nghiên cứu các nguyên nhân thiếu nớc do nguồn nớc
2.1.1. ảnh hởng bởi yếu tố vị trí địa lý
Khu vực miền Trung và Tây Nguyên nằm trong vùng cận xích đạo, thuộc
khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, là vùng ít ma nhất trong cả nớc. Qua các
phụ lục nghiên cứu chi tiết cho từng công trình, tổng hợp lại có nhận định
chung là: Trong năm, ma phân bố thành hai mùa rõ rệt, mùa ma ở đây trùng
với mùa gió mùa Tây Nam - mùa ma từ tháng V đến tháng X, kéo dài 6 tháng.
Lợng ma mùa này chiếm khoảng 80 ữ 90% lợng ma cả năm. Mùa khô cũng
kéo dài 6 tháng (XI ữ IV), lợng ma mùa khô chỉ chiếm 10 ữ 20% lợng ma
năm. Lợng ma trung bình nhiều năm chỉ đạt trên 700 mm/năm, vùng công
trình cũng nằm trong khu vực nắng nóng và khô hạn, lợng bốc hơi hàng năm
rất lớn trên 1.800 mm/năm.
2.1.2. Do điều kiện địa hình, địa mạo
Khu vực miền Trung và Tây Nguyên có đặc thù về địa hình, địa mạo tự
nhiên, thảm phủ thực vật mỏng, điều kiện địa hình lu vực dốc và nhỏ nên khả
năng điều tiết nớc tự nhiên kém. Phân phối nớc trong năm rất không đồng đều,
thậm chí một số tháng dòng đến không có, lợng nớc đến trong năm chủ yếu
tập trung trong mùa ma lũ.
Qua tổng hợp nghiên cứu các công trình trong vùng dự án cho thấy lũ về
khá nhanh, thời gian một con lũ ngắn trong vòng 24 giờ, thời gian tập trung
dòng chảy trên lu vực nhanh, khi có lũ về lu lợng dòng chảy có thể gấp bình
thờng từ 400 ữ 500 lần. Thảm phủ thực vật trên lu vực khá mỏng và nghèo
nàn, chủ yếu là rừng tha, do quá trình khai thác rừng quá nhanh, trồng và tái
tạo rừng chậm và không đầy đủ nên chất lợng rừng không đảm bảo điều tiết tự
nhiên.
Khả năng điều tiết tự nhiên kém nên mùa lũ nớc về dồn dập không trữ đợc

X 1,126 1,906 0,11
XI 0,774 2,698 0,084
XII 0,418 1,739 0,018
Năm 0,36 0,64 0,028
Nguồn (5): Dự án Cơ sở hạ tầng nông thôn
25

Trích đoạn Nâng cấp, sửa chữa các công trình hiện có Thay đổi cơ cấu thời vụ cây trồng Các giải pháp giảm lợng nớc tới Quản lý, vận hành và khai thác công trình hồ chứa hiệu quả Duy tu, bảo dỡng, kiểm tra, quan trắc các hạng mục công trình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status