ĐỀ CƯƠNG
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
−
+
+
−
+
+
−
+
+
+
+
+
•
•
+
−
+
+
−
+
+
Câu 1: khái niệm và phân loại tài nguyên
Khái niệm: tài nguyên là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình
thành và phát triển của tự nhiên, cuộc sống sinh vật và con người. các dạng vật chất
này cung cấp nguyên liệu, hỗ trợ và phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế, xã
lượng của loại tài nguyên này con người chưa thể xác định mà chỉ thấy hiệu quả to
lớn mà tài nguyên này đem lại: trí tuệ, văn hóa,…
1
−
−
+
+
−
+
+
+
+
Câu 2: Sức ép của vấn đề dân số đến tài nguyên và môi trường
Dân số và môi trường: hai yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau sự phát triển của yếu
tố này có mối quan hệ với sự pphats triển của yếu tố kia trong xu thế phát triển kt-xh
hiện nay, mối quan hệ đó càng rõ
Dân số thế giới tăng nhanh chóng, dự kiến 2025 sẽ là 8 tỷ người, sự bùng nổ dân số
tập trung vào các nước đang phát triển. sự gia tăng dân số thể hiện ở một số nguyên
nhân chính: dân số và tập quán sống du cư, di cư, đô thị hóa
Các tác động của tình trạng gia tăng dân số hiện nay trên TG biểu hiện đối với TNMT
+
+
+
−
−
−
−
−
−
−
+
+
−
+
+
+
−
−
Câu 3: đặc điểm thiên nhiên Việt Nam:
Việt Nam là một bán đảo mang tính biển:
bờ biển dài 3260 km, với 2 mặt giáp biển
biển Đông là biển lớn nhất với diện tích là 3.447.000 km2 :
tài nguyên đa dạng phong phú
tạo nên khí hậu của Việt Nam
nguồn thủy hải sản dồi dào
+
+
+
−
+
+
+
+
+
+
−
+
+
+
Câu 4: khái niệm tài nguyên vị thế và một số nét về tài nguyên vị thế của đất
nước Việt Nam:
Tài nguyên vị thế là những giá trị và lợi ích có được từ vị trí địa lý và các thuộc tính
về cấu trúc, hình thể sơn văn và cảnh quan sinh thái trong một không gian, có thể sử
dụng trong một mục đích pt kt-xh đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền quốc
gia
Một số nét về tài nguyên vị thế của VN:
vị thế tự nhiên: có tính ổn định cao
VN nằm ở trung tâm vùng đông nam á, giáp biển và đất liền
VN là nơi các dòng sông, dãy núi chạy theo hướng tây bắc- đông nam, là luồng di cư
của các loài sinh vật
VN nằm trên con đương biển quốc tế từ ấn độ dương lên bắc thái bình dương, từ các
bán đảo đông dương đến các quần đảo châu đại dương
vị trí địa lý quyết định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nươc ta là mang tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa
+
+
+
+
+
−
+
+
+
+
−
+
+
−
+
+
−
+
+
+
+
−
+
Câu 5: khái niệm khoáng sản, phân loại tài nguyên khoáng sản theo chức năng
sử dụng nêu các ví dụ cụ thể
khái niệm
theo luật khoáng sản 2010: khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ
tự nhiên ở thể rắn, lỏng, khí. Tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất. bao gồm cả khoáng
chất thải rắn: chất thải rắn từ các hoạt động sinh hoạt, chất thải rắn từ các bãi rác
tới môi trường nước
nước mặt: phát sinh từ các dòng thải bùn cát, nước ngầm trong các lò, giếng,… thành
phần độc hại gồm chất rắn lơ lửng trong nước, các muối hòa tan, kim loại nặng, dầu
mỡ và hóa chất trong quá trình khai thác.
5
+ tác động tới nước ngầm: suy thoái, cạn kiệt và hạ thấp mực nước ngầm do đào móng
và khai thác, ô nhiễm tầng chứa nước ngọt và thấu kính nước ngọt
− môi trường xã hội:
+ ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và công nhân xung quanh
+ mất an ninh trật tự xã hội
+ mất an toàn lao động
tác động của hoạt động chế biến:
− môi trường không khí:
+ bụi:
• do quá trình vận chuyển, bốc vác nguyên liệu
• do quá trình sàng lọc
• do quá trình sấy sản phẩm
+ các khí độc hại:
• do quá trình đốt, chế biến nguyên liệu
• do quá trình gia công sản phẩm
• do quá trình bốc vác
+ tiếng ồn:
• do quá trình đập nghiền
• do quá trình hoạt động của máy móc
− môi trường đất:
+ mất đất nông lâm nghiệp:
• xây dựng mặt bằng công nghiệp
thực vật và động vật thoái hóa
môi trường kinh tế xã hội:
bệnh nghề nghiệp
bùng nổ dân cư khu vực
đô thị hóa với mức độ khác nhau
trật tự AN-XH kém
phát triển kinh tế văn hóa khu vực
7
−
−
−
−
Câu 7: khái niệm tài nguyên năng lượng, phân loại tài nguyên năng lượng, nêu
các vd cụ thể:
khái niệm: tài nguyên năng lượng đc coi là năng lực hút cho một vật thể hoạt động
phân loại:
năng lượng tái tạo: năng lượng mặt trời, sóng, gió, thủy triề, địa nhiệt, khí từ thiên
nhiên
năng lượng không thể tái tạo: năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt…
hoặc
Năng lượng sơ cấp: có thể sử dụng được luôn (vd: năng lượng sinh khối)
Năng lượng thứ cấp: qua quá trình chuyển từ năng lượng này sang năng lượng khác
thì mới sử đụng được
hưởng của cạnh tranh giá bán và khí hậu thời tiết ở VN, dừng ở giai đoạn nghiên cứu
và ứng dụng
NL thủy triều: thời gian và kinh phí có hạn nên vẫn đang là đối tượn nghiên cứu và
thử nghiệm trên mô hình nhỏ
NL thủy điện: tiềm năng về kinh tế, kỹ thuật, thủy điện VN là 75-80 tỷ kwh. Công
suất tương ứng 18000-20000 MW . Tuy nhiên theo nghiên cứu 2020 toàn bộ trữ
lượng tiềm năng kinh tế-kĩ thuật của thủy điện lớn sẽ được khai thác hết.
NL đa nhiệt được đánh giá là có tiềm năng phân bố rải rác trong cả nước tuy nhiên
việc ptr nguồn nl này lại gặp khó khăn lớn là đòi hỏi phải có công nghệ hiện đại cùng
với nguồn vốn đầu tư lớn
NL sinh khối: tăng trưởng nhanh=> VN có nền nông nghiệp đa dạng và ptr nhiều sản
phẩm xuất khẩu đã chứng minh: lúa gạo cà fee, ... nguồn phế thải từ nông nghiệp =>
tiềm năng sử dụng nguồn nl này trong tương lai. Cùng với đó là sử dụng ng phế thải
chăn nuôi, rác hữu cơ. Theo đánh giá của các nghiên cứu gần đây, khả năng khai thác
nl sinh khối rắn cho năng lượng và phát điện VN: 170 triệu tấn, lượng điện 2000MW
9
−
−
−
−
−
+
+
−
Câu 9: một số khái niệm về tài nguyên khí hậu
Khí hậu được coi là trạng thái tb của khí quyển hoặc trạng thái tb của các yếu tố khí
+
+
+
Câu 10: đặc điểm tài nguyên khí hậu Việt Nam
Điều kiện địa lý: to 22oC – 27oC, lượng mưa 1500-2000mm
VN có khí hậu nhiệt đới gió mùa của một bán đảo ở đông nam địa lục Âu-Á, kéo dài
trên 15 vĩ độ, nằm hoàn toàn trong đới nội chí tuyến của bán cầu bắc, gần chí tuyến
hơn xích đạo và chịu ảnh hưởng song song của Biển Đông
Dãy núi phía bắc có hình nan quạt mở về phía bắc
=> gió mùa cực đới có thể xâm nhập sâu xuống phía nam
Dãy Hoàng Liên Sơn có hướng kinh tuyến nên ngăn được không khí cực đới vào
vùng Tây Bắc
Dãy Trường Sơn ngăn ảnh hưởng không khí cực đới sang phía Tây và xuống phía
Nam
Các dãy núi phía Tây làm biến tính luồng gió Tây Nam
Địa hình giáp biển => áp thấp phía Bắc Bộ => tạo điểm riêng biệt của khí hậu Bắc
Bộ; hướng gió Tây Nam bị đổi thành Đông Nam khi thổi vào Bắc Bộ, giảm mức khô
nóng của mùa hè
=> vai trò điều kiện địa hình=> sự phân bố, phân hóa rõ rệt khí hậu của từng vùng
Chi phối bởi hoàn lưu gió mùa
Nằm ở khu vực ĐNA – diễn ra sự giao tranh mạnh mẽ của hoàn lưu gió tín phong và
hoàn lưu gió mùa châu Á => khí hậu VN bị chi phối
Tín phong vào VN theo hướng Đông mang theo lượng hơi nước lớn và tương đối
nóng => thời tiết xấu
VN không nằm hoàn toàn trong phạm vi khống chế của một hệ thống gió mùa nào cả,
chịu a/h của một trong 3 hệ thống gió mùa là hệ thống gió mùa Nam Châu Á, Đông
Bắc Châu Á, ĐNA
Chương 5: tài nguyên đất
phẩm tổng hợp của đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian.
Phẫu diện đất: là bề mặt cắt thẳng đứng từ trên mặt đất xuống đến tấng đất mẹ. Tùy
từng điều kiện sinh hóa và các tác nhân bên ngoài mà phẫu diện đất có thể có đủ hoặc
không đầy đủ các lớp đất, tầng đất.
Các yếu tố hình thành đất
Đá mẹ:
Là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, ảnh hưởng đến phần cơ giới, khoang hóa
và hình thành đất, đá tập hợp khoáng vật – những hợp chất hữu cơ có đặc điểm về
thành phần vật lý xác định
Có 3 loại:
Đá macma: 65%
Đá trầm tích: 10%
Đá biến chất: 25%
Khí hậu:
Bức xạ mặt trời, lượng mưa, tốc độ gió, nhiệt độ,…
=> thúc đẩy quá trình hình thành đất bởi những nguyên tố này ảnh hưởng trực tiếp
đến quá trình phong hóa và hình thành đất
Khí hậu khác => đất khác: biên độ nhiệt càng lớn => quá trình hình thành đất càng
nhanh và thuận lợi
Nước – vật vận chuyển, hòa tan các khoáng chất, nước nhiều hay ít, chất lượng nước
ô nhiễm hay không, tăng hay giảm=> ảnh hưởng đến quá trình tạo thành và tính chất
của đất
Sinh vật:
Thực vật:
Thực vật màu xanh: khả năng quang hợp tạo ra năng suất chất xanh lớn , tạo ra mùn
từ bộ phận thân-cành-lá; hoạt động của rễ khiến đất tơi xốp, thoáng khí
Thực vật không có màu xanh ( địa y): địa y là thực vật để phong hóa đá mẹ tạo thành
đất.
Động vật:
Động vật có xương sống
−
+
+
−
−
−
−
−
−
−
Câu 12: Biện pháp nông lâm kết hợp trong cải thiện và duy trì độ phì nhiêu của
đất.
Luân canh và thay đổi cây trồng hợp lý: thay đổi cây trồng về mặt thời gian. Cơ cấu
cây trồng là thành phần các loại cây trồng, giống cây trồng và tỷ lệ diện tích bố trí
của chúng trong mọt cơ sở sản xuất hoặc trong một vùng sản xuất
Tăng vụ: trên cùng một diện tích một năm gieo trồng và thu hạch thêm về số vụ canh
tác
Trồng xen, trồng gối
Trồng xen: trồng hơn 2 loại cây trồng trên cùng một diện tích
Trồng gối: đem cây trồng của vụ sau trồng vào cuối thời kì sinh trưởng của cây trồng
vụ trc
Chuyển vụ, rải vụ:
Chuyển vụ: xê dịch thời vụ gieo trồng, chuyển từ vụ này sang vụ khác
Rải vụ: sắp xếp thời vụ thích hợp đảm bảo quanh năm gieo trồng, quanh năm thu
hoạch
Câu 13: Bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên đất
Cần có quy hoach, sử dụng đất hợp lý
Thực hiện tốt việc giao đất, giao rừng cho các tổ chức hộ gia đình, cá nhân sử dụng
ổn định, lâu dài theo kế hoạch của nhà nước đề ra.
•
+
+
−
−
Câu 14: khái niệm tài nguyên nước, đạc điểm của các nguồn nước
Khái niệm
Theo điều 2 luật tài nguyên nước Việt Nam (1998) tài nguyên nước bao gồm các
nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ Việt Nam.
Đặc điểm của các nguồn nước
Nước mưa:
Là nguồn nước hình thành do quá trình bốc hơi tự nhiên và ngưng kết thành hạt quay
trở lại TĐ dưới dạng mưa.
Là nguồn nước tương đối sạch có thể đáp ứng nhu cầu dùng nước và sinh hoạt
Việc lưu giữ nước mưa quan trọng ở một số khu vực bởi lượng mưa phân bố không
đều
Nước mặt
Là nguồn nước có bề mặt thoáng tiếp xúc với không khí, được bổ sung bởi nước
ngầm và nước mưa
Nước mặt có nguy cơ ô nhiễm cao
Thành phần và tính chất liên tục thay đổi từ vùng này sang vùng khác, mùa này sang
mùa khác.
Đồng đều về chất lương, tính chất phụ thuộc vào địa hình, địa chất và họt động của
con người
Nước ngầm
Là một dạng tài nguyên đặc biệt và có vai trò quan trọng
Nước tồn tại trong colecto có thế nằm ổn định, đất đá đồng nhất, chiều dày không
đổi, tập trung trong các thành tạo bởi rời đệ tứ
Suy giảm chất lượng và trữ lượng
− Gia tăng dân số => lượng nước trên đầu người giảm
− Sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt, CNH-HĐH:chất thải chưa được xử lý, bị rửa trôi
theo dòng nước mặt, cùng với đó là việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tràn
lan
− Phá rừng đầu nguồn ngày một gia tăng và khó kiểm soát => cạn kiệt tài nguyên nước
Nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng
− Tiến trình CNH-HĐH, phát triển nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân => nhu
cầu nước tăng nhanh, dự kiến 2030 lượng nước sử dụng tương ứng
Câu 17: khái niệm tài nguyên biển, phân loại tài nguyên biển. Nêu các ví dụ cụ
thể.
Khái niệm: là một bộ phận của TNTN, hình thành và phân bố trong khối nước biển
và đa dạng
Phân loại:
Tài nguyên sinh vật biển
Động vật: tôm, cua, cá…. Có giá trị sinh thái cực kì quan trọng điều chỉnh khí hậu,
điều hòa đại dương
Thực vật: phù du, rong biển,… có thể làm thực phẩm, thuốc và nước giải khát
Tài nguyên phi sinh vật
Tài nguyên khoáng sản: dầu khí, đất hiếm, sa khoáng, cát thủy tinh, photpho
Tài nguyên năng lượng sạch: gió, thủy triều, các dòng hải lưu
Tài nguyên du lịch: các bãi biển, vịnh, khu sinh thái, nghỉ dưỡng, cảng và hằng hải
Câu 18: Thực trạng tài nguyên biển VN:
Tài nguyên sinh vật biển:
* thực vật: - 537 loài thực vật phù du
- 600 loài rong biển
- Khoảng 300 loài tảo giáp, silic
- ứng dụng :+ sản xuất Agar
+ làm thực phẩm
+ làm thuốc và nước giải khát
+ thảm cỏ biển
* Động vật: - 6000 động vật đáy
- 2000 loài cá
=> điều chỉnh khí hậu, điều hòa dinh dưỡng
Tài nguyên khoáng sản
+ Dầu khí: dầu mỏ, khí đốt bắt gặp ở lòng đất đáy thềm lục địa
- đã được khai thác ở thềm lục địa phía Nam
+ Sa khoáng ven biển: - tinh quặng ở dạng dở bồi sàng lọc từ các vật liệu vỡ vụn
- Rừng là môi trường sống tự nhiên
+ Là một bộ phận sống của con người, đem lại cân bằng sinh thái cho tự nhiên, hạn
chế tác hại thiên tai
+ Tham gia vào sự hình thành phát triển đất, tạo nên những biến đổi to lớn trong quá
trình đât, đất lại duy trì bảo vệ rừng trong sinh quyển, hệ thống đất - rừng có mối
quan hệ mật thiết, đảm bảo chức năng quan trọng cho sự sống trái đất
+ Cành lá rụng: mùn, nguyên tố dinh dưỡng được cây hấp thụ dễ dàng
+ Rừng nhiệt đới ẩm là một kho dự trữ sinh khối
=> Quá trình sinh học đất và xảy ra liên tục, đảm bảo độ phì nhiêu, giữ trạng thái
rừng tồn tại bền vững hơn
- Rừng là bộ máy quang hợp có khả năng điều tiết khí hậu trái đất
+ Bằng quang hợp, cây rừng đảm nhiệm cũng quan trọng trong tổng hợp oxi cung cấp
cho khí quyển và đảm bảo sự sống cho mọi nơi trên hành tinh
=> Tham gia vào cân bằng ô xi
+ Có khả năng hấp thụ và làm giảm CO2 trong khí quyển
=> hạn chế “ hiệu ứng nhà kính” hậu quả sinh thái do “ hiệu ứng nhà kính” gây ra
- Rừng góp phần điều tiết chế độ thủy văn
+ Cân bằng nước: lượng nước do tán rừng giữ lại phụ thuộc vào kiểu rừng, kết cấu...
* Tán rừng giảm độ chiếu nắng-> lượng bốc hơi ( đất trống )
* Tạo điều kiện tốt để dòng chảy bề mặt-> dòng chảy ngầm
+ Bảo vệ nước của rừng:
* Tăng độ ẩm trong đất, giảm bốc hơi, cải thiện chất lượng nước
* Giảm dòng chảy bề mặt, hạn chế lũ lụt
19
-
-