Nghiên cứu hệ thống kích thước bàn tay nam công nhân - Pdf 43

Luận Văn Cao Học

1

GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn
là do tôi nghiên cứu, do tôi tự trình bày, không sao chép từ các luận văn khác. Tôi
xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng nhƣ các kết quả
nghiên cứu trong luận văn.
Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 3 năm 2015
Ngƣời thực hiện

Nguyễn Thị Mỹ Thơ

Nguyễn Thị Mỹ Thơ

Lớp Vật Liệu Dệt May
Khóa 2013 - 2014


Luận Văn Cao Học

2

GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh

LỜI CẢM ƠN
Gửi lời cảm ơn sâu sắc đến với các thầy cô Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà
Nội trong thời gian qua đã hết lòng giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học.

LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................1
MỤC LỤC ....................................................................................................................3
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................2
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU ........................................................................................7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................................8
DANH MỤC HÌNH ẢNH ĐỒ THỊ ..............................................................................9
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................11
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................................. 11
2. Tóm tắt nội dung chính và đóng góp mới của tác giả: .............................................. 12
CHƢƠNG I: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN .............................................................14
1.1. Cơ sở lý luận ..................................................................................................................... 14
1.1.1. Lịch sử phát triển nhân trắc học .......................................................................... 14
1.1.2. Ứng dụng nhân trắc học vào ngành May .......................................................... 15
1.2. Đặc điểm nhân trắc bàn tay ........................................................................................... 18
1.2.1 Đặc điểm cấu tạo cơ và xƣơng bàn tay ............................................................... 18
1.2.1.1 Đặc điểm cấu tạo cơ: Các cơ bàn tay đƣợc chia làm 3 vùng [14]......18
1.2.1.2 Đặc điểm cấu tạo xƣơng bàn tay [12] ................................................20
1.2.2 Các thông số kích thƣớc bàn tay .......................................................................... 21
1.2.2.1. Chéo gan bàn tay: ........................................................................................ 21
1.2.2.2. Dài gan bàn tay..................................................................................21
1.2.2.3. Dài ngón tay giữa ..............................................................................22
1.2.2.4.Rộng ngón tay giữa ............................................................................22
1.2.2.5.Dài ngón tay trỏ ..................................................................................22
1.2.2.6. Rộng ngón tay trỏ ..............................................................................22
1.2.2.7. Dài ngón tay cái ...............................................................................22
1.2.2.9. Rộng ngón tay cái..............................................................................22
1.2.2.10.Dài ngón tay áp út ............................................................................22
Nguyễn Thị Mỹ Thơ

Lớp Vật Liệu Dệt May

bàn tay .................................................................................................................................... 32
1.4.1 Trong nƣớc ................................................................................................................. 32
1.4.2 Thế giới ....................................................................................................................... 33
1.5 Những tồn tại và đề xuất hƣớng nghiên cứu .............................................................. 33
CHƢƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................35
2.1. Chọn đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................... 35
2.2 Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 35
2.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................... 35
Nguyễn Thị Mỹ Thơ

Lớp Vật Liệu Dệt May
Khóa 2013 - 2014


Luận Văn Cao Học

5

GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh

2.2.2. Phƣơng pháp chọn mẫu ......................................................................................... 36
2.2.3 Xác định các mốc đo. .............................................................................................. 37
2.2.4 Xác định các kích thƣớc cần đo ............................................................................ 39
2.2.5 Qui định đối với qui trình đo ................................................................................. 46
2.2.5.1 Ngƣời đƣợc đo ...................................................................................46
2.2.5.2 Ngƣời đo.............................................................................................46
2.2.6 Dụng cụ đo ................................................................................................................. 47
2.2.7 Trình tự đo và chia bàn đo ..................................................................................... 47
2.2.7.1. Xây dựng phiếu đo (Phụ lục 1) .........................................................48
2.2.8 Thời gian đo ............................................................................................................... 49


3.6.3. Xác định khoảng cỡ và số lƣợng cỡ số tối ƣu.................................................. 88
3.6.4. Xây dựng bảng thông số kích thƣớc bàn tay nam công nhân địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh ..................................................................................................... 90
KẾT LUẬN CHUNG ..................................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................95

Nguyễn Thị Mỹ Thơ

Lớp Vật Liệu Dệt May
Khóa 2013 - 2014


Luận Văn Cao Học

7

GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU
n

Là tập hợp mẫu cần xác định. Tổng các số đo n=f1 + f2 + f3…+ fn

t

Đặc trƣng xác suất

σ



KU

Hệ số nhọn (Kurtosis)

[S]

Hệ số bất đối xứng giới hạn

[K]

Hệ số nhọn giới hạn

ftn

Tần số thực nghiệm

flt

Tần số lý thuyết

R

Hệ số tƣơng quan

xi, yi

Trị số của hai biến định lƣợng x,y
Số trung bình cộng của x


chiều rộng bàn tay .........................................................................................................................73
Bảng 3.9: So sánh kết quả với các công trình nghiên cứu trƣớc đây. ...........................................76
Bảng 3.10: Kết quả tính toán xây dựng hàm tƣơng quan đa biến giữa các kích thƣớc chủ đạo với các
kích thƣớc thứ cấp của hệ thống cỡ số bàn tay nam công nhân ........................................................87
Bảng 3.11: Tỉ lệ phân bố cỡ số trong hệ thống cỡ số bàn tay nghiên cứu.....................................88
Bảng 3.12: Đề xuất cỡ số tối ƣu trong bảng hệ thống cỡ số bàn tay ............................................90
Bảng 3.13: Đề xuất cỡ số tối ƣu trong hệ thống cỡ số găng tay....................................................90
Bảng 3.14: Các thông số kích thƣớc bàn tay nam theo từng cỡ số ...............................................91

Nguyễn Thị Mỹ Thơ

Lớp Vật Liệu Dệt May
Khóa 2013 - 2014


Luận Văn Cao Học

9

GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh

DANH MỤC HÌNH ẢNH ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Cơ bàn tay............................................................................................19
Hình1.2 Hệ thống xƣơng bàn tay .......................................................................20
Hình 1.3 Các khớp bàn tay .................................................................................21
Hình 1.4: Mô hình máy quét 3D ........................................................................33
Hình 2.1. Các mốc đo trên bàn tay .....................................................................38
Hình 2.2: Phƣơng pháp đo các kích thƣớc chiều dài.........................................43
Hình 2.3: Phƣơng pháp đo các kích thƣớc chiều rộng ......................................44
Hình 2.4: Phƣơng pháp đo các kích thƣớc chiều dày........................................45

GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh

Hình 3.5: Biểu đồ so sánh các kết quả chiều dày với các công trình nghiên cứu
............................................................................................................................79
trƣớc đây .............................................................................................................79
Hình 3.6: Biểu đồ tần số phân bố kích thƣớc dài bàn tay ..................................81
Hình 3.7: Biểu đồ tần số phân bố kích thƣớc rộng bàn tay ................................83

Nguyễn Thị Mỹ Thơ

Lớp Vật Liệu Dệt May
Khóa 2013 - 2014


Luận Văn Cao Học

11

GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nƣớc ta đang trong thời kỳ phát triển hội nhập cho nên trong những năm
gần đây kinh tế nƣớc ta đang phát triển rất mạnh mẽ. Nhiều khoa học, kỹ thuật tiên
tiến đƣợc ứng dụng vào trong đời sống. Đời sống kinh tế của các gia đình ngày càng
đƣợc nâng cao đặc biệt là chế độ dinh dƣỡng hàng ngày đƣợc các gia đình đặc biệt
quan tâm hơn. Đây cũng chính là một trong những yếu tố quan trọng dẫn đến sự
thay đổi các đặc điểm hình thái của con ngƣời
Cùng với các nền khoa học khác, nhân trắc học cũng đã đƣợc nhiều nhà
nghiên cứu quan tâm với các mục đích khác nhau. Trong lĩnh vực dệt may, các công


12

GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh

Đề tài khoa học nhằm góp phần xây dựng hệ thống kích thƣớc bàn tay
nam phục vụ cho công tác xây dựng cỡ số găng tay trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh.
+ Phạm vi nghiên cứu:
Việc nghiên cứu hệ thống kích thƣớc bàn tay nam công nhân cần
nhiều thời gian, công sức và kinh phí thực hiện. Vì điều kiện thời gian, kinh
phí và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên phạm vi nghiên cứu của đề
tài là khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
+ Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là nam công nhân độ tuổi từ 25
đến 30 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Đây là lứa tuổi đang ở độ tuổi
lao động có sức khỏe, thể lực tốt nhất và cũng có nhiều thay đổi về đôi bàn
tay nhất.
2. Tóm tắt nội dung chính và đóng góp mới của tác giả:
Chƣơng I: Nghiên cứu tổng quan
1.1 Cơ sở lý luận
1.2 Đặc điểm nhân trắc bàn tay
1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu
1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về hệ thống kích
thƣớc bàn tay
1.5 Những tồn tại và đề xuất hƣớng nghiên cứu
Chƣơng II: Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu:
2.1 Xây dựng phƣơng pháp nghiên cứu.
2.2 Xác định các mốc đo và các kích thƣớc cần đo.
2.3Xây dựng qui trình đo và các tiêu chuẩn kiểm tra khi đo.

phƣơng pháp nghiên cứu điều tra cắt ngang

Nguyễn Thị Mỹ Thơ

Lớp Vật Liệu Dệt May
Khóa 2013 - 2014


Luận Văn Cao Học

14

GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh

CHƢƠNG I: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Lịch sử phát triển nhân trắc học
Nhân trắc học là môn khoa học nghiên cứu về cơ thể con ngƣời, đƣợc bắt đầu
hình thành từ khi con ngƣời biết nghiên cứu về những đặc điểm, hình dáng, tỷ lệ
của cơ thể. Nhờ sự nghiên cứu đó mà chúng ta có thể tìm hiểu các quy luật về sự
phát triển hình thái con ngƣời, đồng thời ứng dụng các quy luật đó vào việc giải
quyết những yêu cầu thực tiễn của khoa học, kỹ thuật, thiết kế sản xuất các sản
phẩm tiêu dung phục vụ cho con ngƣời. Ngoài ra, về mặt lý luận nhân trắc học còn
cho phép chúng ta phân loại các dạng ngƣời về các nhóm chủng tộc loài ngƣời, và
về nguồn gốc loài ngƣời.
Con ngƣời luôn luôn có ý thức nghiên cứu về nhân trắc trong suốt quá trình
hình thành và phát triển học, nhƣng sau thời gian đó con ngƣời chỉ nghiên cứu nó
một cách tự phát, coi đó là tự nhiên không quan tâm không coi trọng nó nên nhân
trắc học lúc này chƣa trở thành một môn khoa học thật sự. Đến đầu thể kỷ XX mọi
ngƣời mới hiểu đƣợc tầm quan trọng của nhân trắc học khi nhà khoa học R.A.Fisher

Năm 1964 ông F.Vandervael ngƣời Bỉ một thầy thuốc đã viết cuốn giáo khoa
về nhân trắc học. Các đặc trƣng thống kê nhƣ trung bình (M) và độ lệch chuẩn (σ)
do ông đƣa ra những nhận xét về các quy luật phát triển lứa tuổi, thể lực theo giới
tính, nghề nghiệp và xây dựng các thang phân loại thể lực [3]
Năm 1971 các nƣớc trong khối liên minh SEV (tổ chức hợp tác kinh tế của
các quốc gia thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn 1949 - 1991) với yêu
cầu thống nhất hệ thống cỡ số phục vụ cho sản xuất quần áo may sẵn thì đã mở rộng
chƣơng trình đo và từ đó xây dựng hệ thống tiêu chuẩn cỡ số [17].
Với sự ra đời của công nghệ scan 3D trên cơ thể ngƣời bằng tia lazer. Đầu thế
kỷ XXI ứng dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật số, nhân trắc học tiếp tục
đƣợc nghiên cứu và phát triển vƣợt bậc nó đã thực hiện tính toán và xử lý số liệu
bằng máy tính với chu trình khép kín nhằm xây dựng hệ thống cỡ số quần áo một
cách nhanh chóng, khách quan, chính xác và hiệu quả nhất.
1.1.2. Ứng dụng nhân trắc học vào ngành May
Nhu cầu ăn mặc của con ngƣời ngày càng cao. Nếu nhƣ ngày xƣa chỉ dừng
lại ở “ăn no mặc ấm‟‟, thì ngày nay nhu cầu của con ngƣời là “ăn ngon mặc đẹp”.
Ngành may mặc chỉ thực sự phát triển khi đáp ứng đƣợc mọi yêu cầu của khách
hang nhất là độ vừa vặn. Do đó, muốn trang phục vừa vặn, chúng ta phải nghiên
cứu nhân trắc học phục vụ cho may mặc chứ không chỉ dừng lại ở những công trình
nghiên cứu ứng dụng trong y tế, nghề nghiệp,… Khi nghiên cứu nhân trắc học phục
vụ may mặc, các nhà nghiên cứu đa phần đều tập trung xây dựng hệ thống cỡ số,
phân loại đặc điểm cơ thể ngƣời, chế tạo ma nơ canh, thiết kế quần áo, thiết kế găng
tay…

Nguyễn Thị Mỹ Thơ

Lớp Vật Liệu Dệt May
Khóa 2013 - 2014



trắc học vào ngành may vì muốn tạo ra các sản phẩm may mặc hàng loạt, đáp ứng
đƣợc nhu cầu của ngƣời tiêu dùng một cách hiệt quả thì chúng ta phải có đƣợc một
hệ thống cỡ số cơ thể ngƣời tiêu chuẩn đƣợc xây dựng trên nền tảng của các mốc đo
nhân trắc học trên cơ thể ngƣời .[16]

Nguyễn Thị Mỹ Thơ

Lớp Vật Liệu Dệt May
Khóa 2013 - 2014


Luận Văn Cao Học

17

GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh

Ở các nƣớc phát triển nhƣ Ý, Anh, Pháp, Mỹ, Nhật Bản thì ứng dụng của
nhân trắc học đã đƣợc áp dụng ở rất nhiều . Họ đã áp dụng từ rất sớm để nghiên cứu
xây dựng hệ thống cỡ số trang phục nhƣ quần áo, giầy, dép, mũ, găng tay....Các
nƣớc Liên Xô cũ và các nƣớc trong khối liên minh kinh tế xã hội chủ nghĩa SEV đã
là ngƣời đầu tiên trong nghiên cứu nhân trắc học để xây dựng cỡ số quần áo phục
vụ cho nhu cầu mặc của con ngƣời. Tuy nhiên nghiên cứu nhân trắc học cơ thể con
ngƣời rất tốn kém và mất nhiều công sức vì con ngƣời ở mỗi khu vực, địa điểm,
vùng dân cƣ đều có những hình dáng khác nhau nên công cuộc khảo sát nhân trắc
vẫn đang là quá trình rất khó thực hiện.
Các hãng thời trang nổi tiếng nhƣ ở các nƣớc Anh, Mỹ, Trung Quốc đã tiến
hành những chƣơng trình khảo sát lớn với máy quét 3D với mục đích thay thế dụng
cụ đo truyền thống là bộ thƣớc đo Martin với các ƣu điểm là có độ chính xác cao
hơn, giảm bớt đƣợc thời gian đo và nhân lực đo.

2. Vùng ngoài thuộc về ngón cái và mô cái
3. Vùng trong gồm mô út và ngón út
Vùng giữa
Tất cả các kẻ xƣơng bàn tay ở gan cũng nhƣ mu bàn tay đều có cơ nối
liền xƣơng nọ với xƣơng kia.
Thân cơ bám vào hai cạnh xƣơng bàn tay, gân bám vào khớp bàn và ngón tay rồi
hợp lại với gân của cơ duỗi chung ngón tay, có tác dụng choãi và chụm ngón
tay. Tuy ở sâu nhƣng những cơ này cũng có ảnh hƣởng đến hình thái bên ngoài.
Ở mu tay, khoảng giữa đốt bàn tay của ngón cái và ngón trỏ, cơ thứ I nổi rất rõ,
còn các cơ nối liền các đốt thành một khối, tạo nên hình cong đều đặn của mu
bàn tay.
Vùng ngoài
Mô cái ở gan tay gồm có cơ khép và các cơ ngón cái, hình nổi đầy đặn
từ giữa cổ tay đến xƣơng bàn tay ngón cái, tạo nên chiều dày của cạnh ngoài bàn
tay.
Cơ khép hình tam giác, cạnh dƣới bám vào xƣơng cả và phần trƣớc của
đốt bàn tay thứ III, thớ ra ngoài bám vào đầu trên đốt ngón cái, bị khuất dƣới
những gân các cơ gấp ngón tay. Cơ này chỉ còn lộ ra ở đầu ngoài và là phần
trũng của mô cái.
Cơ ngắn dạng ngón cái ở phía trƣớc đốt bàn tay thứ I, trên bám vào
phần ngoài xƣơng cổ tay (xƣơng thuyền và xƣơng thang) và dây chằng cổ tay,
dƣới bám vào mặt trƣớc đốt bàn tay thứ I và cạnh trên đốt ngón cái.
Cơ ngắn gấp ngón cái nằm ngay dƣới cơ ngắn dạng ngón cái có hai bó:
Bó nông bám vào dây chằng vòng cổ tay, bó sâu bám vào xƣơng thê và xƣơng
cả, dƣới bám vào cạnh trên đốt ngón cái.
Nguyễn Thị Mỹ Thơ

Lớp Vật Liệu Dệt May
Khóa 2013 - 2014


12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.

Cơ đốt ngón cái
Cơ gấp ngắn ngón cái
Cơ khép ngón cái
Gân - cơ gấp
Ngón cái dài
Cơ giun
Cơgân cơ gấp
Các ngón nông
Gân cơ gấp các ngón sâu
Cơ cơ gian cốt
Cơ dạng ngón út
Ngón út
Cơ gấp ngắn
Cơ gan tay ngắn
Gân mu tay
Gân nắm tay
Mạc giữ gân gấp
Cơ cổ tay

Hình 1.1 Cơ bàn tay


làm những cử chỉ ở tay một cách dễ dàng [12].
Các khớp tay bao gồm:

Nguyễn Thị Mỹ Thơ

Lớp Vật Liệu Dệt May
Khóa 2013 - 2014


Luận Văn Cao Học



21

GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh

Khớp gian đốt ngón tay (Interphalangeal articulations of hand): là khớp nối giữa
các đốt ngón tay.



Khớp nối xƣơng bàn tay (Metacarpophalangeal joints).



Khớp gian xƣơng cổ tay (Intercarpal articulations).




Kích thƣớc rộng bốn ngón tay là khoảng cách vuông gốc với trục bàn tay qua
bờ ngoài của khớp đốt 1-2 của ngón trỏ, bàn tay duỗi thẳng các ngón tay khép. Kích
thƣớc rộng bốn ngón tay đƣợc xác định bằng thƣớc kẹp.
1.2.2.5.Dài ngón tay trỏ
Kích thƣớc dài ngón tay trỏ là khoảng cách từ nếp gấp bàn ngón trỏ đến đầu mút
ngón trỏ. Bàn tay phải đặt ngửa, ngón tay duỗi thẳng. Kích thƣớc dài ngón tay trỏ
đƣợc xác định bằng thƣớc kẹp.
1.2.2.6. Rộng ngón tay trỏ
Rộng ngón tay trỏ là khoảng cách từ nếp gấp bàn ngón trỏ đến đầu mút ngón trỏ.
Bàn tay phải đặt ngửa, ngón tay duỗi thẳng . Sử dụng thƣớc kẹp xác định thông số
kích thƣớc rộng ngón tay.
1.2.2.7. Dài ngón tay cái
Kích thƣớc dài ngón tay cái là khoảng cách từ đầu gần xƣơng cổ bàn đến đầu
mút ngón cái khi bàn tay đặt sấp, ngón cái và xƣơng đốt bàn ngón cái thành một
đƣờng thẳng. Kích thƣớc dài ngón tay cái đƣợc xác định bằng thƣớc kẹp.
1.2.2.9. Rộng ngón tay cái
Rộng ngón tay cái là khoảng cách giữa bờ trong và bờ ngoài của ngón cái ngang
mức gốc móng tay, vuông góc với trục ngón cái. Kích thƣớc rộng ngón tay cái đƣợc
xác định bằng thƣớc kẹp.
1.2.2.10.Dài ngón tay áp út
Kích thƣớc dài ngón tay áp út là khoảng cách từ nếp gấp bàn ngón áp út đến đầu
mút ngón áp út. Bàn tay phải đặt ngửa, ngón tay duỗi thẳng. Kích thƣớc dài ngón
tay áp út đƣợc xác định bằng thƣớc kẹp.

Nguyễn Thị Mỹ Thơ

Lớp Vật Liệu Dệt May
Khóa 2013 - 2014



1.2.2.18. Rộng bàn tay
Rộng bàn tay là khoảng cách lớn nhất giữa bờ ngoài và bờ trong của bàn tay
vuông góc với trục của bàn tay, bàn tay duỗi thẳng, các ngón khép. Kích thƣớc
rộng bốn ngón tay đƣợc xác định bằng thƣớc kẹp.

Nguyễn Thị Mỹ Thơ

Lớp Vật Liệu Dệt May
Khóa 2013 - 2014


Luận Văn Cao Học

24

GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh

1.2.2.19. Dày góc gấp khớp bàn ngón tay
Là đo khoảng cách giữa mu và gan bàn tay qua khớp bàn- ngón của ngón
giữa, bàn tay duỗi thẳng, các ngón tay khép. Dùng thƣớc kẹp xác định thông số.
1.2.2.20. Rộng nắm tay
Kích thƣớc rộng nắm tay là khoảng cách lớn nhất giữa bờ trong và bờ ngoài
của nắm tay, bàn tay nắm tự nhiên, ngón cái nắm lên đốt 2 của ngón giữa. Kích
thƣớc rộng nắm tay đƣợc xác định bằng thƣớc kẹp.
1.2.2.21. Dài nắm tay
Dài nắm tay là khoảng cách lớn nhất từ nếp gấp cổ tay đến khớp đốt ngón 12 của các ngón, bàn tay nắm tự nhiên, ngón tay nắm lên đốt 2 của ngón giữa. Kích
thƣớc dài nắm tay tay đƣợc xác định bằng thƣớc dây.
1.2.2.22.Vòng nắm tay
Vòng nắm tay là vòng đo qua tất cả các khớp bàn- ngón, bàn tay nắm tự
nhiên ngón cái nắm lên đốt 2 của ngón giữa. Kích thƣớc vòng nắm tay tay đƣợc xác

1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu
1.3.1 Chọn mẫu
Nguyên tắc cơ bản chọn mẫu: việc lựa chọn mẫu hoàn toàn ngẫu nhiên, lấy
một số trong toàn bộ dân ở lứa tuổi đó để đo. Phần chọn ra đó gọi là mẫu và toàn
thể dân số gọi là đám đông. Muốn từ mẫu suy ra đám đông, cần phải có hai điều
kiện:
-

Việc lựa chọn mẫu phải tuân theo một nguyên tắc để đảm bảo hoàn toàn
tính chất ngẫu nhiên của sự lựa chọn

-

Đám đông phải có dạng phân phối xác định, nhóm đối tƣợng đƣợc đo càng
thuần nhất nếu đảm bảo các điều kiện sau:
+ Cùng chủng: cùng dân tộc
+ Cùng điều kiện xã hội, hoàn cảnh địa lý và cùng nghề nghiệp
+ Cùng giới tính
+ Cùng nhóm tuổi
Phƣơng pháp chọn mẫu:
Số lƣợng đối tƣợng nghiên cứu càng nhiều, sẽ cho ta kết quả thống kê

các thông số kích thƣớc càng chính xác, nhƣng lại mất rất nhiều thời gian công sức
và kinh phí thực hiện. Nếu đối tƣợng không đủ thì kết luận rút ra từ công trình
nghiên cứu không có độ chính xác cao, thậm trí không thể kết luận đƣợc gì.
Theo [9] có một số cách chọn mẫu sau:
- Lấy mẫu ngẫu nhiên (Random sampling)
- Lấy mẫu hệ thống (Systematic sampling)
- Lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified random sampling)
- Lấy mẫu hệ thống phân tầng (Stratified systematic sampling)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status