Nghiên cứu ứng dụng phương pháp đo gián tiếp 2D và xây dựng hệ thống kích thước cơ thể nam sinh viên phục vụ ngành May - Pdf 28


1
A. THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN
A. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN
Để phục vụ sản xuất ngành May công nghiệp, hệ thống cỡ
số quần áo cho các đối tượng người Việt nam nói chung và hệ
thống kích thước cơ thể nam sinh viên các trường đại học, cao
đẳng Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng cần được nghiên cứu
xây dựng và cập nhật liên tục, trong đó phương pháp đo các
thông số kích thước cơ thể cũng là một vấn đề cần được nghiên
cứu nhằm đáp ứng nhu cầu thu thập dữ liệu nhân trắc.
Phương pháp đo trực tiếp thường được áp dụng trong các
nghiên cứu nhân trắc có nhiều ưu điểm song vẫn tồn tại một số
hạn chế: thời gian thực hiện đo lâu, cần bố trí số lượng lớn các
kỹ thuật viên đo, độ chính xác của kết quả đo phụ thuộc nhiều
vào yếu tố chủ quan của người đo,…. Phương pháp đo gián tiếp
sử dụng kỹ thuật quét 3D với giá thành rất cao, hệ thống phần
cứng phức tạp nên di chuyển khó khăn.
Phương pháp đo gián tiếp 2D với một số ưu điểm: hệ thống
thiết bị đo đơn giản, tiện ích trong thao tác sử dụng, dễ dàng di
chuyển đến các địa điểm đo, giá thành hợp lý, kết quả đo khách
quan không phụ thuộc vào đội ngũ kỹ thuật viên,… do vậy đây
là phương pháp đo nhân trắc phù hợp với điều kiện nghiên cứu
ở Việt nam hiện nay.
B. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1. Nghiên cứu thiết lập hệ thống đo gián tiếp kích thước cơ
thể người sử dụng kỹ thuật ảnh 2D bao gồm thiết lập hệ thống
thiết bị và xây dựng phần mềm thu thập, xử lý dữ liệu nhân trắc

nam sinh viên; Thiết kế giao diện sử dụng của phần mềm đo
gián tiếp kích thước cơ thể người.
- Đánh giá hệ thống đo gián tiếp 2D.
2. Xây dựng hệ thống kích thước cơ thể nam sinh viên các
trường đại học và cao đẳng Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở
ứng dụng hệ thống đo gián tiếp 2D. So sánh đánh giá hệ thống
kích thước cơ thể nam sinh viên đã xây dựng.
E. Ý NGHĨA KHOA HỌC
1. Thiết lập được các điều kiện chụp ảnh đảm bảo dữ liệu ảnh
đầu vào đáp ứng yêu cầu của hệ thống đo gián tiếp 2D.
2. Sử dụng các thiết bị thực nghiệm phù hợp; Áp dụng các
thuật toán trích xuất mốc đo và tính kích thước nhân trắc có độ
tin cậy cao; Sử dụng ngôn ngữ lập trình và thuật toán tin hiện
đại đã thiết lập được hệ thống đo gián tiếp kích thước cơ thể sử

3
dụng kỹ thuật ảnh 2D với tiến trình thực hiện: chụp ảnh, xử lý
ảnh, trích xuất mốc đo và tính kích thước cơ thể.
3. Sử dụng các công cụ toán xác suất thống kê để đánh giá, so
sánh độ chính xác của hệ thống đo gián tiếp 2D với phương
pháp đo trực tiếp.
4. Ứng dụng hệ thống đo gián tiếp 2D đã thiết lập để xây
dựng hệ thống kích thước cơ thể nam sinh viên các trường đại
học và cao đẳng Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Kết quả nghiên cứu là tiền đề cho các công trình nghiên cứu
tiếp theo về kỹ thuật nhận dạng và phân loại vóc dáng cơ thể
người, thiết kế quần áo 3D,…trong ngành May tại Việt nam.

người từ ảnh và thiết lập quy trình đo gián tiếp 2D.
4. Hệ thống kích thước cơ thể nam sinh viên được cập nhật
mới, có ý nghĩa thiết thực cho ngành May.
B. NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG 1. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
Thực hiện nghiên cứu tổng quan ba vấn đề chính: Phương
pháp đo nhân trắc trong ngành May; Phương pháp đo gián tiếp
2D; Nghiên cứu hệ thống cỡ số quần áo. Qua nghiên cứu, đã kết
luận được các nội dung sau:
- Để đáp ứng nhu cầu sản suất quần áo may công nghiệp, hệ
thống kích thước cơ thể người phải được cập nhật liên tục.
Phương pháp đo gián tiếp cần được nghiên cứu ứng dụng nhằm
nâng cao hiệu quả trong công tác thu thập dữ liệu nhân trắc
- Phương pháp đo gián tiếp 3D sử dụng kỹ thuật chiếu tia
laser, ánh sáng trắng với những tính năng ưu việt về thời gian và
độ chính xác. Phương pháp đo gián tiếp sử dụng kỹ thuật ảnh
2D, tuy độ chính xác không thể bằng phương pháp đo gián tiếp
3D nhưng ưu điểm về thời gian xử lý, thiết bị vận chuyển dễ
dàng, chi phí thấp sẽ là phương pháp đo phù hợp với điều kiện
Việt nam hiện nay.
- Các nghiên cứu về phương pháp đo gián tiếp 2D trên thế
giới còn một số hạn chế trong lựa chọn tối ưu thiết bị thu nhận
ảnh 2D, tư thế mẫu đo, thuật toán xử lý ảnh và tính kích thước
nên các kết quả trích xuất của hệ thống đo gián tiếp 2D có sai số
chưa phù hợp với ngành May.
Từ những vấn đề nêu trên, hướng nghiên cứu mới được
chọn trong luận án khi thiết lập hệ thống đo gián tiếp 2D như
sau: Đối với thiết bị thu nhận ảnh: chọn camera có chức năng
kết nối trực tiếp với máy tính để tối ưu quá trình tác nhiệp chụp


máy tính, tiếp theo là xử lý ảnh gồm các bước tách hình nền,
tách đường biên, mã hóa đường biên, liên kết đường biên, trích
xuất mốc đo.
Liên kết hai đường biên ảnh mặt trước và mặt bên hông: sử
dụng thuật toán liên kết các điểm trên hai đường biên để đảm
bảo các điểm mốc đo trên kích thước vòng cùng nằm trên một
mặt phẳng.

6
Trích xuất mốc đo: sử dụng thuật toán phát hiện biên trong xử
lý ảnh số để trích xuất các điểm mốc đo từ ảnh mặt trước và
mặt bên hông.
Bước 3- Tính kích thước cơ thể: gồm các thuật toán tính
khoảng cách, chiều dài, chu vi.

- Đối tượng nghiên cứu: Mốc đo và kích thước cơ thể nam
sinh viên.
- Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
2.1.1. Thực nghiệm chụp ảnh
- Thiết bị thực nghiệm: sử dụng 2 camera chụp ảnh loại
Logitech Web Cam với độ phân giải 8 Megapixels có thể kết
nối trực tiếp với máy tính. 2 giá đỡ camera 3 chân loại Tripob.
Máy vi tính có cấu hình P4. Thiết bị đo độ sáng loại M&MPRO
LMLX1010BS với độ chính xác 4%.
- Yêu cầu chất lượng ảnh 2D
Đánh giá độ sáng của ảnh: ứng dụng biểu đồ phân bố giá
trị mức xám để đánh giá giá trị mức xám của các điểm ảnh. Để

Thực nghiệm chụp ảnh với độ phân giải camera lần lượt ở
các chế độ 2; 4; 6; 8 Megapixels.
Thực nghiệm chụp ảnh với độ cao camera lần lượt 0,4m;
0,6m; 0,8m.
Thực nghiệm chụp ảnh với khoảng cách từ tâm camera đến
tâm mẫu lần lượt là 2.5m; 3m; 3.5m.
c. Thiết lập tư thế mẫu đo
Tham khảo tư thế mẫu đo gián tiếp 3D trong tiêu chuẩn
ISO 20685 và thực nghiệm nghiên cứu các tư thế sau:
Tư thế dang tay: chụp ảnh với các tư thế dang tay 25
0
; 45
0
;
65
0
, 85
0
. Với từng tư thế dang tay, thực hiện đo khoảng cách
đoạn nách trước, vòng nách, vòng ngực bằng phương pháp đo
trực tiếp và gián tiếp. Tính sai số trung bình của 5 lần đo gián
tiếp và đo trực tiếp, so sánh kết quả đo gián tiếp với đo trực tiếp
và chọn tư thế đo gián tiếp 2D có kết quả chính xác nhất.
Tư thế dang chân: Chụp ảnh với mẫu đứng dang chân theo
tư thế phương pháp đo trực tiếp của tiêu chuẩn TCVN
5781:2009 và tư thế phương pháp đo gián tiếp, khoảng cách
dang chân của mẫu được trình bày ở bảng 2.1.
Bảng 2.1. Khoảng cách dang chân các phương án thực nghiệm
Stt
Khoảng cách 2 mũi chân

phân bố giá trị mức xám: Giá trị cường độ xám các điểm ảnh
trên phông nền bằng 0 và trên mẫu đo bằng 255.
b. Tách đường biên
Sử dụng phương pháp Canny để tách biên của ảnh. Đánh
giá chất lượng đường biên bằng phần mềm Matlab, cường độ
xám tại các điểm ảnh trên đường biên phải đạt giá trị 255.
c. Mã hóa đường biên
Sử dụng thuật toán Freeman Chain code để mã hóa đường
biên.
d. Liên kết hai đường biên
Sử dụng thuật toán xác định điểm trong không gian để
đưa các điểm trên cùng một kích thước vòng từ hai đường biên
được trực giao đồng phẳng.
e. Trích xuất mốc đo
Phân đoạn đường biên cơ thể làm 8 phần tương đối, mỗi
phần sẽ gồm một số mốc đo để giới hạn phạm vi dò tìm vị trí
mốc đo. Hướng của Chaincode được quy định theo đặc điểm
nhân trắc trên cơ thể, thuật toán dò các điểm trên đường biên,
phân tích hướng của Chaincode để xác định các điểm mốc đo
trên đường biên. Điểm gốc của Chaincode là điểm cao nhất tại

9
đỉnh đầu có mã Chaincode là 0, từ đây xác định các điểm mốc
đo kế tiếp theo chiều kim đồng hồ.
2.1.3. Chọn công thức tính kích thước cơ thể
Trong nghiên cứu, dữ liệu đầu vào của bài toán tính kích
thước cơ thể là ảnh 2D, sau khi xử lý ảnh ta được đường biên

BAd
y
x
BAd
x
BAd
N
BAd
N
BAd
11
),(),(
),(
1
),(
1
),(







N
k
k


















1
2
2
12
!2
!!12
12
n
n
n
n
n
n

Max, trung bình cộng (1.13), độ lệch chuẩn (1.15) từ kết quả đo
của 2 phương pháp đo gián tiếp 2D và đo trực tiếp.
- Đánh giá tính kinh tế của hệ thống đo gián tiếp 2D:
So sánh hệ thống đo gián tiếp 2D và 3D theo một số hạng
mục: chi phí đầu tư, thời gian, nhân công.
2.2. Xây dựng hệ thống cỡ số kích thước cơ thể nam SV
2.2.1. Đối tượng đo: Là nam sinh viên các trường đại học và
cao đẳng Tp.HCM.
2.2.2. Số lượng mẫu đo
Sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang.
Cỡ mẫu ước lượng: Chọn chiều cao đứng làm kích thước
chủ đạo để tính ước lượng độ lệch chuẩn (

) của mẫu và đã đo
ngẫu nhiên kích thước chiều cao đứng 100 nam sinh viên, đã
xác định được độ lệch chuẩn

= 5,5.
Tính quy mô mẫu ước lượng (n) theo công thức:
n =
2
22
m
t

(2.16)


- Xác định bước nhảy của kích thước chủ đạo: Dựa vào độ
lệch chuẩn của các kích thước chủ đạo, phân tích kiểu dáng
trang phục, chất liệu và tham khảo các công trình nghiên cứu,
tiêu chuẩn trong và ngoài nước để xác định bước nhảy.
- Xác định số lượng cỡ số: xác định số lượng cỡ số tối ưu
bằng phương pháp sơ đồ nhánh cây theo tiêu chí: đề xuất số
lượng cỡ số cần thỏa mãn trên 80% đối tượng nghiên cứu, đồng
thời đáp ứng được điều kiện sản xuất công nghiệp. Với tiêu trí
này, sau khi phân nhóm cỡ số theo kích thước chủ đạo, chỉ

12
chọn các nhóm có tần suất lớn hơn 5%. Các nhóm cỡ số có tần
suất nhỏ hơn 5% sẽ bị loại sao cho số lượng cỡ số đáp ứng yêu
cầu trên.
- Tính các hệ số tương quan r
x
,
y
giữa các kích thước chủ
đạo và kích thước thứ cấp theo công thức:
22
,
)()(
))((
 



là số trung bình cộng của x,
y
y
là số trung bình cộng của y.
- Tính các kích thước thứ cấp theo phương trình hồi quy:
yxKT
i 210


(2.30)
Trong đó:
0

là hệ số tự do;
21
,

là hệ số hồi quy riêng
phần; KTi là kích thước i cần xác định.
2.2.5. Đánh giá hệ thống kích thước cơ thể nam sinh viên
So sánh thông số kích thước cơ thể nam sinh viên khi đo
bằng phương pháp đo gián tiếp 2D và thông số kích thước cơ
thể nam trưởng thành của TCVN 5782:2009 được đo bằng
phương pháp trực tiếp.
So sánh thời gian, nhân công khi ứng dụng đo nhân trắc
bằng hệ thống đo gián tiếp 2D và phương pháp đo trực tiếp
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Kết quả thiết kế hệ thống đo gián tiếp 2D
3.1.1. Thiết lập điều kiện chụp ảnh 2D
- Thiết lập điều kiện ánh sáng cho chụp ảnh:

Hình 3.16. Khoảng cách và độ cao
camera
Hình 3.18. Quy định tư
thế mẫu đo
- Quy định trang phục mẫu đo và phông nền:
Mẫu cởi trần để lộ các mốc đo, đầu trùm nón bơi màu
hồng sao cho che hết phần tóc, quần bơi ôm vừa sát cơ thể,
quần màu hồng (Hình 3.18). Phông nền (hình 3.18) màu xanh,
chất liệu: vải bố nhẵn, dày, bề mặt không bóng.
3.1.2. Quy trình chụp ảnh cho hệ thống đo gián tiếp 2D
Chỉnh độ phân giải của camera là 2 Mp. Kiểm tra độ sáng
trong phòng chụp từ 300 lux trở lên và bố trí theo 3 phương án
ánh sáng đã thiết lập ở 3.1.1. Lắp phông nền. Định vị miếng
Camera 1
0.8m
0.8m
B
A
O
3m
O’
0.8m

16
- Giao diện xử lý ảnh trích xuất mốc đo và tính kích thước cơ thể
Trích xuất được 50 mốc đo mặt trước và 22 mốc đo mặt
bên hông. Tính được 38 kích thước cơ thể.
3.1.4. Đánh giá hệ thống đo gián tiếp từ ảnh 2D
a. Đánh giá độ chính xác thuật toán trích xuất mốc đo
Sai số các mốc đo của phương pháp đo gián tiếp 2D so
với phương pháp trực tiếp theo trục x từ 0÷4 mm, sai số theo
trục y từ 0÷5 mm.
b. So sánh các đặc trưng thống kê từ kết quả đo gián tiếp
2D và trực tiếp
Sai số trung bình 38 kích thước của 50 mẫu đo theo
phương pháp đo gián tiếp 2D so với đo trực tiếp từ 0÷2cm.
c. Đánh giá tính kinh tế của hệ thống đo gián tiếp 2D
Đánh giá tính kinh tế của hệ thống đo gồm đánh giá thiết
bị, vận chuyển, vận hành bảo dưỡng và chi phí xây dựng phần
mềm. Chi phí đầu tư hệ thống đo gián tiếp 2D là 885 USD. Chi
phí trang bị hệ thống đo gián tiếp 3D TC
2
khoảng 75000 USD.

chuẩn vòng ngực 2 là 4,39cm. Đồng thời tham khảo bước nhảy
của hệ thống cỡ số các nước trên thế giới và Việt nam, tác giả
chọn bước nhảy chiều cao đứng là 6cm, bước nhảy vòng ngực
2 là 4cm cho hệ thống kích thước cơ thể nam sinh viên
3.2.3. Xác định số lượng cỡ số
Để xác định số lượng cỡ tối ưu: từ các kết quả tổng hợp,
đã tiến hành loại 6 nhóm chiều cao đứng có tần suất vòng
ngực 2 < 5. Tổng hợp số lượng cỡ tối ưu với từng nhóm chiều
cao đứng thể hiện ở bảng 3.7
Bảng 3.7. Tổng hợp số lượng cỡ tối ưu với từng nhóm chiều
cao đứng Chiều cao đứng
(cm)
Vòng ngực 2 (cm)
Tần suất (%) (cm)
157
(155-160)
77 (76 – 79)
5,05
81 (80 – 83)
5,05
85 (84 – 87)
5,25

18

Tổng tần suất đáp ứng
97,79

Từ bảng 3.7, đã chọn 13 cỡ số theo 4 nhóm chiều cao, đã đáp
ứng tỉ lệ đáp ứng là 97,79% tổng số mẫu nghiên cứu.
Bảng 3.18. Thông số kích thước cơ thể nam sinh viên

Stt
TSKT
Số lượng cỡ số quần áo nam sinh viên
1
Cd
157
157
157
163
163
163
163
2
Vng2
77
81
85
77
81
85
89
3
Cd7

97.24
97.21
97.18
97.15
7
Clmong
69.38
68.98
68.59
72.83
72.43
72.04
71.64
8
Dctrg
67.06
66.69
66.32
70.64
70.27
69.90
69.53
9
Cgoi
42.21
42.11
42.01
44.07
43.97
43.87

38.22
38.30
38.38
40.15
40.23
40.31
40.39
14
Rmvai
34.59
34.79
34.98
35.43
35.63
35.82
36.02
15
Rvaing
39.63
39.73
39.83
40.51
40.61
40.71
40.81
16
Rlung
34.55
34.82
35.08

11.43
20
Dmvaing
13.69
13.67
13.66
13.92
13.90
13.89
13.87
21
Dkhuytay
42.65
42.90
43.14
44.03
44.27
44.51
44.76

19
Stt
TSKT
Số lượng cỡ số quần áo nam sinh viên

Cd
157

55.71
55.38
55.04
24
Dchanng
95.36
95.32
95.27
99.81
99.76
99.72
99.67
25
Vdung
64.13
64.87
65.61
65.98
66.72
67.46
68.20
26
Vdau
54.60
54.88
55.16
54.86
55.14
55.42
55.70

83.95
86.80
81.49
84.34
87.20
90.06
31
Vdui
44.70
47.57
50.44
44.37
47.24
50.10
52.97
32
Vgoi
32.42
33.68
34.94
32.67
33.93
35.19
36.45
33
Vbap_c
31.39
32.93
34.47
31.36

37
Vkhuy_t
21.63
22.34
23.05
21.81
22.52
23.23
23.94
38
Vco_t
14.79
15.15
15.52
14.88
15.25
15.61
15.98

Stt
TSKT
Số lượng cỡ số quần áo nam sinh viên
1
Cd
169
169
169
169
175
175

128.19
127.96
127.73
127.50
133.11
132.88
128.19
6
Ceo
101.40
101.37
101.33
101.30
105.55
105.52
101.40
7
Clmong
75.88
75.49
75.09
74.70
78.94
78.54
75.88
8
Dctrg
73.84
73.48
73.11

22.80
12
Ddnguc
27.41
27.75
28.08
28.42
28.85
29.19
27.41
13
Deot
42.16
42.24
42.32
42.40
44.17
44.25
42.16
14
Rmvai
36.47
36.66
36.86
37.06
37.50
37.70
36.47
15
Rvaing

40.80
42.41
42.54
40.39
19
Dmvcon
11.47
11.56
11.66
11.75
11.79
11.88
11.47
20
Dmvaing
14.13
14.11
14.10
14.08
14.34
14.33
14.13
21
Dkhuytay
45.64
45.89
46.13
46.38
47.26
47.51

68.57
69.31
70.05
70.79
71.15
71.89
68.57

20
Stt
TSKT
Số lượng cỡ số quần áo nam sinh viên

Cd
169
169
169
169
175
175
169

Vng2
81
85
89
93

29
Vbung
71.18
74.56
77.94
81.32
74.02
77.40
71.18
30
Vmong
84.74
87.60
90.45
93.31
87.99
90.85
84.74
31
Vdui
46.90
49.77
52.64
55.50
49.43
52.30
46.90
32
Vgoi
34.18

40.36
41.66
38.69
36
Vbap_t
23.55
25.38
27.20
29.03
24.90
26.73
23.55
37
Vkhuy_t
22.70
23.41
24.12
24.82
23.59
24.30
22.70
38
Vco_t
15.34
15.71
16.07
16.44
15.80
16.17
15.34

Bước nhảy vòng
ngực
4cm
4cm
Min-Max chiều
cao cơ thể
157÷175
152÷176
Min-Max vòng
ngực
77÷89
76÷94

21
- Kết quả so sánh thời gian, nhân công khi đo 38 kích thước
của 50 mẫu bằng phương pháp đo gián tiếp 2D và đo trực tiếp
thể hiện ở bảng 3.21:
Bảng 3.21. So sánh thời gian, nhân công giữa đo trực tiếp và
đo gián tiếp 2D

Nội dung so
sánh
Phương pháp
trực tiếp
Đo gián tiếp 2D
Nhân công
7 người gồm:

dụng kỹ thuật ảnh 2D. Sử dụng 2 camera chụp ảnh loại Logitech
Web Cam, chế độ auto focus, được kết nối trực tiếp với máy
tính để chụp ảnh đồng thời mặt trước và mặt bên hông cơ thể
nam sinh viên.
- Đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm điều kiện chụp ảnh
và đã đưa ra được các quy định về:
Điều kiện nguồn sáng và hướng chiếu cho chụp ảnh
trong các phương án sử dụng: nguồn sáng tự nhiên, nguồn sáng
nhân tạo, ánh sáng tổng hợp; Đảm bảo đủ ánh sáng theo yêu
cầu.

22
Chế độ phân giải của camera được chọn là 2 Megapixels
với kích thước ảnh lưu 780x1200 điểm ảnh đảm bảo ảnh có
đường biên mịn, liên tục; Giúp thuật toán nhận dạng đường
biên được dễ dàng, xử lý nhanh, giảm lưu trữ trong bộ nhớ máy
tính.
Vị trí lắp đặt camera: độ cao là 0,8m và khoảng cách đến
tâm mẫu chụp là 3m, đảm bảo kích thước đo có tỉ lệ cân đối.
Chất liệu, màu sắc của trang phục, phông nền; Tư thế
hợp lý với dáng đứng và dang tay của mẫu người chụp.
- Trong phương pháp xử lý ảnh đã tiến hành nghiên cứu:
Tách hình nền: Sử dụng phương pháp biến đổi phi tuyến
không gian màu RGB sang HSV, đã tách được hình nền mặt
trước và mặt bên hông; Căn cứ vào giá trị mức xám của các
điểm ảnh trên nền và mẫu đo thể hiện trên biểu đồ phân bố giá
trị mức xám để đánh giá chất lượng ảnh đã tách nền.

đường biên; Liên kết 2 đường biên; Trích xuất mốc đo; Tính
kích thước; Lưu trữ dữ liệu; Thiết kế giao diện phần mềm thuận
tiện khi thao tác.
- Hệ thống đo gián tiếp bằng 2 camera có giá thành thấp, dễ
thao tác, xử lý số liệu nhanh, dễ vận chuyển phù hợp với điều
kiện Việt nam.
2. Xây dựng hệ thống kích thước cơ thể nam sinh viên
- Thực hiện thu thập số liệu nhân trắc bằng phương pháp đo
gián tiếp sử dụng kỹ thuật ảnh 2D.
- Trong các phương pháp nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ
số đã sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang.
- Số liệu của kết quả nghiên cứu được xử lý bằng toán xác
suất thống kê và sử dụng phần mềm SPSS, Excel. Sử dụng
phương pháp phân tích thành phần chính để xác định kích thước
chủ đạo, các phương pháp này phù hợp với điều kiện nghiên
cứu trong nước.
- Để xây dựng hệ thống kích thước cơ thể với đối tượng
nghiên cứu là nam sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh, đã tiến
hành đo nhân trắc gồm 38 kích thước của 500 sinh viên từ các
trường đại học và cao đẳng thuộc các quận Bình Thạnh, quận 1,
quận 3, quận Gò Vấp, quận 9, quận Thủ Đức.
- Đã xác định 2 kích thước chủ đạo là chiều cao đứng và
vòng ngực 2. Đã tiến hành chứng minh hai kích thước này thuộc
loại phân bố chuẩn.

24
- Căn cứ vào các yếu tố: kiểu dáng trang phục, tính chất vật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status