Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đan, bện mây tre trong thiết kế trang phục nữ việt nam - Pdf 43

LuậnvănCaohọc

Chuyênngành:CNVậtliệudệtmay

LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Phan Thanh Thảo – người
giáo viên hướng dẫn đã tận tâm hướng dẫn, động viên và khuyến khích tôi hoàn
thành luận văn.
Lời cảm ơn thứ hai tôi xin chân thành gửi tới các Thầy, Cô giáo Viện Sau Đại
học, Viện Dệt may - Da giày và Thời trang - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã
nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các Thầy Cô giáo trong Khoa
Công nghệ Dệt may – Trường Cao Đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh đã
tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin gởi lời cảm ơn tới gia đình - những người đã cùng chia sẻ,
động viên, tạo mọi điều kiện để tôi yên tâm hoàn thành luận văn.
Người thực hiện

Phạm Thị Ly Hạ

a
HV.PhạmThịLyHạ

Khóa 2015A


LuậnvănCaohọc

Chuyênngành:CNVậtliệudệtmay

LỜI CAM ĐOAN

B. PHẦN NỘI DUNG ...............................................................................................6
CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN..........................................................6
1.1. Nghệ thuật đan, bện mây tre truyền thống ...........................................................6
1.1.1. Khái quát về sản phẩm mây, tre................................................................6
1.1.2. Một số dạng thức đan, bện mây tre cơ bản .............................................13
1.1.3. Hiệu quả tạo hình thẩm mỹ của sản phẩm .............................................35
1.2. Tạo hình trang trí các sản phẩm thời trang sử dụng nghệ thuật đan, bện mây tre..... 41
1.2.1. Trên thế giới ............................................................................................41
1.2.2. Việt Nam .................................................................................................44
1.3. Yêu cầu của thời trang dạ hội hiện đại...............................................................46
1.3.1. Yêu cầu thẩm mỹ ....................................................................................47
1.3.2. Yêu cầu tiện ích trong sử dụng ...............................................................48
1.3.3. Yêu cầu về tính kinh tế ...........................................................................48
1.3.4. Yêu cầu về tính công nghệ ......................................................................49
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ..........................................................................................50
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 51

2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................51
2.2. Nội dung nghiên cứu..........................................................................................52
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................52
2.3.1. Kỹ thuật thực hiện họa tiết mây tre đan trên vải.....................................52

c
HV.PhạmThịLyHạ

Khóa 2015A


LuậnvănCaohọc


TT

Hình ảnh và nội dung

Trang

CHƯƠNG 1
1

Hình 1.1. Cây mây

7

2

Hình 1.2. Rừng tre

8

3

Hình 1.3. Cây mây ngoài thực tế

8

4

Hình 1.4. Hoa tre nở ra là khi vòng đời của cây tre kết thúc

9

14

10

Hình 1.10. Các bước thực hiện kiểu đan nong mốt đều

15

11

Hình 1.11. Kiểu đan chéo

15

12

Hình 1.12. Các sản phẩm sử dụng kiểu đan chéo

15

13

Hình 1.13. Các bước thực hiện kiểu đan chéo

16

14

Hình 1.14. Kiểu đan chiếu


20

20

Hình 1.20. Kiểu đan lục giác

20

21

Hình 1.21. Các sản phẩm ứng dụng kiểu đan lục giác

21

22

Hình 1.22. Các bước thực hiện kiểu đan lục giác

22

23

Hình 1.23. Kiểu đan cây ông lão

22

e
HV.PhạmThịLyHạ

Khóa 2015A

28

Hình 1.28. Kiểu đan bát giác

25

29

Hình 1.29. Các sản phẩm ứng dụng kiểu đan bát giác

25

30

Hình 1.30. Các bước thực hiện kiểu đan bát giác

26

31

Hình 1.31. Các sản phẩm ứng dụng kiểu đan hình thoi phức hợp

26

32

Hình 1.32. Kiểu đan chân chim

27


38

Hình 1.38. Kiểu đan tự do không theo trật tự nào

30

39

Hình 1.39. Kiểu đan lược

30

40

Hình 1.40. Các sản phẩm sử dụng kiểu đan lược

31

41

Hình 1.41. Các bước thực hiện kiểu đan hình lược

32

42

Hình 1.42. Sản phẩm sử dụng kiểu đan hoa cúc

32


36

Nguyên”, Hà Nội – 2012.
48

Hình 1.48. Các hoa văn được tạo ra từ những kiều đan kết hợp.

f
HV.PhạmThịLyHạ

37

Khóa 2015A


LuậnvănCaohọc

49
50

Chuyênngành:CNVậtliệudệtmay

Hình 1.49. Hoa văn chữ V được sử dụng khác màu với hoa văn trơn.

39

Hình 1.50. Các trang phục trình diễn trong bộ sưu tập của nhà
thiết kế Carolina Herrera lấy cảm hứng từ mây tre đan Nhật Bản.

41


Khanh
Hình 1.55. Bộ sưu tập Mây tre đan đất Việt của thí sinh Nguyễn
55

Thị Phương Mai đến từ trường ĐH Sư phạm nghệ thuật TW Hà

45

Nội giành giải quán quân của cuộc thi Hutech Designer 2012
Hình 1.56. Những trang phục dạ hội dựa trên chất liệu Jeans qua
56

BST “Mây tre đan” cuả GenViet Jeans trong tuần lễ thời trang

46

Xuân - Hè 2015
57

Hình 1.57. Các kiểu dáng đầm dạ hội được cắt xén, in họa tiết
biến tấu và phá cách từ những kiểu đầm cơ bản

47

CHƯƠNG 2
1

Hình 2.1. Bản vẽ thiết kế họa tiết đan vuông




LuậnvănCaohọc

Chuyênngành:CNVậtliệudệtmay

6

Hình 2.6. Các bước thực hiện kiểu đan hoa cúc.

59

7

Hình 2.7. Vải chifon cát

61

8

Hình 2.8. Chất liệu da nhân tạo Simili

62

9

Hình 2.9. Thao tác mẫu thực nghiệm trên ma-nơ-canh trải vải và
lấy dấu cơ bản cho thân trước

65


15

Hình 2.15. Bản vẽ mô tả sản phẩm trang phục 3

69

CHƯƠNG 3
1

Hình 3.1. Phác thảo mẫu 1

73

2

Hình 3.2. Phác thảo mẫu 2

74

3

Hình 3.3. Phác thảo mẫu 3

75

4

Hình 3.4. Ảnh chụp chi tiết trang trí kiểu đan vuông của mẫu 1



h
HV.PhạmThịLyHạ

80
81
81
82
82

Khóa 2015A


LuậnvănCaohọc

Chuyênngành:CNVậtliệudệtmay

Hình 3.12a. Ảnh chụp rập chi tiết trang trí ½ thân trước bên phải
12

Hình 3.12b. Ảnh chụp rập chi tiết trang trí ngang eo ½ thân trước

82

bên trái và thân sau
13

Hình 3.13. Ảnh chụp rập chi tiết trang trí của bộ trang phục 2

83


LuậnvănCaohọc

Chuyênngành:CNVậtliệudệtmay

DANH MỤC CÁC BẢNG
TT

Bảng và nội dung

Trang

1

Bảng 1. Thống kê các chi tiết cắt của trang phục 1

68

2

Bảng 2. Thống kê các chi tiết cắt của trang phục 2

69

3

Bảng 3. Thống kê các chi tiết cắt của trang phục 3

70


Từ xa xưa trong dân gian ta, nghề đan lát vật cụ từ các vật liệu mây, tre đã được
thực hiện ở từng gia đình nhằm đáp ứng yêu cầu tự cung tự cấp. Ở Việt Nam, dấu
vết của nghề đan lát đã tìm thấy ở thời kỳ Phùng Nguyên (2000 – 1500 trước Công
Nguyên) và đạt đến trình độ kỹ thuật cao vào thời kỳ Đông Sơn (700 trước Công
Nguyên – 100). Ngày nay, khi nền kinh tế phát triển thì nghề đan lát mới trở thành
một ngành nghề sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ và có vị trí quan trọng ở thị trường
trong nước cũng như xuất khẩu [21] góp thị phần không nhỏ vào GDP trên cả nước.
Với rất nhiều ưu điểm về độ bền, sự bình dị, sự phổ biến quen thuộc, vật liệu mây
tre đã góp phần làm nên sự độc đáo và giá trị tạo hình thẩm mỹ cho các đồ dùng, vật
dụng mây tre đan.
Nét độc đáo của những sản phẩm từ mây tre đan chính là kỹ thuật đan, bện mây
tre trên chính những sản phẩm đó. Thông qua việc tạo hình, chế tác các chi tiết
trang trí trên sản phẩm mây tre, các sản phẩm không chỉ đơn thuần là vật dụng đươc
sử dụng trong trong đời sống hàng ngày mà còn chứa đựng tâm tư tình cảm, tín
ngưỡng cộng đồng, giá trị tinh thần to lớn. Sự sáng tạo và bàn tay điêu luyện của
các nghệ nhân trong việc thực hiện các kỹ thuật đan, bện thể hiện rõ tư duy thẩm
mỹ, sự khéo léo tài hoa không thể không khiến người xem cảm thấy khâm phục và
ngạc nhiên.
Bên cạnh đó, xu hướng của thời trang hiện đại ngày nay hướng đến sử dụng
những vật liệu xanh thân thiện với môi trường hoặc mang những thông điệp xanh
hưởng ứng bảo vệ môi trường đã thúc đẩy tác giả tìm đến một hướng đi mới cho
nghiên cứu thiết kế bộ sưu tập thời trang, đó là nguyên liệu vốn gần gũi với văn hóa
Việt Nam – cây mây, cây tre, đồng thời truyền tải được thông điệp của việc tôn vinh
vẻ đẹp thiên nhiên đất nước, giữ gìn bản sắc truyền thống của dân tộc trong cuộc
sống hối hả gấp gáp hiện đại ngày nay.

1
HV.PhạmThịLyHạ

Khóa 2015A

tạo hình và xử lý các chi tiết trang trí đan, bện mây tre vào trong bộ sưu tập một
cách nghệ thuật và tinh xảo đến từ các thương hiệu thời trang hàng đầu thế giới như:
Dolce & Gabbana, Balmain, Iris van Herpen, v.v… Tuy nhiên hầu như chưa có
công trình nghiên cứu nào trình bày cặn kẽ và chi tiết về các dạng thức đan bện mây
tre và kỹ thuật xử lý những kỹ thuật đan bện này lên trên vải để ứng dụng vào trang

2
HV.PhạmThịLyHạ

Khóa 2015A


LuậnvănCaohọc

Chuyênngành:CNVậtliệudệtmay

phục hiện đại. Vì vậy trong cuốn luận văn này tác giả không chỉ thể hiện ý tưởng và
thực hiện ý tưởng bộ sưu tập thời trang lấy cảm hứng từ kỹ thuật đan bện mây tre,
mà còn chỉ ra những phương pháp để thực hiện ý tưởng đó một cách cụ thể và đơn
giản nhất.
3. Mục đích nghiên cứu
- Tổng hợp và hệ thống các dạng thức đan, bện mây tre truyền thống từ đó phân
tích, so sánh sự giống và khác nhau giữa các dạng thức, nghiên cứu quy trình thực
hiện từng dạng thức, đánh giá thẩm mỹ để có cái nhìn bao quát về các dạng thức
đan, bện mây tre đã xuất hiện từ xưa đến nay.
- Phân tích và lựa chọn đối tượng nghiên cứu, các nguyên tắc, yêu cầu trong
công việc thiết kế trang phục dạ hội nữ thanh niên Việt Nam.
- Đưa ra giải pháp và phương án sáng tác thiết kế trang phục dạ hội nữ thanh
niên Việt Nam sử dụng họa tiết trang trí từ kỹ thuật đan, bện mây tre.
- Thiết kế kỹ thuật và thực hiện may mẫu bộ sưu tập gồm ba mẫu trang phục.

toát lên sự sang trọng, tinh tế, dễ dàng kết hợp phụ kiện và trang điểm để đem lại sự
tự tin, quyến rũ cho người mặc.
- Họa tiết trang trí trên sản phẩm: là họa tiết bằng vải thực hiện bằng kỹ thuật
đan, bện mây tre đan. Có rất nhiều dạng thức đan bện mây tre tạo nên các vật phẩm
thủ công mỹ nghệ có hiệu ứng thẩm mỹ đa dạng và phong phú. Để sáng tác bộ sưu
tập này, tác giả lựa chọn các dạng thức đan bện mây tre: Đan nong mốt đều (đan
vuông), đan chiếu, đan hoa cúc. Đây là những dạng thức đan bện đơn giản, phổ
biến, dễ thực hiện bằng chất liệu vải để đưa lên trang phục tạo nên các chi tiết trang
trí vừa có tác dụng liên kết giữa các mảng trang phục vừa tạo những điểm nhấn đặc
biệt cho bố cục trang phục. Bên cạnh đó, nhờ cấu trúc và kỹ thuật đan bện mà tạo
nên các chi tiết trang trí với những khe hở với kích thước lớn nhỏ khác nhau giúp
cho họa tiết trang trí nói riêng và trang phục nói chung tạo sự thông thoáng và thoải
mái cho người mặc.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, học viên đã sử dụng những phương pháp
nghiên cứu sau:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích các tư liệu khoa học, tài liệu tham khảo
có liên quan nhằm xác định cơ sở chung và chuyên môn để giải quyết sau khi xác
định tên và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp sưu tầm, phân tích và xử lý thông tin.
- Phương pháp liên ngành: loại hình nghệ thuật (áp dụng kỹ thuật) và ngành
thời trang.
6. Những đóng góp mới của đề tài
- Về lý luận: Đưa ra những nghiên cứu về các kỹ thuật đan bện truyền thống và
cách xử lý kỹ thuật đan, bện lên trên vải để ứng dụng vào trang phục phụ nữ hiện

4
HV.PhạmThịLyHạ

Khóa 2015A

nhiệt đới và là nguồn nguyên liệu vô tận của những người thợ thủ công làm hàng
mây tre đan. Nghề mây tre đan đã xuất hiện từ rất xa xưa và có truyền thống lâu đời
theo bề dày lịch sử của đất nước, thậm chí hàng mây tre đan Việt Nam đã có mặt ở
Hội chợ Quốc tế từ những năm 1931. Đến nay, hơn 200 mặt hàng này đã đi khắp
năm châu, được khách hàng ưa chuộng. Với những ưu điểm nổi bật của cây mây,
cây tre như rất nhẹ, bền lại không mọt cùng với bàn tay khéo léo của những người
thợ thủ công, những thân cây tưởng như vô dụng đã trở thành những đồ vật tinh xảo
như đĩa bày hoa quả, lẵng hoa, bát hoa, làn, giỏ, khay, lọ, chao đèn, bộ salon, kệ
sách, và rất nhiều những mặt hàng gia dụng, thủ công khác, v.v… [1].
- Khái niệm mây, tre:
Mây là tên gọi chung cho khoảng 600 loài cây, chủ yếu thuộc các
chi Calamus (khoảng 400 loài) và Daemonorops (khoảng 115 loài). Cây mây tự
nhiên phân bố ở các khu vực nhiệt đới của châu Á, châu Úc, châu Phi, riêng ở nước
ta cây mây được phân bố hầu hết trên khắp cả nước như vùng Đông Bắc, đồng bằng
Bắc Bộ, các tỉnh Tây Bắc, Nam Trung Bộ, Cao Nguyên và các tỉnh Nam bộ [2].
Cây mây là loại cây leo, thân và lá có gai, có tay nhỏ vươn dài bám vào những
cây cao khác để leo. Mỗi năm cây mây lớn từ 2 m đến 3 m, những cây mây lâu năm
thậm chí dài 20 m đến 20 m. Cây mây ưa đất ẩm và phát triển từng đốt, da nhẵn
bóng vì có lớp bẹ bọc bảo vệ, ruột mây chưa nhiều nước hơn vỏ ngoài [20]. Mặc dù
cây mây vẻ rất giống cây tre, nhưng mây khác biệt với tre ở điểm thân cây đặc chứ
không rỗng như thân tre, ngoài ra để sinh trưởng tốt, mây cần có một sự chăm sóc
nhất định từ phía con người (tuy nhiên nó cũng rất dễ sống trong điều kiện hoang
6
HV.PhạmThịLyHạ

Khóa 2015A


LuậnvănCaohọc



Khóa 2015A


LuậnvănCaohọc

Chuyênngành:CNVậtliệudệtmay

Hình 1.2. Rừng tre (Nguồn: Google)
- Đặc tính của mây, tre
Mây thích nghi với mọi điều kiện sống. Ở những nơi hoang sơ, những nơi đất
nghèo dinh dưỡng. Mây sống thành bụi theo hình ruột gà. Trong điều kiện gieo
trồng, để có được những sản phẩm cho năng suất cao, chất lượng tốt người ta sử
dụng giống mây nếp. Đặc điểm giống mây này là thưa đốt, tròn đều, vỏ có màu
trắng ngà, cho năng suất cao, dễ thu hoạch, chịu được mọi điều kiện thời tiết, cây có
khả năng kháng chịu sâu bệnh cao [1].

Hình 1.3. Cây mây ngoài thực tế. (Nguồn: Google)
Ở Việt Nam, phổ biến nhất là loài mây nếp, cả trong trạng thái hoang dã và
trong trồng trọt. Cây leo mọc thành bụi với nhiều thân khí sinh, có thân ngầm giống
“củ gừng” nhưng rất cứng và đen như sừng. Thân khí sinh chỉ to bằng ngón tay,
nhưng có thể dài 20 – 30 m nếu được leo trên cây gỗ. Thân khí sinh không phân
nhánh, leo được nhờ các tay mây nằm đối diện với nách lá. Toàn bộ thân được bao
bọc trong các bẹ lá màu xanh, có gai. Lá dài khoảng 1 m, trông giống như một lá

8
HV.PhạmThịLyHạ

Khóa 2015A


9
HV.PhạmThịLyHạ

Khóa 2015A


LuậnvănCaohọc

Chuyênngành:CNVậtliệudệtmay

Có rất nhiều loại sản phẩm từ mây, tre đan ứng dụng vào đời sống. Trước đây,
các sản phẩm từ mây tre của người dân chủ yếu là các đồ dùng phục vụ cuộc sống
sinh hoạt hàng ngày thì ngày nay khi cuộc sống ngày càng phát thì những sản phẩm
mỹ nghệ từ mây, tre đan cũng theo đó đã ra đời.
Mây: Khi cắt thành từng phần, mây có thể sử dụng như gỗ để làm đồ gia dụng.
Mây cũng có thể sơn được và chúng có vân như gỗ, vì thế người ta có thể tạo ra
được nhiều chủng loại màu trên bề mặt đồ bằng mây và tạo ra nhiều kiểu dáng khác
nhau. Các phần của mây cũng có thể sử dụng như là roi hay gậy mây trong một số
trường phái võ thuật hoặc để xử phạt một số tội nhân, hiện vẫn còn được áp dụng ở
một số quốc gia như Malaysia, Singapore và Brunei. Ngoài ra, phần lõi bên trong có
thể tách riêng và làm thành các sợi mây. Ngoài ra, cây mây có khả năng tiết ra một
chất nhựa màu đỏ, đôi khi còn được gọi là “máu rồng”. Chất nhựa màu đỏ này thời
cổ đại được cho là có một số thuộc tính có ích trong y học và cũng đã được sử dụng
như là thuốc nhuộm cùng với một số chất khác để nhuộm đàn vi-ô-lông [1].
Mây nếp – loại mây phổ biến nhất ở Việt nam được sử dụng từ rất lâu đời và rất
quen thuộc ở nước ta. Do có sợi với độ bền, dẻo và chịu lực kéo tốt, cấu tạo đồng
đều, mặt ngoài có màu trắng ngà, bóng rất đẹp, lại dễ uốn; lại có thể kết hợp tốt với
kim loại và vật liệu khác như gỗ, da, nhựa để làm bàn ghế, đồ dùng mỹ nghệ cao
cấp, sợi mây nếp cũng dễ chẻ thành thanh nhỏ nên mây nếp là một trong những loài
mây được dùng làm hàng thủ công mỹ nghệ, đan lát, tạo mặt bàn ghế cao cấp có giá

trong đời sống lao động của nhân dân ta từ thời xa xưa, thâm chí trong những ngày
Tết cổ truyền, tre còn được dùng làm cây nêu (dùng để treo cờ), làm thành những
chiếc đu hay món bánh chưng cũng có sự góp mặt của tre giúp món ăn thêm đậm đà
bản sắc dân tộc, tre còn là công cụ sản xuất như làm cối xay tre, v.v…. Khi đời sống
người dân còn khó khăn, tre được dùng để đan thành nhà che mưa che nắng, tre còn
được dùng để chế tạo ra những đôi đũa, rổ rá, cho đến giường tủ, v.v… Ngày nay
tre là nguyên liệu để làm những vật trang trí trong ngành mây tre đan.

Hình 1.7. Hình ảnh sản phẩm nội thất làm từ cây tre (Nguồn: Google)

11
HV.PhạmThịLyHạ

Khóa 2015A


LuậnvănCaohọc

Chuyênngành:CNVậtliệudệtmay

Riêng ở Việt Nam, hiện nay cây tre chiếm diện tích trên toàn quốc là gần 1,4
triệu ha (chiếm 10,5% diện tích rừng toàn quốc), còn về tài nguyên song mây ước
tính có khoảng 30 loài song mây (trong đó có 10 loại có giá trị kinh tế cao) thuộc
sáu chi, phần lớn diện tích được phân bố và khai thác ở các tỉnh Phú Yên, Khánh
Hòa, Gia Lai, Đắc Lắc, Đồng Nai, Quảng Nam, v.v… Cây tre, cây mây ở nước ta
có biên độ sinh thái rộng, có thể trồng tập trung ở các vùng đồi núi và đồng thời
cũng có thể trồng phân tán. Không những vậy, việc trồng, khai thác, chế biến cây
tre, cây mây đã và đang góp phần giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo, cải
thiện đời sống cho một bộ phận gia đình sinh sống dựa vào rừng và mang lại những
hiệu quả kinh tế rõ rệt. Hiện nay cả nước có khoảng 723/2.017 làng nghề chế biến

lao động, thị trường, v.v... nhằm cung ứng kịp thời cho ngành sản xuất đặc thù này
của Việt Nam [19].
1.1.2. Một số dạng thức đan, bện mây tre cơ bản
Trong dân gian từ xa xưa đến nay, nghề đan lát dụng cụ từ các vật liệu mây, tre
được thực hiện ở từng gia đình nhằm đáp ứng yêu cầu tự cung tự cấp. Ở Việt Nam,
dấu vết của nghề đan lát đã tìm thấy ở thời kỳ Phùng Nguyên và đạt đến trình độ kỹ
thuật cao vào thời kỳ Đông Sơn. Khi nền kinh tế phát triển kéo theo sự phân công
lao động xã hội thì nghề đan lát mới trở thành một ngành nghề sản xuất hàng hóa và
có vị trí quan trọng ở thị trường trong nước cũng như xuất khẩu. Để đáp ứng được
những tiêu chuẩn ngày càng cao của thị trường không chỉ cần những dụng cụ phục
vụ đời sống mà còn phải đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ, tiện lợi trong việc sử dụng đòi
hỏi tay nghề của người thợ phải không ngừng học hỏi, sáng tạo các dạng thức đan
bện mây tre mới. Tuy nhiên, để làm ra bất kỳ một sản phẩm sử dụng kỹ thuật đan
bện nào thì bắt buộc nghệ nhân cũng phải thông thạo những kỹ thuật đan bện mây,
tre cơ bản nhất, từ đó phát triển ra những dạng thức mới phù hợp với những yêu cầu
mới của thị trường.
Có tất cả 16 dạng thức đan, bện mây tre cơ bản như sau:
1.1.2.1.

Dạng thức 1: Đan nong mốt đều (đan vuông)

Tên gọi trong tiếng Anh: plain weave pattern
* Hình ảnh:

Hình 1.8. Kiểu đan nong mốt đều (Nguồn: Google)

13
HV.PhạmThịLyHạ

Khóa 2015A

HV.PhạmThịLyHạ

Khóa 2015A


LuậnvănCaohọc

Chuyênngành:CNVậtliệudệtmay

Bước 5: Làm tương tự lần lượt cho đến khi hết nan.
Hình 1.10. Các bước thực hiện kiểu đan nong mốt đều (Nguồn: Youtube)
1.1.2.2.

Dạng thức 2: Đan nong mốt chéo

Tên gọi bằng tiếng Anh: twilled two weave pattern
* Hình ảnh:

Hình 1.11. Kiểu đan chéo (Nguồn: Google)

Hình 1.12. Các sản phẩm sử dụng kiểu đan chéo (Nguồn: Pinterst)

15
HV.PhạmThịLyHạ

Khóa 2015A


Trích đoạn Các giải pháp tạo hình Phương pháp sáng tác bộ sưu tập Giải pháp công nghệ và thiết kế kỹ thuật bộ sưu tập Đánh giá chất lượng mẫu thiết kế Bộ sưu tập trang phục dành cho phụ nữ Việt Nam sử dụng nghệ thuật mây tre đan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status