THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH SÀI GÒN - Pdf 43

luan van thac si ,luan van ,tai lieu1 of 138.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Kim Loan

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA
NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi1 of 138.


luan van thac si ,luan van ,tai lieu2 of 138.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Kim Loan

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA
NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH SÀI GÒN
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số

Do những hạn chế nhất định nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót,
tôi rất trân trọng những ý kiến đóng góp của quý độc giả giúp luận văn được hoàn thiện
hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

NGUYỄN KIM LOAN

1

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi3 of 138.


luan van thac si ,luan van ,tai lieu4 of 138.

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 1
MỤC LỤC .................................................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 4
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 5
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................................5
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................................7
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...............................................................................7
4. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................7
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................................8
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ...................................................................................8
7. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................................8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
THƯ VIỆN TRƯỜNG CAO ĐẲNG ....................................................................... 10

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Nhà trường ............................................................................36
2.1.4. Khái quát về mẫu khảo sát và cách thức xử lý số liệu ..........................................36
2.2. Thực trạng hoạt động thư viện ở Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du
lịch Sài Gòn........................................................................................................................37
2.2.1. Thực trạng về thư viện trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn
.........................................................................................................................................37
2.2.2. Thực trạng về hoạt động của thư viện trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và
Du lịch Sài Gòn ...............................................................................................................45
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động thư viện Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật
và Du lịch Sài Gòn ............................................................................................................51
2.3.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch .........................................................................51
2.3.2. Thực trạng quản lý đội ngũ cán bộ thư viện .........................................................54
2.3.3. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất – kỹ thuật ........................................................55
2.3.4. Thực trạng quản lý công tác bổ sung phát triển vốn tài liệu .................................57
2.3.5. Thực trạng quản lý hoạt động phục vụ bạn đọc ....................................................59
2.3.6. Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin .......................................62
2.3.7. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động thư viện ...............64
2.4. Nguyên nhân của thực trạng.....................................................................................65
2.4.1. Đánh giá chung .....................................................................................................65
2.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động thư viện .........................66

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH SÀI GÒN.. 70
3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp quản lý hoạt động thư viện ở Trường Cao đẳng Văn
hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn .................................................................................70
3.1.1. Định hướng phát triển Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn
.........................................................................................................................................70
3.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn .....................................................................................71
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động thư viện ở Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ
thuật và Du lịch Sài Gòn ..................................................................................................71


Cơ sở dữ liệu

VTL

:

Vốn tài liệu

CSVC

:

Cơ sở vật chất

VHNT & DL

:

Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch

NCKH

:

Nghiên cứu khoa học

Nxb

:


Độ lệch chuẩn

CNTT

:

Công nghệ thông tin

4

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi6 of 138.


luan van thac si ,luan van ,tai lieu7 of 138.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối
cảnh hội nhập quốc tế phải tăng cường đầu tư cho giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực
con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững. Trong sự nghiệp đổi mới nền
giáo dục nước nhà, vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo luôn được Đảng, Nhà nước
và các cấp quản lý giáo dục quan tâm. Tại Thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày
15/4/2009 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát
triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Bộ Chính trị đã đề ra 7 nhóm nhiệm vụ, giải pháp
để đổi mới căn bản, toàn diện, mạnh mẽ sự nghiệp giáo dục và đào tạo Việt Nam, trong đó
có giải pháp "Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ
một chiều. Phát huy phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo, hợp tác; giảm thời gian giảng
lý thuyết, tăng thời gian tự học, tự tìm hiểu cho học sinh, sinh viên; gắn bó chặt chẽ giữa
học lý thuyết và thực hành, đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học, sản xuất và đời sống".

trường học có thể tạo ra sự thay đổi tích cực đối với sự tự tin của người học, khả năng học
tập độc lập và tinh thần trách nhiệm về việc học của bản thân.
“Giữa những cơ sở hay phòng ban của một trường đại học, không có cơ sở nào thiết
yếu hơn thư viện đại học. Ngày nay, không có công trình khoa học nào được thực hiện mà
không cần đến sự hỗ trợ của một thư viện đích thực, ngoại trừ những trường hợp ngoại lệ
của những thiên tài thỉnh thoảng xảy ra trong lịch sử nhân loại.”- đó là lời phát biểu nhằm
tôn vinh tầm quan trọng của thư viện đại học của Ông Edmund J. James, viện trưởng Viện
ĐH Illinois, Hoa Kỳ vào ngày 7/9/1912.
Đầu tư cho thư viện là đầu tư cho giáo dục, là một đầu tư đặc biệt về kinh tế mà hệ
quả của sự đầu tư được đo lường bởi chất lượng giáo dục, có tác động lớn, lâu dài đến sự
phát triển của một đất nước. Bởi thế mạnh của thư viện đại học là nơi cung cấp nguồn thông
tin quan trọng nhất của nhà trường; là điểm kết nối giữa nguồn thông tin của xã hội và nhu
cầu của sinh viên; là môi trường rèn luyện và phát huy khả năng độc lập trong khám phá và
tư duy sáng tạo của sinh viên. Ở thư viện đại học, bài giảng của thầy chỉ còn là những định
hướng, qua đó sinh viên xác định mục tiêu của công cuộc khám phá, việc lựa chọn, đồng
hoá những kiến thức tuỳ thuộc vào ý muốn của sinh viên. Vì thế thư viện phải là địa chỉ cần
thiết để sinh viên từng bước tập dượt trở nên con người có ích, có năng lực và chinh phục
đỉnh cao trí tuệ.
Hiện nay nhu cầu nghiên cứu trong các trường đại học là rất lớn, vì vậy công tác
quản lý thư viện là vấn đề trọng điểm trong việc cung cấp tài liệu cho sinh viên. Nhưng đa
phần hiện nay các thư viện đều áp dụng mô hình tổ chức không hợp lý vào việc quản lý hoạt
động thư viện của mình. Việc độc giả gặp phải rất nhiều khó khăn trong các khâu từ việc
làm thẻ thư viện, lựa chọn các cuốn sách phù hợp với nhu cầu và đến việc mượn sách đã
làm cho nhiều người không thấy được lợi ích từ hoạt động thư viện. Việc thư viện tạo điều
kiện để cho các sinh viên tiếp xúc dễ dàng các dịch vụ của mình có thể nâng cao hiệu quả
học tập của sinh viên.
6

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi8 of 138.



4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động thư viện ở Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du
lịch Sài Gòn còn một số bất cập trong việc xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động thư viện,
tổ chức chỉ đạo hoạt động thư viện, kiểm tra và đánh giá hoạt động thư viện và các điều kiện
đảm bảo hoạt động của thư viện. Khi khảo sát đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động
7

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi9 of 138.


luan van thac si ,luan van ,tai lieu10 of 138.

của thư viện và đề xuất các biện pháp cần thiết, khả thi sẽ nâng cao hiệu quả quản lý hoạt
động thư viện của Trường.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động thư viện ở trường cao
đẳng.
5.2. Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động thư viện ở Trường Cao đẳng Văn
hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động thư viện ở Trường Cao đẳng Văn hóa
Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn.

6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý hoạt động thư viện
ở Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn.
Đối tượng khảo sát: cán bộ quản lý cấp trường, khoa, phòng có liên quan thư viện
trực thuộc trường, giảng viên, sinh viên và nhân viên của thư viện.


viện Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn.
- Nội dung khảo sát: Thực trạng quản lý hoạt động thư viện; đồng thời khảo sát tính
cần thiết và khả thi của một số biện pháp quản lý hoạt động thư viện Trường Cao đẳng Văn
hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn.
- Công cụ khảo sát: xây dựng 2 mẫu phiếu hỏi dành cho các đối tượng:
Mẫu 1: Phiếu khảo sát dành cho cán bộ quản lý, nhân viên và giảng viên các đơn vị
trực thuộc Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn.
Mẫu 2: Phiếu khảo sát dành cho sinh viên trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và
Du lịch Sài Gòn.
7.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn để trao đổi xin ý kiến của một số cán bộ quản lý thư viện
nhằm để tìm hiểu kỹ hơn về thông tin
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Tiến hành thống kê và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản16.0 để xử
lý số liệu điều tra

9

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi11 of 138.


luan van thac si ,luan van ,tai lieu12 of 138.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG THƯ VIỆN TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Lịch sử thư viện đã trải qua hơn 25 thế kỷ. Cùng với sự tiến hóa của nhân loại, con
người càng tiến bộ trong nhận thức và thư viện ngày càng được phát triển. Thư viện có vai
trò đặc biệt quan trọng trong đời sống xã hội. Thư viện là nơi lưu giữ và phổ biến những
thông tin, tri thức của nhân loại kết tinh trong tài liệu. Thông tin thư viện giúp con người

bước tiến và những thành tựu đáng kể đã và đang phục vụ cho sự phát triển của các quốc gia
trên cơ sở các thông tin phục vụ sự phát triển của mọi lĩnh vực trong cuộc sống. Đặc biệt vai
trò của thư viện trong những năm cuối thế kỷ XX. Trong giai đoạn đó sự nghiệp thư viện
thế giới đã có rất nhiều đổi mới, vấn đề mới, sự kiện mới xảy ra.
Chúng ta cũng thấy được những nghiên cứu gần đây về thư viện và những bản báo
cáo nghiên cứu của tổ chức quốc tế như Hội Đồng về Tài nguyên Thông tin Thư viện
(Council on Library and Information Resources – CLIR), báo cáo về tương lai kiểm soát thư
mục của Quốc hội Mỹ (Library of Congress) và các điều tra nghiên cứu về xu hướng và
nhu cầu của thư viện đại học và nghiên cứu của Ủy ban chung về Hệ thống Thông tin (Joint
Information Systems Committee –JISC). Những bản báo cáo và điều tra này đã chỉ ra những
xu hướng thay đổi căn bản về các tiêu chuẩn thực hành biên mục cũng như kiểm soát thư
mục phù hợp với môi trường truy cập điện tử, thu thập và bảo quản tài liệu số nhằm tạo ra
sự sẵn có truy cập bền vững với thời gian cho giới nghiên cứu, đồng thời định hình lại công
nghệ thư viện với các hệ thống phát hiện và chuyển giao tài nguyên thông tin và mô hình dữ
liệu thống nhất phù hợp với bối cảnh thay đổi của kỷ nguyên Internet.
Công trình nghiên cứu của M. Lonsdale về “Tác động của thư viện trường học tới kết
quả học tập của sinh viên” đã cho thấy sự liên kết giữa thư viện trường với kết quả học tập
của sinh viên [35].
- Một thư viện tốt với đầy đủ nhân viên, các nguồn lực và kinh phí có thể làm cho kết
quả học tập của sinh viên tốt lên.
- Chất lượng tài liệu có tác động đến việc học của sinh viên.
- Kết quả bài kiểm tra tăng lên khi việc sử dụng tăng lên
- Mối quan hệ giữa giảng viên và cán bộ thư viện có tác động cụ thể đến việc học, là
mối quan hệ giữa các học phần dự kiến, phát triển nguồn tài liệu và sự phát triển cá nhân.
Các tác giả Robert Burgin, Pauletta Brown Bracy và Kathy Brown qua công trình
nghiên cứu “Các thư viện trường và trung tâm thông tin đã làm tăng kết quả học tập của
học sinh ở North Carolina như thế nào”, dựa trên cơ sở dữ liệu của 2.138 thư viện trường
học và 2.529 cán bộ thư viện ở Bắc Carolina, Hoa Kỳ, do Sở Giáo dục Liên bang cung cấp,
các tác giả đã khảo sát ngẫu nhiên 500 người được chọn từ các trường nói trên, kết quả khảo
sát cho thấy các chương trình hoạt động của thư viện trường học ở Bắc Carolina tập trung


Công trình nghiên cứu này cho thấy các hệ thống thư viện đã có những tác động cụ
thể lên kết quả học tập của học sinh, được đo bằng điểm đọc chuẩn và các bài thi trắc
nghiệm.
Một số tác giả nước ngoài khác cũng quan tâm nghiên cứu về lĩnh vực này như cuốn
“Library management” của tác giả Robert D. Sueart và John Taylor xuất bản năm 1981.
Cuốn sách nêu được khía cạnh lịch sử của quản lý thư viện và nêu cụ thể các chức năng của
quản lý thư viện hiện đại. Cuốn “Quality management for information and library
managers” của tác giả Peter Broply và Kate Coulling xuất bản năm 1996 thì đưa ra những
tiêu chuẩn về chất lượng quản lý thông tin thư viện, so sánh thư viện với các dịch vụ thông
tin của các cơ quan thông tin khác [38].
Nhìn chung những cuốn sách của các tác giả nước ngoài thường được sử dụng để
tham khảo thêm về phương thức tổ chức, quản lý và để học tập rút kinh nghiệm khi áp dụng
các phương thức đó vào thư viện Việt Nam.
1.1.2. Việt Nam
Ở nước ta hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu đề cập đến tổ chức quản lý
thư viện như sau:
Tác giả Hoàng Như Huệ với đề tài “Nghiên cứu, phát triển dịch vụ cung cấp thông
tin tại các trung tâm thông tin thư viện đại học” đã nghiên cứu dịch vụ cung cấp thông tin
tại các Trung tâm Thông tin - Thư viện trường đại học để thấy được giá trị và ý nghĩa mà
dịch vụ này mang lại cho bạn đọc, từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ này tại
các Trung tâm Thông tin – Thư viện đại học.
Trong “Tổ chức và quản lý công tác thư viện” tác giả Âu Cẩm Linh đã viết quan
điểm quản trị hiện đại, áp dụng cho ngành Thư viện Việt Nam. Nhằm mục đích thiết lập cơ
cấu thích hợp đảm bảo quản lý tốt các nguồn lực gồm nhân lực, tài chính, trụ sở, trang thiết
bị và sưu tập, đồng thời tổ chức việc khai thác vốn tài liệu một cách hợp lý, đạt hiệu quả cao
nhất trong việc phục vụ người sử dụng [23].
Giáo trình “Quản lý thư viện và trung tâm thông tin” của tác giả Nguyễn Tiến Hiển
12


Khái niệm quản lý được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan niệm theo các cách
tiếp cận khác nhau.
Các Mác đã viết:"Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến
hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà
những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động
của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một
người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc
trưởng” [5, tr.28].
Theo Harold Koontz, Cyri O’donnell và Heinz Weihrich thì "Quản lý là một hoạt động
thiết yếu bảo đảm sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ
chức" [8, tr.33].
Theo tác giả Trần Kiểm thì “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong
việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân
lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt
mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”
[20, tr.8].
14

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi16 of 138.


luan van thac si ,luan van ,tai lieu17 of 138.

Các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ thì quan niệm rằng:"Quản lý là một quá
trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động
đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho
trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn"
[26, tr.17].
Theo tác giả Nguyễn Bá Dương: “Hoạt động quản lý là sự tác động qua lại một cách
tích cực giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý qua con đường tổ chức, là sự tác động

luan van thac si ,luan van ,tai lieu18 of 138.

dục, là sự tác động và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các hoạt động giáo dục
& đào tạo do các cơ quan quản lý giáo dục từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện
những chức năng và nhiệm vụ về GD & ĐT do Nhà nước ủy quyền nhằm phát triển sự
nghiệp GD & ĐT, duy trì kỷ cương, thỏa mãn nhu cầu GD & ĐT của nhân dân.
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực
lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội.
Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới
hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người. Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên
quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong
hệ thống giáo dục quốc dân.
Quản lý giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức
và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắc xích của hệ
thống (từ Bộ Giáo dục – Đào tạo đến các Sở, Phòng, trường học) nhằm mục đích đảm bảo
việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật
chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và
tâm lý trẻ em.
Quản lý giáo dục là phức tạp và khó khăn. Chính vì vậy, có hai định nghĩa về quản
lý giáo dục:
+ Một là ở cấp vĩ mô (hệ thống giáo dục):
Theo D.V Khuđominxki thì: “quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có
kế hoạch, có ý nghĩa và có mục đích của chủ thể, quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả
các khâu của hệ thống (từ Bộ giáo dục đến các nhà trường) nhằm mục đích bảo đảm việc
giáo dục Chủ nghĩa Cộng sản cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hoà
của họ” [6, tr.33].
Theo tác giả Trần Kiểm:“Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể nhằm
huy động, tổ chức điều phối, điều chỉnh, quan sát … một cách có hiệu quả các nguồn lực
giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng
yêu cầu kinh tế - xã hội” [21, tr.10].

trường. Nhà trường là đơn vị cơ sở trực tiếp giáo dục & đào tạo, là cơ quan chuyên môn của
ngành giáo dục & đào tạo, hoạt động của nhà trường rất đa dạng, phong phú và phức tạp,
nên việc quản lý, lãnh đạo chặt chẽ, khoa học sẽ bảo đảm đoàn kết, thống nhất được mọi lực
lượng, tạo nên sức mạnh đồng bộ nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục đích giáo
dục.
Tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng “quản lý trường học là quản lý giáo dục tại cấp
cơ sở trong đó chủ thể quản lý là các cấp chính quyền và chuyên môn trên trường, các nhà
quản lý trong trường do Hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lý là nhà trường như một tổ
chức chuyên môn – nghiệp vụ, nguồn lực quản lý là con người, cơ sở vật chất kỹ thuật, tài
17

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi19 of 138.


luan van thac si ,luan van ,tai lieu20 of 138.

chính, đầu tư khoa học – công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên
ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có”. [16, tr.7-9].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với
thế hệ trẻ và từng học sinh” [10, tr.13].
Tác giả Phạm Viết Vượng đã nêu : “Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ
quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực
lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao giáo dục và đào
tạo trong nhà trường” [34, tr.26].
Hoặc “Quản lý trường học chính là những công việc của nhà trường mà người cán
bộ quản lý trường học thực hiện những chức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ công
tác của mình. Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ
thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện các chức năng,

trong một cơ cấu chặt chẽ, hợp lý tạo thành một hệ thống thống nhất như một cơ thể sống.
Đó là sự liên kết những cá nhân, những quá trình, những hoạt động trong hệ thống, thông
qua đó để thực hiện các mục tiêu chung của hệ thống trên cơ sở các nguyên tắc quản lý.
Bằng cách thiết lập một tổ chức hoạt động hữu hiệu, các nhà quản lý có thể phối hợp, điều
phối tốt hơn các nguồn vật lực, nhân lực.
Tiến trình tổ chức bao gồm việc thiết lập các bộ phận, phòng ban và xây dựng các
bản mô tả công việc. Vấn đề nhân sự cũng xuất phát trực tiếp từ các chức năng lập kế hoạch
và tổ chức.
+ Chức năng chỉ đạo:
Chỉ đạo là quá trình chủ thể quản lý sử dụng quyền lực quản lý của mình để điều
hành, tác động đến hành vi của các cá nhân, bộ phận trong hệ thống một cách có chủ đích để
họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu đạt được các mục tiêu chung của tổ chức.
Nội dung cơ bản của chức năng chỉ đạo là chủ thể quản lý phải thực hiện nhiệm vụ ra
quyết định và tổ chức thực hiện quyết định đó. Quá trình này bao gồm các hoạt động phân
công, hướng dẫn, đôn đốc, động viên, thúc đẩy họ hoàn thành nhiệm vụ.
+ Chức năng kiểm tra:
Kiểm tra là căn cứ vào kế hoạch và mục tiêu đã định để xem xét, đo lường và đánh
giá việc thực hiện nhằm phát hiện kịp thời những sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp
khắc phục. Đồng thời, kiểm tra cũng nhằm tìm kiếm các cơ hội, các nguồn lực có thể khai
thác để thúc đẩy hoạt động của tổ chức. Trong hoạt động quản lý, chức năng kiểm tra có vai
trò hết sức quan trọng, thông qua chức năng kiểm tra một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ
chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động, nếu kết quả hoạt động không đạt được
đúng với mục tiêu, người quản lý sẽ tiến hành những biện pháp điều chỉnh , sửa chữa uốn
nắn nếu cần thiết. Vì vậy, để đánh giá được hiệu quả quản lý, người quản lý cần phải thực
hiện chức năng kiểm tra.
Kiểm tra theo lý thuyết hệ thống chính là thiết lập mối liên hệ ngược trong quản lý.
Có 3 yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra:
19

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi21 of 138.

có sự tiến triển theo thời gian.
Danh từ thư viện xuất phát từ chữ Hy Lạp Biblio là sách, thêka là bảo quản. Vậy thì,
thuật ngữ “thư viện” do hai chữ: thư là sách, viện là nơi bảo quản. Thư viện theo nghĩa đen
là nơi tàng trữ kho sách [33, tr.43].
Nhà văn Sô Bô Lép đã nêu rõ khái niệm thư viện: “Thư viện – là kho tàng sách báo
đa dạng, phong phú, - là cơ thể sống, hoạt động nuôi dưỡng rất nhiều người, - là món ăn
tinh thần của độc giả, thỏa mãn một cách đầy đủ lợi ích nhu cầu và hứng thú của họ” [33,
tr.44].
20

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi22 of 138.


luan van thac si ,luan van ,tai lieu23 of 138.

Năm 1970, UNESCO (Tổ chức giáo dục, khoa học, văn hóa Liên hợp quốc) đưa ra
định nghĩa: “Thư viện, không phụ thuộc vào tên gọi của nó, là bất cứ bộ sưu tập có tổ chức
nào của sách, ấn phẩm định kỳ hoặc các tài liệu khác, kể cả đồ họa, nghe nhìn và nhân viên
phục vụ có trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử dụng các tài liệu đó nhằm mục đích thông
tin, nghiên cứu khoa học, giáo dục và giải trí”
[24, tr.7]
Theo Pháp lệnh Thư viện ở điều 1 có ghi rõ: “Thư viện có chức năng, nhiệm vụ giữ
gìn di sản thư tịch của dân tộc; thu thập, tàng trữ, tổ chức việc khai thác và sử dụng chung
vốn tài liệu trong xã hội nhằm truyền bá tri thức, cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu học
tập, nghiên cứu, công tác và giải trí của mọi tầng lớp nhân dân; góp phần nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hoá,
phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [32, điều 1]
Định nghĩa vừa nêu trên cho thấy vị trí, vai trò và tác dụng to lớn của hệ thống thư
viện Việt Nam trong đời sống xã hội, đặc biệt là trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước hiện nay. Theo điều 2 Quy chế mẫu về về tổ chức và hoạt động thư viện

viện là một tập hợp các thư viện chịu sự quản lý chung; cũng có thể là một nhóm các thư
viện quản lý độc lập liên kết với nhau, chính thức hay không chính thức cùng thỏa thuận đạt
đến một mục đích chung, mỗi thư viện được xem như là một thành viên. Hình ảnh rõ nhất
của sự liên kết này là một trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực đào tạo với các cơ sở thông
tin độc lập liên kết với nhau bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu liên kết
đào tạo và chia xẻ nguồn tài nguyên thông tin cũng như cơ sở vật chất.
Trong xu thế phát triển của ngành thông tin thư viện, công nghệ thông tin đã, đang và
sẽ chi phối mọi hoạt động dịch vụ thông tin thư viện. Chính điều này làm cho thư viện trở
thành cầu nối giữa thông tin và người sử dụng. Thư viện là trái tim luôn nóng bỏng, luôn
đồng hành và không thể tách rời hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của một trường
cao đẳng, đại học. Thư viện trở thành thước đo đánh giá hiệu quả đào tạo của các cơ sở đào
tạo cao đẳng, đại học.
1.2.2.3. Quản lý hoạt động thư viện trường cao đẳng, đại học
Quản lý hoạt động thư viện trường cao đẳng, đại học được hiểu là thực hiện tác động
thông qua các chức năng: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra để thư viện phục vụ tốt
nhất nhu cầu dùng tin, khai thác thông tin của bạn đọc; bảo quản và phát huy tác dụng tốt
nhất vốn tài liệu và các trang thiết bị nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả và chất lượng
hoạt động.
Quản lý hoạt động thư viện bao gồm 5 nội dung chính: quản lý cán bộ, quản lý cơ sở
vật chất – thiết bị kỹ thuật, quản lý vốn tài liệu, quản lý việc phục vụ bạn đọc và quản lý
ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện. Trong 5 nội dung quản lý trên thì
việc tổ chức quản lý cán bộ thư viện là quan trọng nhất vì đây chính là đối tượng để thực
hiện mục tiêu đảm bảo việc phục vụ thông tin, tư liệu hiệu quả nhất cho công tác đào tạo và
nghiên cứu khoa học của trường cao đẳng, đại học.
Để tổ chức quản lý hoạt động của thư viện được tốt cần phải thiết lập một cơ cấu
thích hợp đảm bảo tổ chức sử dụng, khai thác vốn tài liệu thư viện một cách hợp lý, tiết
kiệm và hiệu quả nhất phù hợp với điều kiện thực tế của từng trường đại học và phải có cơ
22

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi24 of 138.

tăng cường tính tự học, tự đọc giáo trình, đọc tài liệu tham khảo – điều này hiện nay sinh
viên nước ta còn rất yếu. Thư viện đại học sẽ cung cấp cho sinh viên nhiều nguồn thông tin,
tri thức khác nhau, sinh viên phải làm công việc chọn lựa, phân tích, so sánh, đánh giá tổng
hợp những thông tin tri thức này để đưa ra nhận xét, rút ra kết luận riêng của mình.
Thư viện và môi trường học thuật thuận lợi, tài liệu phong phú, công tác tra cứu,
mượn trả tài liệu thuận lợi và thời gian phục vụ dài hơn, thái độ và trình độ nghiệp vụ của
cán bộ thư viện ngày một tốt hơn sẽ góp phần thay đổi lề lối học tập trước đây của sinh
viên, kết hợp với phương pháp giảng dạy mới, đổi mới hình thức thi cử… chất lượng đào
tạo sẽ được nâng lên một bước, phát huy hiệu quả, phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục
đại học và thực tiễn phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, hội nhập với các nước trong khu vực
và trên thế giới.
1.3.1.2. Nhiệm vụ của thư viện trường cao đẳng, đại học
- Cung ứng cho giảng viên và sinh viên đầy đủ các loại sách giáo trình, sách tham
khảo, sách nghiệp vụ, các loại từ điển, tác phẩm kinh điển để tra cứu và các sách báo cần
thiết khác, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập và tự bồi dưỡng thường
23

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi25 of 138.


Trích đoạn Thực trạng quản lý công tác bổ sung phát triển vốn tài liệu Thực trạng quản lý hoạt động phục vụ bạn đọc Đánh giá chung Định hướng phát triển Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn Nhóm biện pháp nền tảng để tổ chức, quản lý hoạt động thư viện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status