BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------------------------
VŨ CHIẾN THẮNG
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG CỦA GIAO
THỨC CHORD TRÊN MẠNG NGANG HÀNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGÀNH: ĐIỆN TỬ-VIỄN THÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
NGUYỄN CHẤN HÙNG
HÀ NỘI – 2008
Trang 1
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam ñoan
Mục lục ........................................................................................................... 1
Danh mục các chữ viết tắt.............................................................................. 5
Danh mục các bảng ........................................................................................ 6
Danh mục các hình vẽ .................................................................................... 7
LỜI MỞ ðẦU ................................................................................................ 11
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG NGANG HÀNG............................... 13
1.1. Giới thiệu chung về các hệ thống mạng ................................................ 13
1.1.1. Khái niệm ………. ....................................................................... 13
1.3.4.1. Giới thiệu......................................................................... 36
1.3.4.2. Mô hình mạng Torrent..................................................... 37
1.3.4.3. Mô tả cách thức hoạt ñộng của mạng Torrent .................. 37
1.3.5. Một số nhược ñiểm chung của các mạng nói trên ......................... 38
Chương 2: JXTA NỀN TẢNG ðỂ XÂY DỰNG CÁC ỨNG DỤNG
MẠNG NGANG HÀNG................................................................................. 40
2.1. Giới thiệu về JXTA…. ......................................................................... 40
2.2. Các khái niệm trong JXTA ................................................................... 41
2.3. Kiến trúc JXTA …... .......................................................................... 42
2.4. Các giao thức trong JXTA .................................................................... 44
2.5. Tổng quan mô hình mạng JXTA .......................................................... 45
2.6. Ưu nhược ñiểm của JXTA.................................................................... 46
2.7. Các phiên bản và tương lai của JXTA .................................................. 47
Chương 3: NGHIÊN CỨU GIAO THỨC CHORD TRÊN MẠNG
NGANG HÀNG…………….. ........................................................................ 49
3.1. Thế hệ mạng P2P dựa trên bảng băm phân tán .................................... 49
3.1.1. Bảng băm phân tán ...................................................................... 49
3.1.1.1. Hàm băm............................................................................ 49
3.1.1.2. Khái niệm bảng băm phân tán ............................................ 52
3.1.1.3. Mô hình bảng băm phân tán ............................................... 52
3.1.2. Ưu ñiểm của thế hệ mạng ngang hàng dựa trên bảng băm phân
tán .......................................................................................................... 53
3.2. Nghiên cứu về giao thức Chord trên mạng ngang hàng ........................ 55
3.2.1. Tổng quan về giao thức Chord...................................................... 55
3.2.2. Mô hình hệ thống ......................................................................... 55
3.2.3. Cấu trúc của vòng tròn Chord....................................................... 57
3.2.4. Consistent Hashing....................................................................... 60
3.2.4.1. Tạo ID của Node ................................................................ 60
3.2.4.2. Tạo ID của Key.................................................................. 61
3.2.4.3. Ánh xạ ID của Node và ID của Key ñến vòng tròn Chord.. 61
phương pháp mô phỏng............................................................................... 81
4.2.1. Các tham số mô phỏng ñể ñánh giá hiệu năng của giao thức
Chord trên mạng ngang hàng ................................................................. 81
4.2.2. Giới thiệu phần mềm P2PSim ...................................................... 82
4.2.2.1. Cài ñặt phần mềm P2PSim................................................. 82
4.2.2.2. Mô phỏng với phần mềm P2PSim...................................... 83
4.2.3. Cài ñặt mô phỏng ......................................................................... 85
4.2.4. Kết quả mô phỏng và nhận xét ..................................................... 85
Nghiên cứu và ñánh giá hiệu năng của giao thức Chord trên mạng ngang hàng
Trang 4
4.2.4.1. Kết quả mô phỏng Chord và nhận xét với tỷ lệ tìm kiếm
lỗi ................................................................................................... 85
A. Kết quả mô phỏng ảnh hưởng của Churn rate ñến tỷ lệ tìm kiếm
lỗi ................................................................................................... 85
B. Kết quả mô phỏng ảnh hưởng của số lượng Node ñến tỷ lệ tìm
kiếm lỗi........................................................................................... 88
C. Kết quả mô phỏng ảnh hưởng của RTT ñến tỷ lệ tìm kiếm lỗi ... 90
D. Kết quả mô phỏng các tham số của Chord ñối với tỷ lệ tìm
kiếm lỗi........................................................................................... 93
4.2.4.2. Kết quả mô phỏng Chord và nhận xét với tỷ lệ tìm kiếm
thành công ...................................................................................... 95
4.2.4.3. Kết quả mô phỏng Chord và nhận xét với trễ tìm kiếm
thành công trung bình ..................................................................... 97
A. Kết quả mô phỏng ảnh hưởng của Churn rate ñến trễ tìm kiếm
thành công trung bình ..................................................................... 97
B. Kết quả mô phỏng ảnh hưởng của số lượng Node ñến trễ tìm
IP
IRC
Hypertext Transfer Protocol
Internet Protocol
Internet Relay Chat
IM
ID
JXTA
J2ME
Instant Messenger
Identifier
Juxtapose
Java 2 Micro Edition
J2SE
MIT
PDA
Java 2 Standard Edition
Massachusetts Institute of Technology
Personal Digital Assistant
P2P
SHA
SETI
TCP
Bảng 4.3. Các tham số của Chord ..............................................................................85
Nghiên cứu và ñánh giá hiệu năng của giao thức Chord trên mạng ngang hàng
Trang 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Phân loại các hệ thống mạng ......................................................................16
Hình 1.2. Hệ thống mạng chủ - khách........................................................................17
Hình 1.3. Mô hình mạng ngang hàng.........................................................................18
Hình 1.4. Mạng ngang hàng thuần túy .......................................................................22
Hình 1.5. Mạng P2P lai ghép .....................................................................................23
Hình 1.6. Mạng P2P lai ghép với chỉ số hóa tập trung ...............................................23
Hình 1.7. Mạng P2P lai ghép với chỉ số hóa phân tán ................................................24
Hình 1.8. Mô hình mạng Napster...............................................................................30
Hình 1.9. Mô hình mạng Gnutella .............................................................................32
Hình 1.10. Quá trình query flooding trong mạng Gnutella .........................................33
Hình 1.11. Mô hình mạng eMule...............................................................................35
Hình 1.12. Mô hình mạng Torrent .............................................................................37
Hình 2.1. Mạng P2P ñược xây dựng trên JXTA.........................................................41
Hình 2.2. Mô hình kiến trúc JXTA ............................................................................43
Hình 2.3. Các giao thức trong JXTA..........................................................................44
Hình 2.4. Mô hình mạng JXTA .................................................................................45
Hình 3.1. Bảng băm phân tán.....................................................................................53
Hình 3.2. Vòng tròn Chord với các Node và Key.......................................................57
Hình 3.3. Sơ ñồ các nhận dạng trong Chord...............................................................60
Hình 3.4. Vòng tròn Chord ........................................................................................61
Hình 3.5. Bảng ñịnh tuyến trong Chord .....................................................................63
Hình 3.6. Tiến trình tìm kiếm ñơn giản......................................................................64
bình node vào/ra mạng là 300s (hình a), 600s (hình b)...............................................89
Hình 4.9. Kết quả mô phỏng tỷ lệ tìm kiếm lỗi với 500Node, khoảng thời gian trung
bình node vào/ra mạng là 300s (hình a), 600s (hình b)...............................................89
Hình 4.10. Kết quả mô phỏng tỷ lệ tìm kiếm lỗi với 1000Node, khoảng thời gian
trung bình node vào/ra mạng là 300s (hình a), 600s (hình b)......................................90
Hình 4.11. Kết quả mô phỏng tỷ lệ tìm kiếm lỗi tổng hợp với khoảng thời gian trung
bình node vào/ra mạng là 300s (hình a), 600s (hình b)...............................................90
Hình 4.12. Kết quả mô phỏng tỷ lệ tìm kiếm lỗi với RTT=0.5s, khoảng thời gian
trung bình node vào/ra mạng là 300s (hình a), 600s (hình b)......................................91
Hình 4.13. Kết quả mô phỏng tỷ lệ tìm kiếm lỗi với RTT=1s, khoảng thời gian
trung bình node vào/ra mạng là 300s (hình a), 600s (hình b)......................................91
Hình 4.14. Kết quả mô phỏng tỷ lệ tìm kiếm lỗi với RTT=2s, khoảng thời gian
trung bình node vào/ra mạng là 300s (hình a), 600s (hình b)......................................92
Hình 4.15. Kết quả mô phỏng tỷ lệ tìm kiếm lỗi với RTT=3s, khoảng thời gian
trung bình node vào/ra mạng là 300s (hình a), 600s (hình b)......................................92
Hình 4.16. Kết quả mô phỏng tỷ lệ tìm kiếm lỗi tổng hợp với khoảng thời gian trung
bình node vào/ra mạng là 300s (hình a), 600s (hình b)...............................................92
Hình 4.17. Kết quả mô phỏng tỷ lệ tìm kiếm lỗi với 100Node (hình a), 1000Node
(hình b) cho tham số basictimer ................................................................................93
Hình 4.18. Kết quả mô phỏng tỷ lệ tìm kiếm lỗi với 100Node (hình a), 1000Node
(hình b) cho tham số pnstimer ..................................................................................94
Hình 4.19. Kết quả mô phỏng tỷ lệ tìm kiếm lỗi với 100Node (hình a), 1000Node
(hình b) cho tham số base .........................................................................................94
Nghiên cứu và ñánh giá hiệu năng của giao thức Chord trên mạng ngang hàng
Trang 9
Hình 4.20. Kết quả mô phỏng tỷ lệ tìm kiếm thành công với 100Node (hình a),
1000Node (hình b), khoảng thời gian trung bình node vào/ra mạng là 10s.................95
Hình 4.36. Kết quả mô phỏng trễ tìm kiếm thành công trung bình với RTT=3s,
khoảng thời gian trung bình node vào/ra mạng là 300s (hình a), 600s (hình b) ..........103
Hình 4.37. Kết quả mô phỏng trễ tìm kiếm thành công trung bình tổng hợp với
khoảng thời gian trung bình node vào/ra mạng là 300s (hình a), 600s (hình b) ..........103
Nghiên cứu và ñánh giá hiệu năng của giao thức Chord trên mạng ngang hàng
Trang 10
Hình 4.38. Kết quả mô phỏng trễ tìm kiếm thành công trung bình với 100Node
(hình a), 1000Node (hình b) cho tham số basictimer .................................................104
Hình 4.39. Kết quả mô phỏng trễ tìm kiếm thành công trung bình với 100Node
(hình a), 1000Node (hình b) cho tham số pnstimer ...................................................104
Hình 4.40. Kết quả mô phỏng trễ tìm kiếm thành công trung bình với 100Node
(hình a), 1000Node (hình b) cho tham số base ..........................................................105
Nghiên cứu và ñánh giá hiệu năng của giao thức Chord trên mạng ngang hàng
Trang 11
LỜI MỞ ðẦU
Trong những năm gần ñây, thuật ngữ mạng ngang hàng (P2P) là một chủ ñề
“nóng” và thu hút ñược sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong và
ngoài nước hoạt ñộng trong lĩnh vực mạng và các hệ thống phân tán. Một trong
những nguyên nhân của nó là sự bùng nổ của chương trình chia sẻ tập tin nổi tiếng
Napster vào năm 2000.
Thực tế, khái niệm P2P không phải là mới, khi các kiến trúc Internet ñầu tiên
ñược xây dựng lên như mạng của các mạng thì các máy tính ñược kết nối theo kiểu
ngang hàng, tức là mỗi máy tính trong mạng ñều có vai trò, khả năng và trách
Chương 3: Nghiên cứu giao thức Chord trên mạng ngang hàng.
Chương 4: ðánh giá hiệu năng của giao thức Chord trên mạng ngang hàng.
Phần cuối cùng là một số kết luận và hướng phát triển của ñề tài.
ðể hoàn thành bài luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy
giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Chấn Hùng ñã chỉ bảo cho tôi nhiều kiến thức quý báu.
Tuy ñã có nhiều cố gắng nhưng bài luận này cũng không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Tôi rất mong nhận ñược sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và các ý
kiến ñóng góp của bạn bè ñồng nghiệp ñể tôi hoàn thiện hơn vốn kiến thức của
mình.
Với tấm lòng trân trọng nhất, tôi chân thành cảm ơn những người ñã tạo ñiều
kiện, giúp ñỡ, chỉ bảo cho tôi hoàn thành tốt bài luận văn này!
Hà Nội, tháng 10 năm 2008
Vũ Chiến Thắng
Nghiên cứu và ñánh giá hiệu năng của giao thức Chord trên mạng ngang hàng
Trang 13
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ MẠNG NGANG HÀNG
Chương này sẽ tập trung giới thiệu tổng quan về mạng ngang hàng. Phần ñầu
của chương sẽ trình bày những vấn ñề chung nhất về mạng ngang hàng bao gồm
khái niệm về mạng ngang hàng, lịch sử hình thành và phát triển của mạng ngang
hàng, những ñặc ñiểm và các tiện tích nổi bật của mạng ngang hàng, phân loại
mạng ngang hàng, các cơ chế tìm kiếm trong mạng ngang hàng. Sau khi ñã giới
thiệu những vấn ñề chung nhất về mạng ngang hàng thì phần tiếp theo của chương
sẽ giới thiệu về một số mạng ngang hàng ñã triển khai như: Napster, Gnutella,
tính, mạng máy tính ra ñời từ ñó. Vào giữa những năm 1970, các thiết bị ñầu cuối
trong một khu vực liên kết qua ñường cáp ñã ñược ra ñời từ ñó cho phép kết hợp
ñược khả năng tính toán của các máy tính lại với nhau. Ðể thực hiện việc nâng cao
khả năng tính toán với nhiều máy tính các nhà sản xuất bắt ñầu xây dựng các mạng
phức tạp. Vào những năm 1980 các hệ thống ñường truyền tốc ñộ cao ñã ñược thiết
lập ở Bắc Mỹ và Châu Âu và từ ñó cũng xuất hiện các nhà cung cấp các dịch vụ
truyền thông với những ñường truyền có tốc ñộ cao hơn nhiều lần so với ñường dây
ñiện thoại. Với những chi phí thuê bao chấp nhận ñược, người ta có thể sử dụng
ñược các ñường truyền này ñể liên kết máy tính lại với nhau và bắt ñầu hình thành
các mạng một cách rộng khắp. Ở ñây các nhà cung cấp dịch vụ ñã xây dựng những
ñường truyền dữ liệu liên kết giữa các thành phố và khu vực với nhau và sau ñó
cung cấp các dịch vụ truyền dữ liệu cho những người xây dựng mạng. Người xây
dựng mạng lúc này sẽ không cần xây dựng lại ñường truyền của mình mà chỉ cần sử
dụng một phần các năng lực truyền thông của các nhà cung cấp.
Vào năm 1974 công ty IBM ñã giới thiệu một loạt các thiết bị ñầu cuối ñược
chế tạo cho lĩnh vực ngân hàng và thương mại, thông qua các dây cáp mạng các
thiết bị ñầu cuối có thể truy cập cùng một lúc vào một máy tính dùng chung. Với
việc liên kết các máy tính nằm ở trong một khu vực nhỏ như một tòa nhà hay là một
khu nhà thì tiền chi phí cho các thiết bị và phần mềm là thấp. Từ ñó việc nghiên cứu
khả năng sử dụng chung môi trường truyền thông và các tài nguyên của các máy
tính nhanh chóng ñược ñầu tư.
Vào năm 1977, công ty Datapoint Corporation ñã bắt ñầu bán hệ ñiều hành
mạng của mình là "Attached Resource Computer Network" (hay gọi tắt là Arcnet)
ra thị trường. Mạng Arcnet cho phép liên kết các máy tính và các trạm ñầu cuối lại
bằng dây cáp mạng, qua ñó ñã trở thành là hệ ñiều hành mạng cục bộ ñầu tiên. Từ
ñó ñến nay ñã có rất nhiều công ty ñưa ra các sản phẩm của mình, ñặc biệt khi các
máy tính cá nhân ñược sử dụng một cánh rộng rãi. Khi số lượng máy vi tính trong
một văn phòng hay cơ quan ñược tăng lên nhanh chóng thì việc kết nối chúng trở
nên vô cùng cần thiết và sẽ mang lại nhiều hiệu quả cho người sử dụng.
thông tin một cách nhanh chóng và tối ưu nhất, trong khi việc xử lý thông tin trên
mạng quá nhiều ñôi khi có thể làm tắc nghẽn trên mạng và gây ra mất thông tin một
cách ñáng tiếc. Hiện nay việc làm sao có ñược một hệ thống mạng chạy thật tốt, thật
an toàn với lợi ích kinh tế cao ñang rất ñược quan tâm. Một vấn ñề ñặt ra có rất
nhiều giải pháp về công nghệ, một giải pháp có rất nhiều yếu tố cấu thành, trong
mỗi yếu tố có nhiều cách lựa chọn. Như vậy ñể ñưa ra một giải pháp hoàn chỉnh,
Nghiên cứu và ñánh giá hiệu năng của giao thức Chord trên mạng ngang hàng
Trang 16
phù hợp thì phải trải qua một quá trình chọn lọc dựa trên những ưu ñiểm của từng
yếu tố, từng chi tiết nhỏ.
1.1.3. Phân loại các hệ thống mạng
Tuỳ thuộc vào mục ñích sử dụng mà hệ thống mạng chia thành hệ thống tập
trung và hệ thống phân tán. Hình 1.1 cho ta một cái nhìn tổng quan về phân loại các
hệ thống mạng.
Hệ thống
mạng
Hệ thống
tập trung
Hệ thống
phân tán
Chủ - khách
Không thứ bậc
tính toán rất mạnh, tốc ñộ xử lý nhanh. Tại những máy này có lưu trữ tài nguyên
mạng và các dịch vụ, nó ñóng vai trò là người phục vụ cho các yêu cầu của máy
tính khác trong mạng về tài nguyên và dịch vụ. Phần lớn các máy còn lại gọi là máy
khách (Client), nó không cung cấp tài nguyên mà chỉ ñưa ra các yêu cầu và sử dụng
tài nguyên trên mạng. Trong hệ thống chủ - khách, các máy khách khi vào hệ thống
ñược nối với máy chủ, nhận quyền truy nhập và tài nguyên mạng từ máy chủ. Các
máy khách ñược sắp xếp tổ chức theo một quy luật nhất ñịnh và ñặt dưới sự quản lý
của máy chủ. Hình 1.2 cho ta cái nhìn tổng quan về hệ thống hệ thống mạng chủ khách.
Hình 1.2. Hệ thống mạng chủ - khách.
Trong hệ thống chủ - khách có thể phân loại ra thành hệ thống không có thứ bậc
(flat) và hệ thống có thứ bậc (hierarchical). Việc phân loại này dựa trên cấu trúc của
hệ thống. Trong hệ thống không có thứ bậc, tất cả các máy khách chỉ truyền tin với
một máy phục vụ, còn trong hệ thống có thứ bậc thì các máy ñược phân theo thứ
bậc về vai trò trong mạng làm cải thiện tính chuyển ñổi của hệ thống.
Trong hệ thống phân tán ngoài hệ thống mạng chủ - khách còn tồn tại một hệ
thống gọi là hệ thống mạng ngang hàng (Peer to Peer).
Nghiên cứu và ñánh giá hiệu năng của giao thức Chord trên mạng ngang hàng
Trang 18
1.2. Giới thiệu chung về mạng ngang hàng
1.2.1. Khái niệm mạng ngang hàng
Mạng ñồng ñẳng (Peer-to-Peer Network) còn gọi là mạng ngang hàng, là một
mạng máy tính trong ñó hoạt ñộng của mạng chủ yếu dựa vào khả năng tính toán và
băng thông của các máy tham gia chứ không tập trung vào một số nhỏ các máy chủ
trung tâm như các mạng thông thường. Ở dạng ñơn giản nhất mạng ngang hàng
ñược tạo ra bởi hai hay nhiều máy tính kết nối với nhau và chia sẻ tài nguyên mà
thống Napster bao gồm hai dịch vụ ñó là dịch vụ lưu trữ và dịch vụ thư mục.
Việc lưu trữ ñược phân quyền và thực hiện theo dạng Peer to Peer trong khi
ñó dịch vụ thư mục ñược thực hiện tập trung. Một người tham gia trong
mạng Napster có hai ñặc ñiểm chính: Có ñịa chỉ IP ñộng và tự do ñăng nhập
hay ñăng xuất mạng ở bất kì thời gian nào.
• ðánh giá: Hệ thống mạng Napster ñã cho thấy nhiều vấn ñề ñã dẫn tới sự suy
tàn của một xu thế chủ ñạo của hệ thống Peer to Peer. Vấn ñề ở ñây là sự
xung ñột về việc ñược sao chép dữ liệu ñược chia sẻ bất hợp pháp giữa
những người tham gia trong hệ thống. Ngoài ra, mô hình này rất dễ bị lỗi và
sụp ñổ khi máy chủ trung tâm bị lỗi hoặc bị tấn công, kích thước cơ sở dữ
liệu và khả năng ñáp ứng yêu cầu của nó là có giới hạn.
Thế hệ thứ hai:
• Sự khó khăn ở thế hệ thứ nhất ñã dẫn tới sự ra ñời của hệ thống mạng Peer to
Peer mới. Ở ñó, quan trọng là sự loại bỏ trung tâm ñiều hành. Thế hệ thứ hai
bắt ñầu với các ứng dụng như Gnutella và Freenet. Người mới tham gia phải
ñăng kí thành viên và sau ñó sử dụng giải thuật ngập lụt (flooding) ñể các
thành viên khác biết tới. Cũng như vậy, một thành viên thực hiện giải thuật
flooding bằng cách gửi câu hỏi truy vấn ñến tất cả các Node lân cận của
mình.
Nghiên cứu và ñánh giá hiệu năng của giao thức Chord trên mạng ngang hàng
Trang 20
• ðánh giá: Thế hệ thứ hai ñã giải quyết vấn ñề của trung tâm ñiều hành. Tuy
nhiên nảy sinh vấn ñề là lưu lượng mạng tăng cao. Hơn nữa không có sự bảo
ñảm cho việc tìm kiếm dữ liệu hay một tài nguyên. Sự tối ưu của giải thuật
flooding ñược thể hiện bởi khái niệm supper Peer. Khái niệm này ñược sử
dụng trong mạng Kazaa và mạng Gnutella thế hệ sau. Sự tối ưu này cho phép
• Dữ liệu ñược chia sẻ trên mạng thường rất phong phú, như các file nhạc,
ebook, video clip, …
• Tốc ñộ chia sẻ nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố, như tốc ñộ
ñường truyền, nhà cung cấp dịch vụ.
Các tiện ích của mạng ngang hàng
• Giúp cho người dùng dễ dàng tìm ñược dữ liệu cần thiết.
• Tận dụng ñược tiện ích tổng hợp: Nơi lưu trữ, thông tin và chi phí tính toán
ñược phân phối giữa các Peer, làm các máy tính tham gia vào mạng sẽ dễ
dàng có ñược thông tin yêu cầu.
• Tăng ñộ tin cậy vì không có ñiểm nút gây lỗi toàn bộ hệ thống.
• Chứa ñựng rất nhiều thông tin: Trong mạng P2P có rất nhiều các máy tính
tham gia vào, bản thân mỗi máy tính ñã chứa nhiều thông tin.
1.2.4. Phân loại mạng ngang hàng
1.2.4.1. Phân loại theo kiến trúc mạng
Dựa trên tiêu chí về mức ñộ tập trung người ta chia mạng ngang hàng ra làm hai
loại kiến trúc chính:
Mạng P2P thuần túy:
ðây là mô hình thể hiện chính xác nhất bản chất của mạng ngang hàng. Trong
mạng ngang hàng thuần túy không có máy chủ trung tâm quản lý mạng, mọi máy
tính trong mạng có vai trò vừa là máy chủ vừa là máy khách. Trong mạng không có
các máy ñịnh tuyến hay trung tâm ñịnh tuyến, các máy trong mạng tự ñịnh tuyến
trong liên lạc của mình. Trong hệ thống như vậy tất cả các máy là cân bằng về chức
năng. Hình 1.4 là kiến trúc mạng P2P thuần túy.
Nghiên cứu và ñánh giá hiệu năng của giao thức Chord trên mạng ngang hàng
Trang 22
bảo. Tuy vậy, mô hình này rất dễ bị lỗi và sụp ñổ khi máy chủ trung tâm bị
lỗi hoặc bị tấn công, kích thước cơ sở dữ liệu và khả năng ñáp ứng yêu cầu
của nó là có giới hạn. Hình 1.6 là kiến trúc mạng P2P lai với chỉ số hóa tập
trung.
Hình 1.6. Mạng P2P lai với chỉ số hoá tập trung.
Nghiên cứu và ñánh giá hiệu năng của giao thức Chord trên mạng ngang hàng
Trang 24
• Mạng lai ghép với chỉ số hoá phân tán: Một máy chủ trung tâm ñăng ký
ñược sử dụng cho cả hệ thống và tạo ñiều kiện việc khám phá các Node. Có
một vài Node ñược giả thiết là quan trọng hơn các Node còn lại và ñược gọi
là siêu Node (super Node). Những Node này bảo trì các chỉ số cho thông tin
chia sẻ bởi các Node mà kết nối với nó và ñược uỷ quyền yêu cầu tìm kiếm
thay mặt cho các Node. Những yêu cầu ñược gửi tới các siêu Node sau ñó
siêu Node hỏi các Node kết nối ñến nó.
Hình 1.7. Mạng P2P lai với chỉ số hoá phân tán.
1.2.4.2. Phân loại theo cấu trúc mạng
Mạng ñồng ñẳng bao gồm tất cả các Node mạng ñại diện cho các máy tham gia
và các liên kết giữa các Node mạng này. Một liên kết tồn tại giữa hai Node mạng
khi một Node mạng biết vị trí của Node mạng kia. Dựa vào cấu trúc liên kết giữa
các Node mạng trong mạng P2P ta có thể phân loại mạng ñồng ñẳng thành 2 loại:
Mạng P2P có cấu trúc và mạng P2P không có cấu trúc.
Mạng ñồng ñẳng không có cấu trúc:
Khi các liên kết giữa các Node mạng trong mạng ñược thiết lập ngẫu nhiên (tức
là không theo qui luật nào). Những mạng như thế này dễ dàng ñược xây dựng vì