Nghiên cứu và đánh giá khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội của cộng đồng địa phương phục vụ phát triển bền vững huyện Yên Châu, Sơn La - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUỒNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
ĐỀ TÀỈ:
NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
DỊCH VỤ XÃ HỘI CỦA CỘNG ĐỔNG ĐỊA PHƯƠNG PHỤC
VỤ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG HUYỆN YÊN CHÂU, SƠN LA
MÃ SỐ: QT- 07- 35
Chủ trì đề tài: TS.Trần Anh Tuấn
Những người tham gia: Th.s. Nguyễn Quang Minh
Th.s. Đặng Trung Tú
Th.s. Trần Văn Trường
HỤC auỏc GIA HÀ NỘI
VUNG TÂM thông TINĨHU viền
_ D T
L ' f ± í
_________
Hà Nại - 2007
TÓM TẮT BÁO CÁO
1. Tên đề tài: NGHIÊN c ứ u VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN DỊCH v ụ
XÃ HỘI CỦA CỘNG ĐỔNG ĐỊA PHƯƠNG PHỤC v ụ PHÁT TRIẺN b ể n v ữ n g
HUYỆN YÊN CHÂU, SƠN LA
Mã số: QT - 07 - 35
2. Chủ trì đề tài: TS.Trần Anh Tuấn
3. Cán bộ phối hợp: Th.S.Nguyễn Quang Minh
Th.S.Đặng Trung Tú
Th.S.Trần Văn Trường
4. Mục tiêu và nội dung nghiên cửu
4.1. M ục tiêu:
Xác lập cơ sở khoa học cho việc đánh giá định lượng khả năng tiếp cận của
cộng đồng dân cư địa phương tới hệ thống cơ sở hạ tầng ở huyện Yên Châu, tỉnh Sơn
La với sự trợ giúp của công nghệ GIS.

Chau District, Son La Province, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia H à Nội.
2008
- v ề đào tạo:
Hỗ trợ đào tạo 02 sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp năm 2007 (Khóa 48).
6. Tình hình kỉnh phí của đề tài:
Kinh phí: 20.000.000 đ, thực hiện trong 1 năm.
XÁC NHẬN CỦA BAN CHỦ NHỆM KHOA CHỦ TRÌ ĐỀ t à i
ỊjJ~ L i ' / K /
XÁC NHẬN CỦA TRUỒNG / '/j
»kÓ MlÊli TÍUỎNỠ
REPORT SUMMARY
1. Project title: A study on public services accessibility of local
communities in Yen Chau District, Son La Province
Project code: QT-07-35.
2. Project coo rdin ato r: Dr, Tran Anh Tuan
3. Co-operative officials: MSc. Nguyen Quang Minh,
MSc. Dang Trung Tu,
MSc, Tran Van Truong.
4. Research objectives and contents
4.1. Objectives
Analysis and assessment of public services accessibility of local
communities in Yen Chau District, Son La Province with the advantage of
geographic information system.
4.2. Contents
a) Overview of the concept of rural sustainable development in the world and
Vietnam
- The concept of rural development by Worldbank in 1975 and 1998
- The procedure of rural development strategy, plan, progTam, and project.
- Analysis of rural sustainable development in Vietnam
b) Analysis of rural development policies in Vietnam such as: Khơan 100, Doi

.

.

.
4
Mở đầu 5
1. Tính cấp thiết cùa đề tài 5
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 6
3. Phạm vi nghiên cứu 6
4. Cơ sở dữ liệu 7
5. ý nghĩa của đề tài
.
7
Chương 1, Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
.

8
1.1. Các vấn đề lý luận về phát triển bền vững nông thôn

8
1.1.1. Phát triển nông thôn: kinh nghiệm và thực tiễn 8
1.1.2. Các chính sách phát triển nông thôn ở Việt Nam 15
1.2. Khả năng tiếp cận của cộng đồng dân cư tới hệ thống dịch vụ xã hội
.

20
1.3. Công tác di dân và tái định cư 22
1.3.1. Một sô' đặc điểm cơ bản của công trình thuỷ điện Sơn La 22
1.3.2. Các vấn đề về công tác di dân và tái định cư 24

.

31
1.5.4. Phương pháp đánh giá khả năng tiếp cận của cộng đổng tới hệ thống dịch vụ xã
hội
.

.

.31
Chương 2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Yên Châu, tinh Sơn La 33
2.1. Vị trí địa lý

.

.
.

33
2.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
.

33
MỤC LỤC

2.3.2. Hiện trạng các ngành sản xuất

42
2.3.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

48
Chương 3. Đánh giá khả năng tiếp cận của cộng đồng tới hệ thống cơ sở hạ tầng huyện Yên
Châu, Sơn L a

. 53
3.1. Đánh giá thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng khu vực nghiên cứu
53
3.1.1. Thực trạng phát triển các khu dân cư 53
3.1.2. Chát lượng của mạng lưới giao thông nông thôn 54
3.1.3. Thực trạng phát triển hệ thống y tế ở khu vực nghiên cứu
55
3.2. Đánh giá khả năng tiếp cận của cộng đồng địa phương tới hệ thống dịch vụ y tế 56
3.2.1. Nguồn dữ liệu 56
3.2.2. Các công cụ hệ thông tin địa lý 57
3.2.3. Quy trình các bước đánh giá khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội 58
3.2.4. Quá trình đánh giá khả năng tiếp cận 69
3.3. Kết quả đánh giá khả năng tiếp cận của cộng đồng cư dân địa phương tới hệ thống y
tế huyện Yên Châu
.

73
Kết luận 78

Hình 2.5. Bản đồ dân cư và lao động huyện Yên Châu năm 2006
50
Hình 3.1. Giao diện của modul AccessMod 2.2 chạy trong phẩn mềm Arcview 3.2

58
Hình 3.2, Bản đổ phân bố các điểm dân cư (dạng dữ liệu vector)
61
Hình 3.3. Sơ đổ phân bố các điểm dân cư (dạng dữ liệu raster)
61
Hình 3.5. Sơ đổ mạng lưới giao thông huyện Yên Châu 64
Hình 3.6. Bản đổ tốc độ khi xem độ dốc địa hình là 0°
65
Hình 3.7. Sơ đổ phãn bố vị trí các điểm cơ sở y tế 68
Hình 3.8. Một số công đoạn trong quá trình đánh giá khả năng tiếp cận

69
Hình 3.9. Kết quả đánh giá khả năng tiếp cận tới hệ thống cơ sở y tế huyện Yên Châu 70
Hình 3.10. Kết quả đánh giá khả năng tiêp cận tói bệnh viện huyện Yên Châu

71
DANH MỤC HỈNH VẼ
3
Bảng 1.1. Chiến lược phát triển tổng hợp nông thôn 9
Bảng 1.2. Các loại hình chiến lược phát triển nông thôn11
Bảng 1.3. Những nhân tố trong các dự án phát triển tổng hợp nông nghiệp, nông thôn 12
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Châu năm 2005


tập trung, gắn với công nghiệp chế biến và các công trình hạ tầng thiết yếu phục
vụ sản xuất và đời sông của nhãn dân. Đây là thời cơ "có một không hai" để Sơn
La thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế xã hội, đẩy mạnh công cuộc xoá đói
giảm nghèo và tiến tới thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Yên Châu là một trong những huyện có những điều kiện thuận lợi để gắn dự
án di dân tái định cư (TĐC) công trình thuỷ điện Sơn La với việc điều chỉnh sắp xếp
lại dân cư, thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế một cách
nhanh chóng theo chủ trương của tỉnh. Để thực hiện nhiệm vụ và yêu cầu trên, uỷ
ban nhân dân tỉnh Sơn La đã tiến hành đánh giá và xác định những xã, những địa
điểm có khả nâng bô' trí tiếp nhận dân tái định cư, đề ra chủ trương, kế hoạch triển
khai công tác quy hoạch chi tiết các điểm TĐC, dự kiến hoàn thành công tác TĐC
trên địa bàn tỉnh Sơn La trước năm 2010, Bên cạnh đó, Yên Châu cũng được xem là
một huyện miền núi điển hình đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong điều
kiện sống, yếu kém về mật kinh tế và chất luợng hệ thống cơ sở hạ tầng thấp kém,
ảnh hưởng đến mức độ tiện ích mà cộng đổng dân cư được thụ hường từ các công
trình đó. Biện pháp canh tác sử dụng đất huyện Yên Châu còn chưa hợp lý gây gia
tăng hiện tượng xói mòn, đất đai dần dần bị thoái hoá.
Bên cạnh đó, việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn có ý nghĩa vô
cùng quan trọng, chính quyền địa phương các cấp khi quy hoạch các công trình dịch
vụ xã hội cần nghiên cứu và tính toán tới nhiều yếu tố, trong đó cần chú trọng nhất
là mức độ tiện ích mà cộng đồng dân cư được thụ hưởng các công trình đó. Hệ
thống cơ sở hạ tầng không chỉ là cơ sở để phát triển kinh tế mà còn góp phần nâng
cao đời sõng nhân dân. Đánh giá khả năng tiếp cận tới hệ thống dịch vụ xã hội là
một phương pháp được các nhà khoa học trên thế giới sử dụng rộng rãi trong thời
5
gian gần đây. Dựa vào hệ thống giao thông làm nền tảng, phương pháp này cho phép
phân tích khả năng tiẽp cận của cộng đồng dân cư tới các dịch vụ xã hội. Qua đó rút
ra được những thông tin hữu ích cho các phương án điều chỉnh hoặc quy hoạch lại
mạng lưới giao thôngvà các dịch vụ xã hội để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội khu vực bền vững,

hội khác như giáo dục, vãn hoá, thương mại, sẽ được thực hiện ờ các nghiên cứu
tiếp theo.
+ Đánh giá khả năng tiếp cận của cộng đồng dân cư tới hệ thống cơ sở hạ tầng
phục vụ công tác tái định cư huyện Yên Châu, Sơn La nghiên cứu mẫu hệ thống dịch
vụ y tế. Đưa ra những kiến nghị và các phương án điều chỉnh hệ thống cơ sở y tế và hộ
thong giao thông cho phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
4. C ơ SỞ D ữ LIỆU
Trong quá trình thực hiện, đề tài đã sử dụng những tài liệu chính như sau:
- Những tài liệu đã công bố có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài:
“Cơ sở khoa học cho công tác di dân tái định cư công trình thủy điện Sơn La" của
Viện Địa Lý - Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia.
- Dữ liệu thu thập ngoài thực địa: kết quả khảo sát, bảng phỏng vấn kinh tế xã
hội hộ gia đình.
- Các bản đồ địa hình huyện Yên Châu tỷ lệ 1:25000, bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ
1:100000. Hệ thống sô' liệu thống kê vể điều kiện khí tượng, thủy vãn huyên Yẽn
Châu, các bản đồ dạng số huyện Yên Châu, Sơn La (bản đồ hiện trạng hiện trạng sử
dụng đất năm 2005, bản đồ hiện trạng rừng năm 2005, bản đồ địa hình tỷ lệ
1:25000 ).
- Báo cáo tổng kết công tác y tẽ và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, Sô' liệu
thống kê về hiện trạng các cơ sở y tế của huyện Yên Châu năm 2006.
5. Ý NGHĨA CỦA ĐỂ TÀI
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần cung cấp luận cứ và cơ sở khoa học
cho công tác di dân tái định cư huyện Yên Châu tỉnh Sơn La.
Lần đầu tiên áp dụng phương pháp đánh giá khả năng tiếp cận của cộng đổng
cư dân địa phương tới hệ thống dịch vụ xã hội, ở quy mô cắp huyện đã cho thấy khả
năng đánh giá định lượng chất lượng của hệ thống cơ sở hạ tầng.
CHƯƠNG 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
1.1. CÁC VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VỂ PHÁT TRIỂN BỂN v ũ n g n ô n g t h ô n
1.1.1. P h á t triể n n ô ng th ô n : k ỉn h n g h iệ m v à th ự c tiế n
a) Khái niệm phát triển nông thôn

đang phát triển.
b) Chiến lược phát triển nông thôn
Chiến lược phát triển nông thôn là một phần quan trọng trong quá trình phái
tnén nông thôn. Chiến lược phát triển nông thôn thường là những chiến lược mang
tính lâu dài, với những mục tiêu phát triển lớn và tổng hợp nhằm nâng cao trình độ
phát triển của đất nước hoặc khu vực. Chiên lược cũng mang tính tổng hợp và có
phạm vi ảnh hưởng lên tất cả các ngành kinh tế, xã hội, công nghệ, luật pháp có liên
quan đến mục tiêu phát triển nông thôn.
Chiến lược phát triển nông thôn bao gồm các hợp phần như sau: (1) Chính
sách quản lý đất đai; (2) chính sách về công nghệ; (3) chính sách vế việc làm; (4)
chính sách phát triển giáo dục và nghiên cứu khoa học; (5) chính sách về việc tổ
chức nông thôn; (6) chính sách về giá cả; (7) kết hợp với công việc của nền kinh tế.
(David A.M. Lea and D.p. Chaudhri, 1983)
Chiến lược phát triển nông thôn do các cơ quan chuyên ngành của chính phủ
thành lập, trong chiến lược thường đề cập tới các nguyên tắc phát triển cũng như
mục đích và đối tượng chịu ảnh hưởng hoặc đối tượng thực thi nhiệm vụ của chiến
lược (Bảng 1.1).
B ản g 1.1. Chiến lược p hát triển tổng hợp nông thôn
Đối tượng
Mục tiêu và nguyên tác phát triển
Nhóm mục tiêu (nông
dân)
Nông dân không có hoặc thiếu đất canh tác, thợ thù cõng, phụ
nữ, .chiếm số đông so với dân số trong vùng.
Công nghệ
Phát triển nền kinh tế phù hợp với điều kiện của đất nước.
Đẩu tư
Sự đẩu tư chính trong vùng nông thôn nhằm tạo ra sự cân bằng giữa
vùng nồng thôn và đô thị.
Trung tâm dịch vụ Đẩy mạnh kinh tế ở các đô thị nhỏ và các trung tâm dịch vụ ờ nông

mai
Tư nhân Toàn dân
Công nghệ
Chuyên môn hóa cao
Phụ thuộc vào thị
trường
Phụ thuộc vào
chính sách
Tập thể quyết
đinh
Các hợp phẩn
phi nông nghiệp
Cao / nhỏ do chính
sách quyết định
Nhỏ
Nhỏ Cao / nhò do
tập thể quyết
dinh
Cách thức nghề
nghiêp
Không trả lượng cho
lao đông gia đình
Lương theo công
lao đông
Lương theo
công lao đông
Chia xẻ lợi ích
Giá cả Do chính sách xác
định
Do thị trường xác

thành cống
(theo quan điểm
cùa các nhà
hoạch định chính
sách)
Đài Loan, Nhật
Pakistan, Punjab,
Một số vùng của
Brazil
Punjab thuộc ấn
Độ, Hàn Quốc
Trung Quốc,
Một số vùng
của Tanzania
Nguồn: David A.M. Lea and D.p. Chaudhri, 1983
Có thể thấy sự khác biệt rõ ràng giữa các mô hình mà tác giả đề cập, khác biệt
cả về mối quan hệ sản xuất cũng như đối tượng sản xuất.
Tuy nhiên, tác giả chỉ đề cập tới các mô hình trong giai đoạn trước 1990, qua
đó không thể hiện được những ví dụ mới. Ví dụ điển hình như Việt Nam đã dần dần
chuyển từ mô hình hợp tác hóa (Collectivist) sang mô hình kinh tế thị trường tự do
cạnh tranh (free market) từ giữa những năm 1980, qua đó hầu hết các mối quan hệ
trên đã thay đổi. Những thông tin cụ thể về chiến lược phát triển nông thôn của Việt
Nam sẽ được đề cập ở các phần sau.
c) Các dự án và chương trình phát triển nóng thôn
Các chương trình và dự án phát triển nông thôn là bước cụ thể hóa mục tiêu
của chiến lược phát triển. Đối với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền
vững của chiến lược phát triển sẽ có rất nhiều các chương trình, dự án với các mục
tiêu chi tiết hơn (Bảng 1.3).
11
B ả n g 1.3. Những nhân tố trong các dự án p h á t triển

9. Các dự án xây dựng, phát triển
thông tin
(Lựa chọn từ
các hoạt động 1 - 13 )
10. Các hoạt động nhóm vể
nghỉ dưỡng, vãn hoá
V. Phát triển đất đai
11. Đẩy mạnh việc cài thiện
chất lượng cuộc sống
3. Các dự án phát triển nống
thôn không có thành phần
nông nghiệp
(Lưa chon từ các hoat đông
7-13)
12. Các điều kiộn thuận lợi cho
sức khoẻ
13. Các chương trình kế hoạch
hoá gia đình
VI. Đào tạo kỹ thuật viên
nòng nghiệp
14. Trường học
15. Chính quyền địa phương
16. Các hoạt động tôn giáo
Nguồn: R.B. Singlĩ, 1986
Các loại dự án, chương trình được đề cập trong bảng trên cho thấy: đối với
phát triển nông thôn thường có hai loại dự án là nhóm dự án liên quan và không liên
quan đên nông nghiệp. Trong đó, nhóm dự án không liên quan đến nông nghiệp bao
gồm rất nhiều hoạt động khác nhau như nâng cao chất lượng cuộc sống, sức khóe
12
đoạn I” (2003) do Viện Môi trường và phát triển bền vững, Hội Liên hiệp các Hội

không nên thiên về thành tô' này và xem nhẹ thành tô' kia. Vấn đé là áp dung nó như
thế nào ở các cap độ trên và trong các lĩnh vực khác nhau của đới sống xã hội.
Để chuyển hoá khái niệm phát triển bền vững từ cấp độ lý thuyết áp dụng vào
thực tiễn, khái niệm cần được làm sáng tỏ sau đó áp đụng trực tiếp đối với các lĩnh
vực khác nhau cua đời sống xã hội.
14
Phát tnên bên vững là khái niệm mới ở Việt Nam. Tiến hành xây dựng và
thao tác hoá khái niệm này phù hợp vói thực tiễn đất nước và bối cảnh thế giới hiện
nay sẽ có ý nghĩa quan trọng. Các nghiên cứu khoa học môi trường, khoa học xã
hội, trong đó đặc biệt là kinh tế học, xã hội học, và luật học hy vọng sẽ có nhiểu
đóng góp cho việc hoàn thiện hệ thống quan điểm lý luận về phát triển bền vững ở
nước ta trong những thập niên sắp tới.
Phát triển bền vững nông thôn trong điều kiện thực tế của Việt Nam bao gổm
nhiểu nội dung cơ bản như: 1) xây dung các chiến lược và lập kế hoạch, chương
trình, dự án phát triển nông thôn theo định hướng phát triển bền vững; 2) phát triển
bền vững các ngành kinh tẽ ở các địa phương tuỳ thuộc vào thế mạnh đặc thù và lợi
thế về tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn; 3) đảm bảo mức sống của cộng
đồng dân cư địa phương; 4) khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đảm bảo mục
tiêu và các tiêu chí phát triển bền vững.
1,1.2. Các chính sách phát triển nông thôn ở V iệt Nam
Phát triển nông thôn luôn luôn được xác định ỉà một trong những mục tiêu
hàng đầu của Việt Nam. Ngay từ khi giành được độc lập vào năm 1945, Chính phủ
đã thực hiện hàng loạt chính sách nhằm phục hồi nền nông nghiệp đã bị tàn phá
nặng nề bởi chiến tranh, góp phần nâng cao đời sống của nhân dân. Bên cạnh đó,
Chính phủ bắt đầu tiến hành chương trình cải cách ruộng đất nhằm xóa bỏ ảnh
hưởng của thực dân Pháp, quan lại phong kiến và địa chủ trong sản xuất nông
nghiệp và chia ruộng đất cho dân nghèo. Mặt khác, Chính phủ cũng đã bắt đầu việc
xây dựng các hợp tác xã nông nghiệp theo mô hình của Liên xô. Đến những năm
1960, hầu hết các địa phương ở miền bắc đã thiết lập hợp tác xã nông nghiệp. Giai
đoạn tiẽp theo từ những năm 1970 đến 1980 là thời kỳ kinh tế đất nước đi vào tình

nông thôn; không ngừng nâng cao thu nhập và đời sống của xã viên”. Nhằm mục
đích đó, các nguyên tắc chính cần phải được đảm bảo như sau: (i) HTX nông nghiệp
quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả tư liệu sản xuất; (ij) HTX tổ chức tốt việc
quản lý và điều hành lao động; (iii) HTX phải có quy hoạch và kế hoạch phù hợp với
quy vùng sản xuất và kẽ hoạch sản xuất của huyện, có quy trình sản xuất và định
mức kinh tê - kỹ thuật ngày càng tiến bộ; (iv) HTX phải nắm được sản phẩm để đảm
bảo việc phân phối sản phẩm kết hợp được đúng đắn và hài hòa ba lợi ích (lợi ích
nhà nước, lợi ích tập thể và lơi ích của xã viên); (v) phát huy quyền tự chủ của HTX
và quyền làm chủ tập thể của xã viên.
Một điều dễ dàng nhận thấy là vai trò của HTX nông nghiệp là rất quan trọng
trong quá trình sản xuât ở giai đoan này. HTX có vai trò quản lý, điểu hành mọi
hoạt động sản xuất trong địa phương (quy mô cấp xã, thôn) cũng như chịu trách
nhiêm trong việc phân phối sản phẩm cho xã viên. Trước khi thực hiên chính sách
khoán sản phẩm, tát cả đất đai canh tác, công cụ sản xuất đêu do HTX quán lý, xã
viên được săp xếp lao động theo sự chỉ đạo của HTX và được tính công điém. Quá
16
írình phân phối sản phâm dựa vào khối lượng công việc do xã viên đảm nhận. Tuy
nhiên hình thức này đã được thay thẽ bằng hình thức khoán sản phẩm cho nhóm và
người lao động. Như vậy, khoán sản phẩm là một hình thức quản lý sản xuất và phân
phối sản phãm gân với trách nhiệm và quyền lợi của người lao động với sản phấm
cuối cùng một cách trực tiếp. Nó phát huy được mạnh mẽ tính tích cực, tự giác của
xã viên, lôi cuốn mọi người tăng công sức, chủ động tận dụng đất đai, tiết kiệm chi
phí sản xuất.
Chính sách khoán sản phẩm có tác dụng thay đổi phần nào quan hệ sản xuất
đã tồn tại lâu dài trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam. Chính sách này góp phần
thúc đẩy quá trình sản xuất vốn đã bị đình trệ trong một thời gian dài do áp dụng mô
hình quản lý sản xuất theo HTX nông nghiệp kiểu cũ.
• Chính sách “Đổi m ới” năm 1986
Chính sách đổi mới kinh tê được đề cập tới vào nãm 1986 trong Đại hội Đảng
Cộng sản Việt Nam lần thứ 6. Mục tiêu chính của chính sách này là: (i) thay thế nển

đã và đang phát huy hiệu quả tại Việt Nam.
• Luật đất đai năm 1993 và 2003
Luật đất đai của Viêt Nam có hiệu lực từ năm 1993 đã làm thay đổi cơ bản các
hoạt động sản xuất nông nghiệp. Điểm quan trọng của luật đ ít đai là Nhà nước giao
đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài. Thời hạn giao đất
sử dụng ổn định lâu dài để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 nãm, để
trồng cây lâu năm là 50 năm. Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng đất có nhu cầu
tiếp tục sử dụng và trong quá trình sử dụng đất chấp hành đúng pháp luật về đất đai
thì được Nhà nước giao đất đó để tiếp tục sử dụng.
Bên cạnh đó, luật dất đai đã xác định 5 quyền cơ bản của cá nhân sử dụng đất
gồm có: Trao đổi, chuyển nhượng thừa kế, cho thuê, người dân có toàn quyền đầu tư
và sử dụng đất đai để đạt được hiệu quản cao nhất.
• Chiến lược xóa đói giảm nghèo và tâng trưởng kinh tế
Mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn 2001 - 2010
là đưa Việt Nam vượt qua tình trạng chậm phát triển, cải thiện đời sống vãn hóa, vật
chất và tinh thẩn của người dân, cuộc sống tôn giáo và văn hoá và vị trí xây dựng
của việc đưa đất nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại về cơ sở hạ tầng,
kinh tế, phòng thủ, an ninh, tiềm năng, thành lập tổ chức kinh tế thị trường theo
định hướng XHCN để đưa vị trí của Việt Nam đến với lĩnh vực hoạt động quốc tế.
- Các chương trình quốc gia về phát triển kinh tế- xã hội.
Trong giai đoạn từ sau đổi mới đến nay, Chính phủ đã cụ thể bóa chiến lược
phát triển nông thôn bằng hàng loạt các chương trình và dự án quốc gia trên nhiều
lĩnh vực khác nhau với mục tiêu chủ yếu là nâng cao mức sống của người dân và
phát triển đồng đổu các vùng trong cả nước dựa vào thế mạnh riêng cua từng địa
phương. Một số chương trình và dự án về phát triển nông thôn chú yếu như sau:
+ Chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc năm ỉ 993: Chương trình này còn có
tên gọi khác là Chương trình 327 - căn cứ theo quyết đinh số 327 của Chính phu
Mục tiêu của chương trình này là phú xanh đất trông và đồi núi troc chu yếu ớ các
tỉnh miền núi - nơi mà diện tích rừng ngày càng suy giảm, dán đên mất cân bang
18

gia đình vav vôn để có điều kiên sửa chữa, đóng mới tàu thuyên, gop phân nâng cao
năng lực đánh bắt xa bờ của hộ gia đình.
+ Chương trình CỊUỐC giữ vê viêc phát triên kinh tê - Xã họi ơ CŨC Xữ lĩgheo. Chương
trình giành một phần kinh phí để đầu tư (chú yếu ỉà cơ sơ hạ tâng) cho cac xa đac
19
biẹt kho khăn (thường năm ờ các vùng sâu, vùng xa), góp phần cải thiên đời sống
của nhân dân.
Tóm lại, các chương trình, dự án quốc gia trên các lĩnh vực khác nhau là
những giải pháp của Chính phủ nhằm mục đích phát triển kinh tế, nâng cao mức
sống của người dân, giảm bớt sự bất bình đẳng của dân cư giữa các vùng, giữa nông
thôn và đô thị; xóa đói giảm nghèo, nâng cao diện tích che phủ rừng, Những
chương trình này là kết quả thực thi các chính sách, chiến lược phát triển vĩ mô của
đất nước. Nó thể hiện những nỗ lực của Việt Nam irong quá trình phát triển kinh tế -
xã hội hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của đất nước.
1.2. KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CỦA CỘNG ĐổNG DÂN CƯ TỚI HỆ THỐNG
DỊCH VỤ XÃ HỘI
Khả năng tiếp cận (Accessibility) là một trong những phương pháp mới và
quan trọng trong việc nghiên cứu và đánh giá sự phát triển kinh tế - xã hội của một
khu vực, trong việc nghiên cứu biến động sử đụng đất, trong đánh giá tiếp cận tài
nguyên của cộng đồng, trong quy hoạch giao thông và nhiều ứng dụng khác. Với thế
mạnh của phương pháp là dựa vào việc phân tích khả năng tiếp cận của cộng đống
dãn cư địa phương đối VỚI các dịch vụ cơ bản của xã hội như hệ thống giáo dục,
thương mại, y tế và văn hoá. Trên cơ sở đó đánh giá hiện trạng phát triến của hệ
thống cơ sở hạ tầng trong tương quan chung của quá trình phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương. Từ đó rút ra được những thông tin hữu ích phục vụ cho công tác quy
hoạch phát triển kinh tê - xã hội của địa phương.
a) Khái niệm vê khả nâng tiếp cận (accessibility)
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về phương pháp khả năng tiếp cận, khái
niệm khả năng tiếp cận đã được dùng trong một sổ' ngành như quy hoạch đô thị, quy
hoạch giao thông, thương mại và địa lý.

độ phát triển của một khu vực cụ thể.
b) Các thành phần cơ bản của khả năng tiếp cận:
Moseley (1979) cho rằng khả năng tiếp cận bao gồm 3 hợp phần cơ bản:
- Con người cư trú trong khu vực nghiên cứu.
- Các hoạt động hoặc dịch vụ xã hội do dân cư địa phương yêu cầu và trực
tiếp thụ hưởng,
- Hệ thống giao thông hoặc liên lạc liên kết giữa hai thành phần trên.
H ìn h 1.2. Các hợp phần cơ bản của kha năng tiếp cận
(Nguồn: Moseley, 1979)
Cả kích thước và kết cấu dân số đều tác động đến khả năng phục vụ bời vì
chúng xác định mức độ cua nhu cầu hoăc sư cân thiết cho cac dich vụ xa họi; cac
21
môi liên kết phản ánh thời gian dí chuyển (travel cost) và nỗ lực để di chuyển giữa
điém khởi đầu và điêm cuối; các hoạt động phản ánh sư phân bỗ không gian của các
hoạt động tại điểm cuối (nơi cung cấp dịch vụ) và nhu cầu về các hoạt động đó.
c) Các phương pháp xác định khả năng tiếp cận
Vấn đề đạt ra là: điều gì là cần thiết để biến khái niệm về khả nãng tiếp cận
thành phương pháp đánh giá định lượng khả năng tiếp cận - điều mà các nhà quy
hoạch và hoạch định chính sách rất cần như là một công cụ hữu hiệu để xác định sự
cần thiết (nhu cầu) phát triển hoặc các giải pháp thay thế trong quá trình phát triển.
Khả năng tiếp cận rât khó đánh giá định lượng vì nó chịu ảnh huơng của các
yếu tố định tính và định lượng. Nó có thể bao gồm giá cả thực hoặc giá cả biểu kiến
thuộc các yếu tô' về tài chính, thời gian, khoảng cách du hành, mức độ tiện nghi và
hệ thống giao thông công cộng có sẩn hoặc các tổ hợp của chúng.
Để xác định khả năng tiếp cận, có ba cách thức khác nhau tương ứng với ba
thành phần của khả năng tiếp cận và cả ba phương thức này khi cho kết quả cũng
không nhất thiết là giống nhau:
- Xác định khả năng tiêp cận dựa trên cơ sở hạ tầng
- Xác định khả nãng tiếp cận dựa trên các hoạt động của con người (cộng
dồng địa phương).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status