Đẩy mạnh sự tham gia của cộng đồng địa phương theo hương phát triển bền vững của tuyến du lịch sông hồng - Pdf 79

phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của khoá luận
Du lịch đợc biết đến là một trong những ngành kinh tế tăng trởng nhanh
nhất trên thế giới, góp phần tạo ra việc làm, tăng nguồn thu, cải thiện cơ sở hạ
tầng, nâng cấp các di sản văn hoá, khuyến khích phát triển kinh tế, giao lu văn hoá
và tăng cờng hiểu biết lẫn nhau giã các khu vực, thông qua đó góp phần bảo vệ và
gìn giữ hoà bình trên thế giới. Vai trò, vị trí và hiệu quả nhiều mặt của du lịch rất
dễ thuyết phục và đợc nhiều biết đến, đợc chính phủ nhiều nớc chấp nhận.
ở Việt Nam du lịch đang cố gắng phát triển nhanh và bền vững làm cho
Du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn . Việt Nam đang phấn
đấu đẻ đẩy mạnh xúc tiến du lịch, đầu t và xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật
để từng bớc đa nớc ta trở thành một trung tâm du lịch có tầm cỡ của khu vực, phấn
đấu đến năm 2020 đa Du Lịch Việt Nam vào nhóm nớc có ngành du lịch phát triển
hàng đầu khu vực.
Cùng với sự phát triển chung của du lịch cả nớc, du lịch Hà Nội cũng đang
có những bớc phát triển nhanh chóng nhờ những u thế cạnh tranh là trung tâm kinh
tế, chính trị, du lịch...của Việt Nam. Rất nhiều những hoạt động du lịch hấp dẫn
trong những tour đa dạng đợc khai thác nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của du khách
trong và ngoài nớc. Hà Nội đang chuẩn bị lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long
-Đông Đô - Hà Nội và những tiềm năng du lịch sẵn có khác nh nhân văn, tự
nhiên...đã tạo ra rất nhiều những tour du lịch độc đáo, trong đó phải kể đến chơng
trình du lịch sông Hồng hiện đợc khai thác bởi xí nghiệp đầu t và phát triển du lịch
sông Hồng( thuộc Công ty Du lịch và Thơng mại tổng hợp Thăng Long) dới sự
giúp đỡ về chuyên môn của một số cơ quan chuyên ngành nh Sở Du lịch Hà Nội ,
Tổng cục du lịch...Tuy mới hoạt động khoảng gần 10 năm nhng tuyến du lịch sông
Hồng cũng góp phần không nhỏ trong việc phát triển du lịch Hà Nội nói riêng và
du lịch Việt Nam nói chung.
1
Tuy nhiên, tiềm năng của tuyến du lịch sông Hồng còn rất phong phú và đa
dạng nhng vẫn cha đợc khai thác hiệu quả trong đó quan trọng nhất là yếu tố cộng
đồng địa phơng. Việc tham gia của cộng đồng địa phơng vào du lịch sẽ không chỉ

+ Lu trú
+ Dịch vụ bán hàng , phục vụ khách hàng
+ Hớng dẫn viên tại điểm
* Cơ sở hạ tầng và sơ sở vật chất kỹ thuật
+Phơng tiện vận chuyển
+Bến bãi
+Thắng cảnh
+Vui chơi giải trí
* Đào tạo nhân lực
* Các chính sách, cơ chế
4.2. Một số kiến nghị
* Với xí nghiệp đầu t và phát triển du lịch sông Hồng
* Với chính quyền địa phơng
* Với Tổng cục du lịch
5. Kết cấu khoá luận
5.1. Phần mở đầu
5.2. Phần nội dung
Chơng 1: Một số vấn đề lý luận về du lịch và du lịch bền vững
Chơng 2: Tiềm năng và thực trạng tuyến du lịch sông Hồng
Chơng 3: Kiến nghị xây dựng chơng trình tour mới và một số giải pháp
Chơng 1
3
Một số vấn đề lý luận
về du lịch và du lịch bền vững
1.1. Khái niệm về du lịch:
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của du lịch:
Du lịch bắt nguồn từ mong muốn đợc sống sót, khát vọng đợc chinh phục
những vùng đất mới và ớc muốn đợc mở rộng hoạt động kinh doanh buôn bán
[8,1].
Cùng với sự ra đời của hệ thống đờng sá đầu tiên trên thế giới ( ở Trung

Trong vòng hơn 6 thập kỷ vừa qua, kể từ khi thành lập Hiệp hội quốc tế các
tổ chức du lịch IUOTC ( International Union official Travel organiration) năm
1925 tại Hà lan, khái niệm du lịch luôn luôn đợc tranh luận. Đầu tiên, du lịch đợc
hiểu là việc đi lại của từng cá nhân hoặc một nhóm ngời rời khỏi chỗ ở của mình
trong từng khoảng thời gian ngắn đến các vùng xung quanh để nghỉ ngơi, giải trí
hay chữa bệnh. Ngày nay, ngời ta đã thống nhất rằng về cơ bản tất cả các hoạt
động di chuyển của con ngời ở trong hayngoài nớc trừ việc đi c trú chính trị, tìm
việc làm và xâm lợc, đều mang ý nghĩa du lịch [10,11,12].
Nh vậy du lịch là một khái niệm bao hàm nội dung kép. Một mặt, nó mang
ý nghĩa thông thờng của từ: việc đi lại của con ngời với mục đích nghỉ ngơi, giải
trí. Mặt khác, du lịch đợc nhìn nhận dới một góc độ khác nh là hoạt động gắn chặt
với những kết quả kinh tế, sản xuất, tiêu thụ do chính nó tạo ra.
Trong điều kiện kinh tế phát triển, du lịch là một hoạt động không thể thiếu
đợc trong cuộc sống bình thờng cua mỗi ngời dân. ở các chuyến du lịch trong hoặc
ngoài nớc, con ngời không chỉ dừng lại ở việc nghỉ ngơi, giải trí mà còn nhằm thoả
mãn cả những nhu cầu to lớn về mặt tinh thần. Mỗi quốc gia dân tộc đếu có những
đặc trng riêng biệt về tự nhiên, lịch sử, văn hoá, truyền thống... thu hút khách du
lịch. Thông qua việc phát triển du lịch quốc tế, sự hiểu biết và mối quan hệ giữa
5
các dân tộc ngày càng đợc mở rộng. Năm 1979, Đại hội của tổ chức du lịch thế
giới (WTO) đã thông qua hiến chơng du lịch và chọn ngày 27/9 làm ngày du lịch
thế giới với các chủ đề cho từng năm gắn du lịch với việc tăng cờng hiểu biết lẫn
nhau giữa các dân tộc, vì nền hoà bình và tình hữu nghị trên toàn thế giới. Du lịch
không còn là hiện tợng lẻ loi, đặc quyền của cá nhân hay nhóm ngời nào đó. Ngày
nay nó mang tính phổ biến và tinh thần cho con ngời củng cố hoà bình và hữu nghị
giữa các dân tộc.
Nội dung thứ hai của khái niệm du lịch là hệ quả của nội dung thứ nhất. Du lịch
là một hiện tợng kinh tế xã hội thu hút hàng tỉ ngời trên thế giới. bản chất kinh tế
của nó là ở chỗ là sản xuất và cung cấp hàng hoá phục vụ việc thoả mãn nhu cầu
vật chất, tinh thần của khách.

Chức năng kinh tế của du lịch liên quan mật thiết với vai trò của con ngời
nh là lực lợng sản xuất chủ yếu của xã hội. Một mặt nó góp phần vào việc phục hồi
sức khoẻ cũng nh khả năng lao động và mặt khác đảm bảo tái sản xuất mở rộng lực
lợng lao động với hiệu quả kinh tế rõ rệt.
Chức năng kinh tế của du lịch còn thể hiện ở một khía cạnh khác đó là dịch
vụ du lịch, một ngành kinh tế độc đáo ảnh hởng đến cơ cấu ngành và cơ chế lao
động của nhiều ngành kinh tế. Chính vì vậy dịch vụ du lịch là cơ sở quan trọng
kích thích sự phát triển kinh tế, là nguồn thu ngoại tệ lớn của nhiều nớc.
1.1.3.3. Chức năng sinh thái:
Chức năng sinh thái của du lịch đợc thể hiện trong việc tạo nên môi trờng
sống ổn định về mặt sinh thái. Nghỉ ngơi du lịch là nhân tố có tác dụng kích thích
việc bảo vệ, khôi phục và tối u hoá môi trờng thiên nhiên bao quanh bởi vì chính
môi trờng này ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ và các hoạt động của con ngời. Mặt
khác việc đẩy mạnh hoạt động du lịch, tăng mức độ tập trung khách vào những
vùng nhất định lại đòi hỏi phải tối u hoá quá trình sử dụng tự nhiên với mục đích
du lịch. Đến lợt mình, quá trình này kích thích việc tìm kiếm các hình thức bảo vệ
7
tự nhiên, đảm bảo sử dụng nguồn tài nguyên một cách hợp lý. Giữa xã hội và môi
trờng trong lĩnh vực du lịch có mối quan hệ chặt chẽ. Một mặt xã hội cần đảm bảo
sự phát triển tối u của du lịch, nhng mặt khác lại phải bảo vệ môi trờng tự nhiên
khỏi tác động phá hoại của dòng khách du lịch và của việc xây dựng cơ sở vật chất
phục vụ du lịch. Du lịch- bảo vệ môi trờng là những hoạt động gần gũi và liên quan
đến nhau.
1.1.3.4. Chức năng chính trị;
Chức năng chính trị của du lịch đợc thể hiện ở vai trò to lớn của nó nh một
nhân tố củng cố hoà bình, đẩy mạnh các mối giao lu quốc tế, mở rộng sự hiểu biết
giữa các dân tộc. Du lịch quốc tế làm cho con ngời sống ở các khu vực khác nhau
hiểu biết và xích lại gần nhau.
1.1.4. Các loại hình du lịch:
Hoạt động du lịch có tính phong phú và đa dạng về loại hình. Phụ thuộc vào

g. Du lịch thăm hỏi:
Nảy sinh do nhu cầu giao tiếp xã hội, nhằm thăm hỏi bà con họ hàng, bạn bè
thân quen...Hình thức du lịch này có ý nghĩa quan trọng đối với những nớc có
nhiều ngời sống ở nớc ngoài.
1.1.4.2. Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:
- Du lịch trong nớc ( nội địa):
9
Đợc hiểu là chuyến đi của ngời du lịch từ chỗ này sang chỗ khác nhng trong
phạm vi đất nớc mình, chi phí bằng tiền nớc mình. Điểm xuất phát và điểm đến
đều nằm trong lãnh thổ một nớc.
- Du lịch quốc tế:
Đợc hiểu là chuyến đi từ nớc này sang nớc khác. Du lịch quốc tế đợc chia làm
hai loại: du lịch chủ động và du lịch bị động. Du lịch chủ động là nớc này chủ
động đón khách du lịch nớc khác đến và tăng thêm thu nhập ngoại tệ. Du lịch bị
động là nớc này gửi khách đi du lịch sang nớc khác và mất một khoản ngoại tệ.
1.1.4.3. Phân loại theo vị trí địa lý của các cơ sở du lịch:
- Du lịch nghỉ biển:
Là những cơ sở du lịch nằm ở vùng ven biển với mục đích khách tắm biển. Trên
phạm vi thế giới số khách du lịch lớn nhất là cơ sở khách du lịch đi nghỉ biển.
- Du lịch nghỉ núi:
Là loại hình sẽ phát triển mạnh trong tơng lai.
1.1.4.4. Phân loại theo việc sử dụng các phơng tiện giao thông:
1 - Du lịch xe đạp:
Thờng đợc tổ chức từ một đến ba ngày vào cuối tuần đến các điểm du lịch gần.
ở Việt Nam loại hình du lịch này đang thu hút khá đông lợng khách, đặc biệt là
khách du lịch quốc tế.
- Du lịch ôtô:
Đây là loại hình du lịch rất phổ biến, chiếm tỷ trọng cao nhất trong luồng khách
du lịch ở Châu Âu, loại hình này chiếm 80% tổng số khách du lịch.
- Du lịch máy bay:

1.2.1.Khái niệm:
Khái niệm về du lịch bền vững mới xuất hiện trên cơ sở cải tiến và nâng cấp
khái niệm về du lịch mềm của những năm gần đây.
Theo hội đồng du lịch và lữ hành quốc tế (WTTC), 1996 thì Du lịch bền vững
là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo
những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tơng lai [3,63].
Du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cách nào
đó để chúng ta có thể đáp ứng các nhu câù kinh tế, xã hội và thẩm mỹ trong khi
vẫn duy trì đợc bản sắc văn hoá, các quá trình sinh thái cơ bản , đa dang sinh học
và các hệ đảm bảo sự sống [Hens L, 19].
Mục tiêu của du lịch bền vững là:
Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào kinh tế, môi tròng.
Cải thiện tính công bằng xã hội trong phát triển.
Cải thiện chất lợng cuộc sống của cộng đồng bản địa.
Đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách.
Duy trì chất lợng môi trờng.
1.2.2.Các nguyên tắc của du lịch bền vững:
Sử dụng tài nguyên một cách bền vững bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên, xã
hội và văn hoá. Việc sử dụng bền vững tài nguyên là nền tảng cơ bản nhất của
việc phát triển du lịch lâu dài.
Giảm tiêu thụ quá mức và xả thải nhằm giảm chi phí khôi phục các suy thoái
môi trờng, đồng thời cũng góp phần nâng cao chất lợng du lịch.
Duy trì tính đa dạng: Duy trì và phát triển tính đa dạng của tự nhiên, xã hội, văn
hoá là rất quan trọng đối với du lịch bền vững tạo ra sức bật cho ngành du lịch.
Lồng ghép du lịch vào trong quy hoạch phát triển địa phơng và quốc gia.
12
Hỗ trợ nền kinh tế địa phơng : Du lịch phải hỗ trợ các hoạt động kinh tế địa ph-
ơng, phải tính toán chi phí môi trờng vừa để bảo vệ nền kinh tế bản địa cũng
nh tránh gây hại cho môi trờng.
Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phơng. Điều này không chỉ đem lại lợi

Nớc thải
Rác thải
Ô nhiễm khí
Ô nhiễm tiếng ồn
Ô nhiễm phong cảnh
Làm nhiễu loạn sinh thái
1.2.3.2. Bền vững về kinh tế:
a. Khái niệm:
Bền vững kinh tế là kinh tế phát triển ổn định giữa các thành phố, các vùng,
các cộng đồng và các cá nhân trong một thời gian dài nhằm tạo ra lợi nhuận cho
nhiều ngời [3, 42].
b. Những tác động của du lịch đến kinh tế địa ph ơng :
11 * Tác động tích cực:
Du lịch tạo thu nhập, ngân sách, giải quyết công ăn việc làm, nguồn thu ngoại tệ...
Điều đó giúp cho việc nâng cao mức sống của cộng đồng địa phơng, phát triển
kinh tế địa phơng, kinh tế vùng và quốc gia. Du lịch tạo ra chất xúc tác để phát
triển và mở rộng các khu kinh tế khác: xây dựng, dịch vụ, cung cấp thực phẩm, văn
hoá nghệ thuật, nghề thủ công sản xuất đồ lu niệm...
14
12 * Tác động tiêu cực:
Suy giảm các nguồn lợi kinh tế tiềm năng của địa phơng do sự cạnh tranh của
hoạt động du lịch đợc đầu t và điều hành của các chủ doanh nghiệp ở các vùng
khác. Ngân hàng thế giới tính rằng các nớc phát triển thu khoảng 55% doanh
thu du lịch từ tổng doanh thu du lịch tại các nớc đang phát triển [3, 48]. Nguồn
thu ngoại tệ cũng giảm do phải nhập hàng hoá và sử dụng dịch vụ nớc ngoài.
Gây rối loạn kinh tế và công ăn việc làm:
Sự nhiễu loạn kinh tế có thể xuất hiện nếu hoạt động du lịch chỉ tập trung vào
một hoặc một vài vùng khu riêng biệt của đất nớc hoặc vùng không đợc ghép nối t-
ơng xứng với sự phát triển của các vùng khác. Sự bùng phát tăng giá đất đai, hàng
hoá, dịch vụ trong khu du lịch có thể làm mất giá đồng tiền, gây sức ép tài chính

ơng:
Du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang khách hàng đến sản phẩm, chứ không
mang sản phẩm đến khách hàng [7, 25]. Sản phẩm du lịch không chỉ không gian
môi trờng nơi cộng đồng địa phơng sử dụng hoặc sở hữu mà còn là chính cộng
đồng địa phơng với bản sắc văn hoá của họ. Hoạt động du lịch bền vững chỉ thực
sự đợc thực thi nếu cộng đồng địa phơng từ vai trò là sản phẩm du lịch hoặc
đứng ngoài du lịch đợc tham gia vào lĩnh vực du lịch dới dạng:
Tham gia quy hoạch phát triển du lịch.
Tham gia vào việc lập quyết định liên quan đến phát triển của điểm du lịch.
Tham gia hoạt động và quản lý hoạt động du lịch ở những vị trí, ngành nghề
phù hợp.
Sự không tham gia hoặc tham gia không đầy đủ của cộng đồng địa phơng sẽ
khiến chính họ trở thành sản phẩm bị cho hoạt động du lịch hoặc họ sẽ khai
16
thác tài nguyên du lịch theo kiểu của họ không có lợi cho hoạt động du lịch [3, 93,
94]. Có nhiều mức độ tham gia của cộng đồng Pretty (1994) đã phân chia các mức
độ này theo bảng sau:
Bảng : phân loại sự tham gia Cộng đồng
tham gia vào các chơng trình và dự án phát triển nh thế nào.
Phân loại Đặc điểm của từng loại
1. Tham gia có tính
hình thức
Sự tham gia chỉ đơn thuần hình thức, đại diện của nhân
dân ngồi vào các ban bệ chính thức song không đợc bầu
lên và không có quyền hành gì.
2. Tham gia thụ động Ngời dân tham gia đợc bảo cho biết cái gì đã đợc quyết
định hoặc cái gì đã xảy ra. Đơn thuần là những thông báo
đơn phơng từ phía bộ phận quản lý hoặc điều hành dự án
mà không nghe xem ngời dân phản ứng ra sao. Thông tin
chỉ đợc chia sẻ giữa những cán bộ chuyên môn là những

6. Tham gia có tính t-
ơng tác
Ngời dân tham gia vào việc cùng phân tích, triển khai các
kế hoạch hành động và thành lập hoặc tăng cờng các cơ
quan địa phơng. Tham gia đợc xem là một quyền, không
chỉ là một phơng tiện nhằm đạt những mục tiêu của dự
án. Quá trình này bao gồm các phơng pháp luận liên
ngành nhằm tìm kiếm đa mục tiêu và tận dụng các quá
trình học tập hệ thống và có kết cấu. Vì các nhóm thực
hiện sự kiểm soát đối với các quyết định địa phơng và xác
định xem các nguồn lực hiện có đã đợc sử dụng ra sao
cho nên họ có vai trò trong việc duy trì các cơ cấu hoặc
các hoạt động thực hành.
7. Tự thân vận động Ngời dân tham gia bằng cách đa ra các sáng kiến một
cách độc lập với cá cơ quan bên ngoài nhằm thay đổi các
hệ thống. Họ phát triển các mối quan hệ với các cơ quan
bên ngoài nhằm có đợc các nguồn lực và sự cố vấn kỹ
thuật mà họ cần, song vẫn duy trì sự kiểm soát đối với
cách sử dụng các nguồn lực. Sự tự thân vận động có thể
nhân rộng nếu các chính phủ và các tổ chức phi chính phủ
tạo ra một khung hỗ trợ.
18
Nguồn: Lấy theo Pretty (1994), Satterthwaite (1995), Adnan và cộng sự (1992),
Hart (1992), (IUCN, 1998) [3,94,95].
1.2.5. Một số mô hình du lịch bền vững:
1.2.5.1.Làng du lịch ở Austria (Hens, 1998) [3,87].
Tiêu chuẩn chọn lựa ( đặc trng):
15 Điển hình cho một vùng, có chùa, đền hay nhà thờ.
16 Độ cao nhà cửa <= 3 tầng.
17 Kiến trúc nhà kiểu mới hay cổ phải hài hoà, cân bằng.

Bền vững về mặt văn hoá xã hội:bảo tồn đợc bản sắc xã hội muốn vậy mọi ngời
quyết định phải có sự tham gia của cộng đồng.
Bền vững về mặt kinh tế: đảm bảo hiệu quả kinh tế và quản lý tốt tài nguyên
sao cho tài nguyên có thể tiếp tục phục vụ cho các thế hệ tơng lai.
Ba yêu cầu chính nhằm duy trì khu du lịch:
Dân số cần đợc duy trì hợp lý và giữ vững bản sắc văn hoá
Cảnh quan cần duy trì đợc sự hấp dẫn du khách
Không làm gì gây hại cho sinh thái
Muốn đạt đợc ba yêu cầu trên cần có một yêu cầu thứ 4:
Có một cơ chế hành chính hiệu quả. Cơ chế này phải nhằm vào thực hiện các
nguyên tắc, phát triển bền vững, đảo bảo thực thi một kế hoạch hiệu quả và
tổng hợp cho phép sự tham gia của cộng đồng vào hoạch định các chính sách
du lịch.
ECOMOST đã chia nhỏ các mục tiêu của DLBV thành các thành tố và sau đó các
thành tố đợc nhận diện và cách đánh giá qua các chỉ thị
Thành tố văn hoá xã hội: Dân số phù hợp, bảo tồn hiệu quả kinh tế và bảo tồn
bản sắc văn hoá.
20
Thành tố du lịch: thoả mãn du khách và các nhà kinh doanh tour du lịch, bảo trì
và hiện đại hoá điều kiện ăn ở giải trí.
Thành tố sinh thái: khả năng tải, bảo tồn cảnh quan, sự quan tâm đến môi trờng.
Thành tố chính sách: đánh giá đợc chất lợng du lịch chính sách định hớng sinh
thái, quy hoạch vùng, sự tham gia của cộng đồng và các nhóm quyền lực trong
quá trình quy hoạch.
ECOMOST xây dựng một kế hoạch hành động cụ thể trong đó chia các hành động
dựa vào mức độ u tiên và xác định rõ trách nhiệm của các cá nhân và các tổ chức
liên quan.
1.2.5.3.Du lịch bền vững có sự tham gia của cộng đồng, tạo thu nhập cho ngời
dân bản địa ở Inđônêxia [1, 53].
Bối cảnh:

giai đoạn này nhân viên làm công tác du lịch sẽ là cộng tác viên, giữ vai trò quan
trọng trong việc thông báo trứơc cho ngời dân bản xứ mục đích của các cuộc viếng
thăm. Nội dung thông báo liên quan đến mục đích của chuyến đi, giới thiệu khái
quát về du khách và các thông tin cần thiết khác. Khâu này là tối cần thiết nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giao lu, xây dựng quan hệ tin cậy lẫn nhau và
đảm bảo các sản vật địa phơng có thể đem lại thu nhập cho dân địa phơng.
Đánh giá kết quả:
29 Tác động về kinh tế- xã hội:
Việc sử dụng các sản phẩm địa phơng, nhà ở, dịch vụ ăn uống cũng nh đồ thủ
công rõ ràng có nhiều điểm u việt vì nó lại tăng thu nhập thêm cho ngời bản xứ và
củng cố kinh tế cho các tổ chức địa phơng. ở mức độ kinh tế vi mô, sự có mặt của
22
khách du lịch khuyến khích sự tăng trởng dần dần của các hoạt động sản xuất khác
và tạo ra công ăn việc làm.
30 Tác động về văn hoá và tâm lý:
Kinh nghiệm thực tế chứng minh rằng loại hình du lịch có sự tham gia của cộng
đồng này có thể dần nâng cao mức độ tham gia của dân địa phơng địa phơng sẽ
khuyến khích lòng tự hào và tính tự lập. Về mặt văn hoá nó sẽ bảo tồn và khôi
phục các sản phẩm văn hoá và nghệ thuật truyền thống mà dới một số góc độ nào
đó, đang dần bị mai một.
31 Tác động về môi trờng:
Ngời ta dễ nhận ra tác động này trong dự án lâm nghiệp xã hội, nâng cao ý thức
cộng đồng địa phơng trong việc bảo tồn các giá trị tự nhiên.
Kết luận chơng 1:
Nh vậy có thể thấy rằng du lịch đóng vai trò rất lớn trong sự phát triển kinh
tế xã hội toàn cầu. Sự phát triển không ngừng của du lịch kể từ khi ra đời đến
nay đã khẳng định vị trí quan trọng của nó trong xã hội loài ngời hiện nay. Du
lịch- ngành công nghiệp không khói- đang nỗ lực hết mình trong việc tạo ra
ngày càng nhiều lợi nhuận cho xã hội nhng vẫn bảo đảm và duy trì tiềm năng phát
triển lâu dài.

hoá, các phong cảnh đẹp và các đặc sản địa phơng. Nhiêu dòng thác kỳ diệu nổi
tiếng xa nay nh Bản Giốc trên sông Quế Xuân, Yali trên sông Krông Pôcô... ngoài
ra là Iamơ, Liên Khơng, Camly... trên hệ thống sông Đồng Nai; các hồ chứa nh :
núi Cốc, suối hai, Hoà Bình, Trị An... cũng sẽ là các trung tâm du lịch lớn nhỏ.
Song quan trọng hơn cả vẫn là các sông ngòi trong các vùng núi đá vôi với các
hang động, hồ nớc ngầm... mà điển hình vẫn là sông Chài từ động Phong Nha,
sông Năng với Ba bể, thác Đầu Đẳng và động Puông, suối Yến với lễ hội chùa H-
ơng, suối Lênin với hang Pắc Bó.... và đặc biệt cố giáo s Lê Bá Thảo trong cuốn
Thiên nhiên Việt nam đã dành riêng cho hệ thống sông Hồng những cảm xúc
của một nhà địa lý không có gì thích thú hơn là đợc đi trên một chiếc thuyền độc
25

Trích đoạn Tài nguyên du lịch tự nhiên Tài nguyên du lịch nhân văn Khái quát về tuyến du lịch sông Hồng Thực trạng về mối quan hệ giữa du lịch vàcộng đồng địa phơng của Du khách với cộng đồng địa phơng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status