NGUYỄN ĐỨC THẮNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
ỨNG DỤNG HỆ THỐNG CHẤM CÔNG VÀ TÍNH
LƯƠNG CHO MỤC ĐÍCH HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH
2007 - 2009
NGUYỄN ĐỨC THẮNG
Hà Nội
2009
NGÀNH : KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
HÀ NỘI 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
hiện đề tài này.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Phạm
Minh Việt, PGS.TS Nguyễn Việt Hương, những người đã luôn tận tình chỉ
bảo và hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu vừa qua.
Bên cạnh đó, em cũng rất cảm ơn các Thầy Cô trong trường đã tận tình
giảng dạy và trang bị cho em thật nhiều kiến thức bổ ích trong hai năm học
vừa qua, góp phần rất lớn vào việc nghiên cứu thành công luận văn này.
Cuối cùng, em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, các bậc sinh
thành đã có công nuôi dưỡng và dạy dỗ em đến ngày hôm nay; xin cảm ơn
anh em, bạn bè, những người đã luôn hết lòng tận tụy chăm sóc, ủng hộ và
động viên em trong lúc khó khăn cũng như trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu.
Dù đã cố gắng hoàn thành thật tốt luận văn trong phạm vi yêu cầu,
nhưng em biết có những thiếu sót chắc chắn không thể tránh khỏi. Em mong
sẽ nhận được sự thông cảm và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô và các bạn.
Hà Nội, tháng 10 năm 2009
Học viên thực hiện:
Nguyễn Đức Thắng
-4-
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. 2
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... 3
MỤC LỤC......................................................................................................... 4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................... 6
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................... 7
-53.2.3
Nhóm bảng dữ liệu Danh mục ................................................... 56
3.2.4
3.2.5
3.2.6
Nhóm bảng dữ liệu Quản lý nhân sự - Tiền lương.................... 60
Nhóm bảng dữ liệu Quản trị hệ thống........................................ 65
S¬ ®å thùc thÓ liªn kÕt - ERD ..................................................... 68
3.3 Thiết kế giao diện hệ thống ............................................................... 74
3.4 Thiết kế đầu vào ................................................................................ 76
3.4.1 Module Hệ thống........................................................................ 76
3.4.2
3.4.3
Module Danh mục ...................................................................... 79
Module Cơ cấu tổ chức công ty ................................................. 83
3.4.4 Module Quản lý nhân viên ......................................................... 86
3.4.5 Module Quản lý chấm công ....................................................... 91
3.5 Thiết kế đầu ra ................................................................................... 92
3.5.1
3.5.2
3.5.3
Module Quản lý nhân viên ......................................................... 92
Module Quản lý chấm công ....................................................... 93
Hệ thống chấm công và tiền
lương
PK
Primary Key
Khóa chính
FK
Foreign Key
Khóa ngoại lai
UK
Unique Key
Khóa duy nhất
DFD
Data Flow Diagram
Sơ đồ luồng dữ liệu
Function Diagram
Sơ đồ chức năng
Bảng 3.2.11:Bảng dữ liệu Stf_DepartmentTimeline ...................................... 55
Bảng 3.2.12:Bảng dữ liệu Stf_GroupTimeline ............................................... 56
Bảng 3.2.13:Bảng dữ liệu Lst_Nationality ..................................................... 56
Bảng 3.2.14:Bảng dữ liệu Sal_Currency ........................................................ 57
Bảng 3.2.15:Bảng dữ liệu Sal_SalaryType..................................................... 57
Bảng 3.2.16:Bảng dữ liệu Sal_BasicSalary .................................................... 58
Bảng 3.2.17:Bảng dữ liệu Sal_Insurance........................................................ 59
Bảng 3.2.18:Bảng dữ liệu Stf_DayType ......................................................... 59
Bảng 3.2.19:Bảng dữ liệu Sal_DaySalary ...................................................... 60
Bảng 3.2.20:Bảng dữ liệu Stf_Staff_Card ...................................................... 61
Bảng 3.2.21:Bảng dữ liệu Stf_RestDay .......................................................... 61
Bảng 3.2.22:Bảng dữ liệu Stf_Attendance...................................................... 61
Bảng 3.2.23:Bảng dữ liệu Stf_StaffAttendance.............................................. 62
Bảng 3.2.24:Bảng dữ liệu Stf_StaffAbsentation............................................. 62
Bảng 3.2.25:Bảng dữ liệu Stf_StaffInsurance ................................................ 63
Bảng 3.2.26:Bảng dữ liệu Stf_StaffInsuranceDetails ..................................... 64
Bảng 3.2.27:Bảng dữ liệu Wag_AddWage..................................................... 64
Bảng 3.2.28:Bảng dữ liệu Wag_DockWage................................................... 64
Luận văn thạc sỹ khoa học
Nguyễn Đức Thắng
-8Bảng 3.2.29:Bảng dữ liệu Wag_Wage............................................................ 65
Bảng 3.2.30:Bảng dữ liệu Cfg_UserState....................................................... 65
Bảng 3.2.31:Bảng dữ liệu Cfg_User ............................................................... 66
Bảng 3.2.32:Bảng dữ liệu Cfg_Group ............................................................ 66
Bảng 3.2.33:Bảng dữ liệu Cfg_Group_User................................................... 67
Bảng 3.2.34:Bảng dữ liệu Cfg_NodeType...................................................... 67
Hình 3.2.2:Sơ đồ thực thể liên kết của Stf_Company .................................... 70
Hình 3.2.3: Sơ đồ thực thể liên kết của Stf_Staff (1)...................................... 71
Hình 3.2.4: Sơ đồ thực thể liên kết của Stf_Staff (2)...................................... 72
Hình 3.2.5: Sơ đồ thực thể liên kết - ERD ...................................................... 73
Hình 3.3.1: Màn hình chính của chương trình ................................................ 75
Hình 3.4.1: Form Quản lý người dùng............................................................ 77
Hình 3.4.2: Form Phân quyền cho nhóm người dùng..................................... 78
Hình 3.4.3: Form Định nghĩa ngày làm .......................................................... 80
Hình 3.4.4: Form Ngày - Tiền lương .............................................................. 81
Hình 3.4.5: Form Bảo hiểm ............................................................................ 82
Hình 3.4.6: Form Cơ cấu công ty.................................................................... 84
Luận văn thạc sỹ khoa học
Nguyễn Đức Thắng
-10Hình 3.4.7: Form Cơ cấu phòng ban............................................................... 85
Hình 3.4.8: Form Quản lý thông tin nhân viên ............................................... 87
Hình 3.4.9: Form Nhập thông tin từ Excel ..................................................... 88
Hình 3.4.10: Form Thiết lập lịch làm việc...................................................... 89
Hình 3.4.11: Form Quản lý phân công công tác ............................................. 90
Hình 3.4.12: Form Nhập dữ liệu chấm công từ file........................................ 91
Hình 3.5.1: Form Quản lý nhân viên tại thời điểm hiện tại ............................ 92
Hình 3.5.2: Form Tính toán thời gian làm việc của nhân viên ....................... 93
Hình 3.5.3: Form Thông tin làm việc của nhân viên theo tháng .................... 94
Hình 3.5.4: Form Thông tin nhân viên - bảo hiểm ......................................... 95
Hình 3.5.5: Form Thông tin thu nhập của nhân viên ...................................... 96
Hình 3.5.6: Form Thông tin nhân viên............................................................ 97
Hình 3.5.7: Form Thông tin bảo hiểm ............................................................ 98
internet, đầu tư trang thiết bị phần cứng, đặc biệt là các phần mềm ứng dụng.
Việc quản lý con người trong một doanh nghiệp là một việc làm rất
quan trọng và có ý nghĩa rất lớn trong việc chọn “đúng người, đúng việc”
trong bất kỳ hoàn cảnh nào. Bên cạnh đó, việc nhân viên đi muộn sẽ thiệt hại
rất lớn đến doanh nghiệp và cách quản lý thủ công thiếu chuyên nghiệp sẽ tốn
rất nhiều thời gian và công sức của nhà quản lý chưa kể đến việc cản trở tiến
độ của doanh nghiệp. Để đưa ra kết luận một cách công bằng và khách quan
về việc thưởng - phạt cho các nhân viên xuất sắc và những cá nhân chưa thực
sự nỗ lực trong công việc là điều khiến nhiều lãnh đạo doanh nghiệp phải đau
đầu. Vì vậy, với việc ứng dụng Hệ thống chấm công và tiền lương cho mục
đích hỗ trợ quyết định thì đó sẽ là một giải pháp tối ưu cho vấn đề quản lý
nhân sự tại các doanh nghiệp.
Với hệ thống chấm công và tiền lương được kết nối với hệ thống kiểm
soát ra vào dùng thẻ, có thể kiểm soát được thời gian vào/ra của từng nhân
viên, lập các báo cáo về tổng thời gian làm việc (thời gian đi muộn, về sớm
hoặc nghỉ làm không có lý do, làm thêm giờ, lưu hồ sơ cá nhân, hoàn cảnh gia
đình, quá trình đào tạo, khen thưởng - kỷ luật…) để triển khai hệ thống chấm
công, tính lương chính xác. Thông qua việc ghi nhận thời gian vào/ra của
từng nhân viên, hệ thống sẽ lập các báo cáo và lập trình phần mềm tính lương
kết nối với hệ thống chấm công, căn cứ vào dữ liệu chấm công để đưa ra bảng
lương chính xác nhất cho mỗi nhân viên trong tháng.
Luận văn thạc sỹ khoa học
Nguyễn Đức Thắng
-12-
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Luận văn thạc sỹ khoa học
Nguyễn Đức Thắng
-13tạo lợi thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, là công tác quan trọng hàng đầu
của doanh nghiệp sản xuất.
Thêm vào đó, cùng với tiền lương doanh nghiệp còn phải tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, phí cơ sở. Đó là các nguồn phúc lợi
mà người lao động nhận được từ doanh nghiệp. Vì vậy, tất cả các hoạt động
liên quan đến chi phí lương có vai trò rất quan trọng. Bởi vì nó không chỉ góp
phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn tăng thêm khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trường và giúp cho các doanh nghiệp thực
hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Hơn nữa khi lợi ích của người lao động được đảm bảo bằng mức lương
thỏa đáng sẽ tạo ra sự gắn kết người lao động với mục tiêu và lợi ích của
doanh nghiệp, xóa bỏ đi sự ngăn cách giữa người sử dụng lao động với người
lao động, làm cho người lao động có trách nhiệm hơn với hoạt động của
doanh nghiệp. Đó chính là phản ứng dây chuyền tích cực của tiền lương.
Ngược lại, khi lợi ích của người lao động không được chú ý đến, tiền
lương không thỏa đáng sẽ dẫn đến nguồn nhân lực có thể bị giảm sút cả về số
lượng và chất lượng. Khi đó năng suất sẽ giảm và lợi nhuận cũng giảm.
Do đó, đối với doanh nghiệp việc xây dựng một hệ thống chấm công và
tiền lương để trả lương sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát
triển và đạt lợi nhuận cao để tích lũy vừa đảm bảo cuộc sống cho người lao
động, kích thích người lao động nhiệt tình với công việc, đảm bảo sự công
bằng là một trong những công tác đặt lên hàng đầu nhằm ổn định nhân lực
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hình 1.2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
Hệ thống báo cáo của chương trình chủ yếu là để phục vụ các cấp quản
lý từ cấp cao nhất đến cấp thấp nhất trong việc giám sát, đánh giá tình hình
lao động của nhân viên và từ đó trợ giúp cho việc ra quyết định của người
lãnh đạo.
Hệ thống báo cáo phải cung cấp các báo cáo có khả năng export ra các
file văn bản thông dụng hiện nay như Excel. Điều này làm tăng tính thân
Luận văn thạc sỹ khoa học
Nguyễn Đức Thắng
-15thiện của chương trình đối với người dùng. Việc này là cần thiết bởi vì đây
là định dạng văn bản thông dụng nhất tại Việt Nam, có thể phục vụ cho
các mục đích tính toán, so sánh, biểu đồ …
Bên cạnh mục tiêu chính đã nêu trên, luận văn còn tiến hành xây dựng một
phần mềm phục vụ cho việc chấm công và tính lương:
- Phục vụ quản trị nhân viên theo từng bộ phận của công ty.
- Thiết lập hệ thống các báo cáo phục vụ công tác quản lý tình hình nhân
sự các đơn vị (Nhân viên cần phân biệt người Việt Nam và người nước
ngoài để phục vụ công tác tính lương).
- Quản lý, cập nhật và theo dõi quá trình thay đổi cán bộ và nhân sự của
công ty tại mọi thời điểm.
- Các nhân viên có thể tự xem các thông tin cá nhân của mình, thay đổi
các thông tin cá nhân nào cho phép sửa.
- Cung cấp hệ thống báo cáo đa dạng phục vụ người dùng tra cứu các
thông tin cần thiết đến việc đánh giá nhân viên (bảng chấm công, bảng
lương ...) cho các cấp quản lý.
- Cung cấp được các số liệu tổng hợp cần thiết cho các cấp quản lý với
1.3. Tính khả thi của đề tài
Tính khả thi về mặt kỹ thuật:
Để có thể xây dựng chương trình “Ứng dụng hệ thống chấm công và tiền
lương vào mục đích hỗ trợ quyết định” cần có 3 đĩa CD ROM chứa các phần
mềm sau: Microsoft Visual Basic Studio. NET, SQL Server 2005, Window
2000 Server hoặc Window 2003 Server. Các đĩa này có thể dễ dàng mua được
trên thị trường.
Để có thể cài đặt SQL 2005 Server thì yêu cầu tối thiểu cần có đối với PC
là:
- Pentium III 1Ghz trở lên.
- 256 MB RAM tối thiểu, và 512 MB cho ấn bản Enterprise.
- 195 đến 475 MB đĩa cứng còn trống.
Vậy đối với cấu hình của PC như hiện nay thì việc cài đặt SQL Server
2005, Window 2003 Server và Visual Basic.Net là rất dễ dàng và đạt được tốc
độ cao, cho nên yêu cầu về phần cứng của chương trình không đòi hỏi cao và
dễ dàng đáp ứng trong điều kiện hiện tại.
Tính khả thi về thời gian:
1. Phân tích (7 tuần)
a. Tìm hiểu hệ thống chấm công và tiền lương hiện tại ở Công ty cổ
phần Hệ thống thông tin FPT.
Luận văn thạc sỹ khoa học
Nguyễn Đức Thắng
-17b. Thu thập và phân tích các mẫu biểu chính trong quy trình xử lý chấm
công ở phòng nhân sự Công ty cổ phần Hệ thống thông tin FPT.
c. Phân tích các yêu cầu chức năng, yêu cầu dữ liệu, yêu cầu với người
Trong phạm vi của đề tài này, ta sẽ tập trung phân tích và thiết kế hệ thống
quản lý cho Phòng nhân sự - điều hành.
Từ sơ đồ chức năng quản lý của Công ty cổ phần Hệ thống thông tin FPT
ở hình vẽ ta thấy cấp quản lý cao nhất là giám đốc. Giám đốc quản lý hoạt
động của mọi phòng ban trong công ty, còn phòng nhân sự - điều hành chịu
trách nhiệm quản lý nhân sự và quản lý tiền lương.
Việc quản lý nhân sự của công ty đang được thực hiện thủ công và sổ
sách.
Hàng tháng cán bộ quản lý nhân sự báo cáo tình hình nhân sự cho lãnh
đạo.
Quản lý nhân sự bao gồm:
- Quản lý thông tin về hồ sơ lý lịch:
+ Quản lý thông tin chi tiết về người lao động như: Mã số nhân viên,
ngày sinh, nơi sinh, giới tính, sổ bảo hiểm, địa chỉ, điện thoại, chỗ ở
hiện nay, đơn vị công tác, chức danh nghề…
Luận văn thạc sỹ khoa học
Nguyễn Đức Thắng
-19+ Quản lý chi tiết thông tin về quan hệ gia đình.
+ Quản lý chi tiết về trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, tin học,
chính trị.
+ Quản lý việc lưu trữ hồ sơ của người lao động.
+ Quản lý chi tiết quá trình công tác của người lao động trước khi vào
công ty cho đến thời gian hiện tại.
+ Theo dõi quá trình khen thưởng, kỷ luật.
+ Theo dõi quá trình diễn biến lương của người lao động.
- Quản lý thông tin về hợp đồng lao động:
- Quản lý các thông số đầu vào cho các công thức tính lương như: mức
lương tối thiểu theo thang bảng lương của nhà nước, tiền ăn trưa, ăn ca,
lương hưởng khi tham gia học tập, đào tạo dài ngày, mức lương được
hưởng khi làm thêm ngoài giờ, các hệ số điều chỉnh lương căn cứ vào
kết quả kinh doanh của tháng tính lương…
- Quản lý tiền lương cho lao động gián tiếp:
+ Áp dụng tính lương cho nhân viên văn phòng làm việc theo giờ hành
chính.
+ Cập nhật ngày công thực tế làm việc, ngày nghỉ phép, nghỉ ốm, đi
học… để tính các khoản lương, thưởng.
- Quản lý tiền lương cho lao động hưởng lương khoán sản phẩm:
+ Áp dụng cho các bộ phận hưởng lương theo chế độ khoán sản phẩm.
+ Cập nhật giá trị tiền lương được hưởng căn cứ vào số lượng và đơn
giá của sản phẩm hoàn thành đã thực hiện được của từng bộ phận.
+ Cập nhật ngày công thực tế làm việc, ngày nghỉ phép, nghỉ ốm, đi
học.
+ Tính toán và phân bổ các khoản lương, thưởng theo hệ số công việc
của từng nhân viên.
- Quản lý tiền lương cho lao động trực tiếp:
+ Áp dụng cho các bộ phận trực tiếp sản xuất, hưởng lương theo kết
Luận văn thạc sỹ khoa học
Nguyễn Đức Thắng
-21quả hoàn thành trong từng công đoạn sản xuất.
+ Cập nhật ngày nghỉ phép, nghỉ ốm, đi học.
+ Tính toán và phân bố các khoản lương, thưởng theo số lượng và đơn
giá công đoạn tiền lương cho từng nhân viên.
-22quản lý với các mô hình công ty khác nhau, phục vụ cho hướng mở
rộng đề tài sau này.
- Cơ cấu tổ chức: Đây là chức năng để người dùng cập nhật cơ cấu tổ
chức trong công ty. Có thể định nghĩa cơ cấu tổ chức cho những công
ty có quy mô lớn với nhiều phòng ban, mỗi phòng ban gồm nhiều
nhóm...
- Quản lý nhân viên: Chức năng này nhằm cập nhật các thông tin trong
lý lịch của nhân viên, phân công nhân viên làm việc trong các phòng
ban, thiết lập lịch làm việc cho nhân viên trong từng tháng.
- Quản lý chấm công: Đây là chức năng cho phép người dùng nhập dữ
liệu chấm công từ các dữ liệu đầu vào, sau đó tổng hợp và hiển thị kết
quả công nhật của nhân viên theo từng tháng.
- Quản lý thu nhập: Chức năng này cho phép người dùng lấy ra các
thông tin về khoản phí bảo hiểm của nhân viên và thu nhập cuối cùng
của nhân viên được lĩnh vào cuối tháng.
Luận văn thạc sỹ khoa học
Nguyễn Đức Thắng
-23-
Hình 2.1.1: Sơ đồ phân cấp chức năng
Phân cấp chức năng cho chức năng Danh mục cơ sở.
Bao gồm các chức năng: Cập nhật danh mục quốc gia, cập nhật danh mục
tiền tệ.
Hình 2.1.2: Phân cấp chức năng Danh mục cơ sở
Phân cấp chức năng cho chức năng Việt Nam.