BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------LÊ THỊ HOÀI THU
NGHIÊN CỨU ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG TRÊN MÁY TIỆN CNC
KHI GIA CÔNG VẬT LIỆU CÓ ĐỘ DẺO CAO
Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Ngành: Công nghệ cơ khí
Hà Nội – 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------LÊ THỊ HOÀI THU
NGHIÊN CỨU ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG TRÊN MÁY TIỆN CNC
KHI GIA CÔNG VẬT LIỆU CÓ ĐỘ DẺO CAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Ngành: Công nghệ cơ khí
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRƯƠNG HOÀNH SƠN
Hà Nội – 2011
2.3. Khả năng đạt độ chính xác của các phương pháp gia công cắt gọt ................ 32
2.3.1. Các phương pháp cắt gọt sử dụng dụng cụ cắt có thông số hình học
cố định................................................................................................................ 32
2.3.2. Mài và các phương pháp gia công sử dụng hạt mài ............................... 32
2.3.3. Các phương pháp gia công truyền thống có sử dụng máy CNC và
dụng cụ cắt tiên tiến ........................................................................................... 33
2.4. Độ nhám bề mặt.............................................................................................. 33
2.4.1. Khái niệm:................................................................................................ 33
2.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt............................................. 34
2.5. Kết luận: ......................................................................................................... 48
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM VÀ ................................ 49
THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM ................................................................................... 49
1
3.1. Xây dựng mô hình thực nghiệm ..................................................................... 49
3.1.1. Mô hình thí nghiệm ................................................................................. 49
3.1.2. Thông số đầu vào của thí nghiệm ............................................................ 50
3.2. Các thông số thí nghiệm ................................................................................. 54
3.2.1. Với vận tốc cắt (Vc) thay đổi................................................................... 55
3.2.2. Với vận tốc cắt (Vc) không đổi ............................................................... 55
3.3. Thực hiện các thí nghiệm và thu thập số liệu. ................................................ 55
3.3.1 Thí nghiệm về sự ảnh hưởng của vận tốc cắt tới độ nhám. ...................... 56
3.3.2 Thí nghiệm về sự ảnh hưởng của lượng chạy dao tới độ nhám............... 56
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CÔNG
NGHỆ ĐẾN Ra VÀ Rz ............................................................................................. 58
4.1. Ảnh hưởng của vận tốc cắt tới độ nhám bề mặt ............................................. 58
4.1.1 Trường hợp S = 0.1(mm/vòng), t = 0.2(mm) ........................................... 58
4.1.2. Trường hợp S = 0.1(mm/vòng), t = 0.5(mm) .......................................... 61
19
3.
3.1
Thông số cơ bản của máy tiện CNC SL-153
56
4.
3.2
Số vòng quay trục chính khi thay đổi vận tốc cắt
59
5.
3.3
Số vòng quay trục chính khi thay đổi lượng tiến dao
59
6.
3.4; 4.1
61;71
3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
TT Số hình
Nội dung
Trang
1
2.1
Sơ đồ về độ chính xác gia công
2.
2.2
Mối quan hệ giữa độ chính xác gia công
23
và giá thành sản phẩm
24
39
7.
2.7
Quá trình ảnh hưởng của dao cắt đến bề mặt chi tiết
41
8.
2.8
Sự biến dạng dẻo trong cắt gọt
42
9.
2.9
Nhiệt phát sinh trong vùng cắt
42
10.
2.10
2.14
Ảnh hưởng của thông số hình học của dụng cụ cắt và chế
độ cắt đến nhám bề mặt khi tiện
48
15.
2.15
Ảnh hưởng của vận tốc cắt V đến chiều cao nhấp nhô tế vi Rz 50
16
2.16
Ảnh hưởng của lượng tiến dao S đến chiều cao nhấp nhô
tế vi Rz
17.
3.1
50
Mô hình thí nghiệm sự ảnh hưởng của chế độ cắt tới nhám
bề mặt
53
58
22
3.6
Đầu đo thực hiện khi đo độ nhẵn bóng
58
4
23.
4.1
Ảnh hưởng của vận tốc V(m/ph) tới Ra(µm) khi t = 0.2(mm)
62
24.
4.2
Ảnh hưởng của vận tốc V(m/ph) tới Rz(µm) khi t = 0.2(mm)
63
Ảnh hưởng của vận tốc V(m/ph) tới Ra&Rz(µm)
khi t = 0.5(mm)
29.
4.7
67
Ảnh hưởng của lượng tiến dao S(mm/vòng) tới Ra(µm)
khi t = 0.2(mm)
30.
4.8
69
Ảnh hưởng của lượng tiến dao S(mm/vòng) tới Rz(µm)
khi t = 0.2(mm)
31.
4.9
69
Ảnh hưởng của lượng tiến dao S(mm/vòng) tới Ra&Rz(µm)
khi t = 0.2(mm)
5
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong một nền kinh tế phát triển thì gia công cơ khí đóng một vai trò hết sức
quan trọng, gia công cơ khí sẽ tạo ra máy móc cho các ngành, nghề khác. Chúng ta
đang hòa nhập mạnh mẽ với nền kinh tế thế giới, do đó việc gia công đáp ứng các
tiêu chuẩn quốc tế và đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường là một đòi hỏi tất yếu
đặt ra cho các nhà công nghệ. Việc chọn máy móc và chế độ gia công hợp lý là một
trong những yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng và giá thành của sản
phẩm.
Trong những năm trở lại đây ở Việt Nam có xu hướng sử dụng máy gia công
CNC để nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm. Thực tế cho thấy chất
lượng sản phẩm đã được nâng cao, áp lực công việc của người thợ giảm, nhưng giá
thành chưa giảm, thậm chí chi phí gia công còn cao hơn nhiều so với máy vạn năng.
Có rất nhiều nguyên nhân của sự tăng chi phí đó, nhưng nguyên nhân chính là các
nhà công nghệ chưa chọn được chế độ cắt tối ưu cho nhóm máy này. Do đó việc
nghiên cứu để lựa chọn chế độ cắt tối ưu cho nhóm máy CNC là một yêu cầu cấp
thiết đặt ra cho các nhà ngiên cứu.
Đề tài “Nghiên cứu độ chính xác gia công trên máy tiện CNC khi gia công vật
liệu có độ dẻo cao” chỉ là một phần rất nhỏ trong việc nghiên cứu tối ưu hóa quá
trình cắt. Đây là một trong rất nhiều đề tài nghiên cứu ứng dụng về việc sử dụng
hiệu quả máy CNC. Từ mối quan hệ giữa chất lượng bề mặt với các thông số công
nghệ thì người làm công nghệ có thể chọn chế độ cắt tối ưu của máy và dao mà vẫn
đảm bảo chất lượng, từ đó có thể tăng năng suất (khai thác tối đa năng suất của
máy), giảm giá thành sản phẩm.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
* Ý nghĩ khoa học:
Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ đến chất lượng bề mặt chi
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về gia công trên máy CNC.
1.1.1. Vài nét về tình hình khai thác sử dụng máy CNC hiện nay.
Ở Việt Nam trước đây hệ thống sản xuất cơ khí quá lạc hậu, năng suất thấp,
chất lượng kém nhưng giá thành lại cao, sản xuất chưa đáp ứng được thị trường
trong nước và khó có khả năng vươn ra thị trường ngoài nước. Nhận thức từ vấn đề
đó, sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) với chủ trương đổi mới, nhiều
chính sách ra đời đó tạo cho doanh nghiệp sự chủ động, sáng tạo.... Rất nhiều doanh
nghiệp trong nước và liên doanh với nước ngoài đã đưa máy gia công có mức độ tự
động hoá cao vào sản xuất. Ngành cơ khí nước ta nói riêng và tất cả các ngành khác
nói chung đã có bước phát triển mới. Sản phẩm chế tạo ra có chất lượng cao hơn,
rút ngắn thời gian gia công, tăng năng suất lao động. Tuy nhiên, việc khai thác và sử
dụng kỹ thuật CNC có một số hạn chế sau:
- Chủng loại máy, nguồn gốc máy đa dạng nhưng chủ yếu là các máy của:
Đức, Nhật, Trung quốc, Đài loan. Đáng chú ý là có một số máy không rõ nguồn gốc
vì việc mua bán máy qua nhiều trung gian, tài liệu thất lạc....
- Hệ điều khiển của máy chủ yếu là FANUC, HEIDENHAIN,
MITSUBISHI...
- Việc chuyển giao kỹ thuật từ các chuyên gia nước ngoài cho đối tác tại Việt Nam
không đầy đủ. Chủ yếu chỉ hướng dẫn lập trình cơ bản và thao tác vận hành máy.
- Ngoại trừ một số doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài trong sản xuất có mặt hàng truyền thống thì chương trình gia công CNC được
chuẩn bị trước từ nước ngoài đưa vào, còn lại chủ yếu do người vận hành máy lập
trình trực tiếp trên máy. Một số doanh nghiệp chưa thực sự chú ý đến khai thác máy
một cách hiệu quả, thời gian máy hoạt động không nhiều.
8
thực tế là cần một hệ thống máy tính hoá, từ thời điểm bắt đầu giới thiệu kỹ thuật
9
NC đến các hoạt động công nghiệp. Đây là thời điểm bắt đầu sự phối hợp các hoạt
động công nghiệp.
- Cũng đã có những ý tưởng tốt được nói về quá trình phối hợp qua hệ
thống CAD/CAM và các hệ thống điều khiển quản lý thông tin. Điều đó được
làm chủ yếu với nhà máy hoàn toàn tự động mà mục đích chủ yếu là dùng cho
tự động hoá. Sự áp dụng các nhà máy như thế không luôn luôn là giải pháp tốt
nhất ở các nước đang phát triển. Chúng ta tin rằng có những lý do sâu sắc hơn
để tiếp cận vấn đề này so với sự giảm chi phí nhân lực do tự động hoá. Các lý
do quan trọng nhất là:
+ Chấp hành các kỷ luật công nghệ bên trong tổ chức sản xuất (như các hệ
thống máy tính thường liên quan đến các số liệu đầu vào được yêu cầu rất chuẩn
mực, các quy trình kỹ thuật...).
+ Tính linh hoạt lớn hơn trong quá trình chế tạo, nghĩa là nâng cao khả năng
của chúng, đáp ứng nhanh chóng và có hiệu quả với mọi thay đổi về kỹ thuật, các
yêu cầu của thị trường thay đổi và các sản phẩm mới.
+ Đảm bảo không có khuyết tật và các dữ liệu chính xác dùng cho sự điều
khiển quản lý.
+ Đảm bảo sản xuất chính xác cao thậm chí của các chi tiết phức tạp hoặc
các nguyên công phức tạp (độc lập với tay nghề người đứng máy).
+ Tăng hiệu quả kinh tế của quá trình công nghệ qua việc lập kế hoạch tốt
hơn, khuyến khích sản xuất tối ưu...
- CNC là chìa khoá để tiếp cận các hệ thống kỹ thuật công nghiệp và rằng sự
phối hợp CAD/CAM/CIM có thể được tạo nên chỉ thông qua kỹ thuật CNC.
- Sự thay đổi lớn trong gia công kim loại có thể gán cho sự phát triển nhanh chóng
trong thiết kế máy công cụ vào trong công nghệ, kỹ thuật điều khiển và sản xuất.
1.1.3.4. Tính năng chính xác, đảm bảo chất lượng cao
- Giảm được hư hỏng do sai xót của con người. Đồng thời cũng giảm được
cường độ chú ý của con người khi làm việc.
- Có khả năng gia công chính xác hàng loạt. Độ chính xác lập lại, đặc trưng cho
mức độ ổn định trong suốt quá trình gia công là điểm ưu việt tuyệt đối của máy CNC.
11
- Máy CNC với hệ thống điều khiển khép kín có khả năng gia công được
những chi tiết chính xác và về hình dáng đến kích thước. Những đặc điểm này thuận
tiện cho việc lắp lẫn, giảm khả năng tổn thất phôi liệu ở mức thấp nhất.
1.1.3.5. Gia công biên dạng phức tạp
Máy CNC có thể gia công chính xác và nhanh các chi tiết có hình dạng phức
tạp như các bề mặt 3 chiều.
1.1.3.6. Tính năng hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cao
- Cải thiện tuổi bền dao nhờ điều kiện cắt tối ưu. Tiết kiệm dụng cụ cắt gọt,
đồ gá và các phụ tùng khác.
- Giảm phế phẩm.
- Tiết kiệm tiền thuê mướn lao động do không cần yêu cầu kỹ năng nghề
nghiệp nhưng năng suất gia công cao hơn.
- Sử dụng lại chương trình gia công.
- Giảm thời gian sản xuất.
- Thời gian sử dụng máy nhiều hơn nhờ vào giảm thời gian dừng máy.
- Giảm thời gian kiểm tra vì máy CNC sản xuất chi tiết chất lượng đồng nhất.
- CNC có thể thay đổi nhanh chóng từ việc gia công loại chi tiết này sang
loại khác với thời gian chuẩn bị thấp nhất.
Tuy nhiên bên cạnh đó máy CNC cũng có một số hạn chế như:
- Sự đầu tư ban đầu cao: Nhược điểm lớn nhất trong việc sử dụng máy CNC
là tiền vốn đầu tư ban đầu cao cùng với chi phí lắp đặt.
2
Tốc độ truyền - Phân cấp.
dẫn
- Vô cấp.
3
Truyền động
- Kiểu nối tiếp (thông - Độc lập.
qua hộp số).
4
Bộ truyền dẫn
- Thanh răng/bánh răng - Thanh răng/bánh răng yêu
cầu có cơ cấu kẹp khử khe
thường.
- Vít me/đai ốc thường hở.
- Vít me/đai ốc bi.
5
Điều khiển
- Bằng tay (công tắc, - Bằng máy tính với hệ điều
dụng khác nhau nên việc nghiên cứu sâu, rộng để đưa ra các chỉ tiêu cho từng loại
vật liệu là rất khó khăn. Vì vậy trong thực tế sản xuất, đặc biệt sản xuất loạt lớn và
hàng khối sẽ phải tiến hành đánh giá thông số công nghệ (đánh giá tính gia công)
của loại vật liệu sẽ sử dụng nhằm lựa chọn và tối ưu hoá quá trình gia công. Có
nhiều phương pháp để đánh giá tính gia công của vật liệu, nhưng để có kết quả tin
cậy đều cần phải tiến hành khảo sát thông qua các thí nghiệm cụ thể sau đó xử lý
kết quả thí nghiệm để tìm ra mối quan hệ phụ thuộc giữa các yếu tố.
Như đã biết điều khiển số là một hình thức đặc biệt của tự động hoá, mà ở đó
đối tượng là các máy công cụ. Trong nền sản xuất hiện đại không thể thiếu vai trò
của tự động hoá, nhờ có tự động hoá mà con người được giải phóng khỏi sức lao
động, quá trình sản xuất không những được cải thiện về năng suất mà cả về mặt
chất lượng. Tự động hoá đang được ứng dụng trong rất nhiều ngành kinh tế, kỹ
thuật trong đó có ngành cơ khí chế tạo. Một trong những vấn đề quyết định của tự
động hoá ngành cơ khí chế tạo là kỹ thuật điều khiển số và công nghệ trên các máy
điều khiển số. Ở các nước phát triển máy công cụ điều khiển theo chương trình số
(NC và CNC) đã được sử dụng từ 20-30 năm trước và gần đầy đã phát triển thành
các hệ thống, tổ hợp trung tâm gia công.
Việc sử dụng máy CNC ngày càng nhiều trong sản xuất đòi hỏi phải có
những nghiên cứu cụ thể để sử dụng máy một cách hiệu quả trong điều kiện sản
xuất hiện có, vì vậy các đề tài nghiên cứu về máy CNC cũng ngày càng nhiều trong
các đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ ngành Cơ khí.
14
Trong đó các đề tài nghiên cứu ứng dụng nhằm khai thác có hiệu quả máy CNC
chiếm một phần lớn. Hàng loạt các đề tài như vậy đã góp phần không nhỏ cho việc
sử dụng máy CNC, có thể kể đến: Nguyễn Trọng Bình, Hoàng Việt Hồng, Ảnh
hưởng của chế độ cắt đến nhấp nhô tế vi bề mặt khi phay bằng dao phay mặt đầu
trên máy phay CNC, Tạp chí Cơ khí Việt Nam, Số 60 (5/2002); Ảnh hưởng của chế
bề mặt được chia làm 14 cấp ứng với các giá trị Rz và Ra. Độ nhám bề mặt thấp
nhất (hay độ nhẵn bóng bề mặt cao nhất) ứng với cấp 14. Trên bản vẽ chi tiết máy,
yêu cầu về độ nhám bề mặt được cho theo giá trị Ra hoặc Rz. Trị số Ra được cho
khi yêu cầu độ nhám bề mặt đạt từ cấp 6 đến cấp 12. Trị số Rz được ghi trên bản vẽ
nếu yêu cầu độ nhám bề mặt cần đạt trong phạm vi từ cấp 1 đến cấp 5 hoặc cấp 13
đến 14. Bảng dưới đây chỉ cấp độ nhàm và các giá trị chiều dài chuẩn l tương ứng:
Bảng 1.2. Cấp độ nhám và các giá trị l tương ứng
Ra(µm)
Cấp độ nhám
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Rz(µm)
Không lớn hơn
84
40
20
dài
l
8
2,5
0.8
0,25
0,08
Do độ nhám bề mặt có ảnh hưởng rất lớn đến độ chính xác về kích thước. Do
đó, nghiên cứu độ chính xác gia công thực chất ở đây là nghiên cứu về chất lượng
bề mặt chi tiết máy mà cụ thể là độ nhám bề mặt.
16
Chất lượng bề mặt chi tiết máy (độ nhám) bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố,
song một trong những yếu tố ảnh hưởng quyết định đến độ nhám chính là chế độ cắt
(tốc độ cắt, tốc độ chạy dao, chiều sâu cắt).
* Vật liệu gia công: vật liệu có độ dẻo cao được sử dụng làm thí nghiệm ở
đây là đồng thau (đồng vàng). Đồng thau được dùng làm thí nghiệm là CuZn37Pb3:
Với thành phần của nó như sau: 60% Cu; 37%Zn và 3%Pb.
Trong cơ khí, hoạt động cắt liên quan đến việc nghiền cắt kim loại được cắt
(như mạt hoặc phoi) khỏi khối kim loại gia công và sau đó loại bỏ mạt khỏi khỏi
công cụ cắt theo một phương thức nào đó để các mạt khác có thể bị loại bỏ liên tục.
Cả hai hoạt động này đều được điều khiển bởi hàng loạt các yếu tố trong đó có yếu
tố về thành phần và cấu trúc kim loại. Để đáp ứng mục đích gia công, đồng và hợp
cắt gọt tốt hơn đồng đỏ. Khi gia công đồng và hợp kim đồng một thực tế cho thấy
đồng dễ bị vỡ nứt, do đó cần phải nghiên cứu các yếu tố công nghệ tối ưu để gia
công đồng đạt độ chính xác cao.
Đồng thau là hợp kim đồng thường được sử dụng nhiều nhất. Khi thêm vào
đồng nguyên chất nguyên tố kẽm vật liệu có độ bền tốt hơn và ngẫu nhiên làm thay
đổi màu sắc thành vàng hoặc ánh vàng. Tỉ lệ của đồng và kẽm có thể thay đổi để tạo
ra những hợp kim có ưu điểm khác nhau và khi thêm vào các thành phần khác sẽ
tạo ra sự kết hợp đa dạng của các thuộc tính như: khả năng cắt gọt, độ bền, độ cứng,
độ dẻo (phụ thuộc vào nhiệt độ nóng hay lạnh), độ dẫn điện và khả năng chống ăn
mòn chẳng khác gì các hợp kim khác. Chì được thêm vào để dùng làm tăng khả
năng cắt gọt của đồng thau. Chì không hòa tan trong đồng thau ở thể rắn mà chúng
tách riêng ra như các hạt nhỏ giúp cho phoi được tách ra thành các mảnh nhỏ và
đồng thời làm trơn cho hoạt động cắt gọt.
Khi gia công cắt gọt ở tốc độ cao thì đồng thau sẽ là vật liệu được lựa chọn
đầu tiên nếu thuộc tính gia công cắt gọt được ưu tiên hàng đầu. Vật liệu này có khả
năng chịu lực tốt và độ dẫn từ thấp. Nó có màu vàng hấp dẫn nhưng có thể được mạ
nếu yêu cầu. Vật liệu chứa khoảng 60% đồng và 37% kẽm, bổ sung khoảng 3 đến 4
% chì để gia công dễ dàng và nhanh chóng, mạt kim loại cũng dễ dàng loại bỏ khỏi
dụng cụ gia công với yêu cầu công sức tối thiểu. Vật liệu này sẵn có cho nhu cầu
lượng nhỏ và có thể đáp ứng với số lượng lớn nếu cần thiết cho những yêu cầu đặc
biệt.
18
Kết luận: Đề tài “Nghiên cứu độ chính xác gia công trên máy tiện CNC khi
gia công vật liệu có độ dẻo cao” được giới hạn nghiên cứu ảnh hưởng của các
thông số công nghệ: tốc độ cắt V(m/ph), tốc độ chạy dao S(mm/vòng) tới độ nhám
bề mặt chi tiết máy (Ra, Rz) khi gia công trên máy CNC được thực hiện với vật liệu
đồng thau (CuZn37Pb3) bằng phương pháp thực nghiệm.
chi tiết. Ví dụ, khi gia công chi tiết hình trụ, độ chính xác hình dáng hình học được
đánh giá qua độ côn, ôvan, độ đa cạnh, độ phình tang trống...
còn khi gia công mặt phẳng, độ chính xác hình dáng hình học được đánh giá
qua độ phẳng của nó so với độ phẳng lý tưởng.
-
Độ chính xác vị trí tương quan: Độ chính xác này thực chất là sự xoay đi
một góc nào đó của bề mặt này so với bề mặt kia (dùng làm chuẩn). Độ
chính xác vị trí tương quan thường được ghi thành một điều kiện kỹ thuật
20
trên bản vẽ thiết kế. Ví dụ: độ song song, độ vuông góc, độ lệch tâm, độ đối
xứng...
Độ chính xác gia công bao gồm hai khái niệm: độ chính xác của một chi tiết
và độ chính xác của loạt chi tiết.
Độ chính xác gia công
Tổng sai số
Sai số ngẫu nhiên
Tính chất cơ lý
lớp bề mặt
Độ sóng
Độ nhám bề mặt
việc giá thành chi tiết sẽ bị nâng cao.
21
Gi¸ thµnh
Dung sai chÕ t¹o
Hình 2.2. Mối quan hệ giữa độ chính xác gia công và giá thành sản phẩm
Việc nâng cao độ chính xác gia công là điều rất cần thiết vì điều đó sẽ làm
nâng cao chất lượng sử dụng của chi tiết máy, làm giảm thời gian lắp ráp sản
phẩm... Tuy nhiên, cũng cần phải hiểu rằng, việc nâng cao độ chính xác gia công
đồng nghĩa với việc giá thành chi tiết sẽ bị nâng cao như đựơc chỉ ra trong hình 2.1.
Độ chính xác gia công trong điều kiện sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố, do đó người ta thường gia công chi tiết với “ độ chính xác kinh tế” chứ không
phải “ độ chính xác có thể đạt tới”
+ ‘‘Độ chính xác kinh tế’’ là độ chính xác đạt được trong điều kiện sản xuất
bình thường với giá thành hạ nhất.
+ ‘‘Độ chính xác có thể đạt tới’’ là độ chính xác có thể đạt được trong những
điều kiện đặc biệt không tính đến giá thành gia công (máy chính xác, đồ gá có độ
chính xác cao, công nhân có tay nghề cao...)
2.1.1. Các nguyên nhân gây ra sai số gia công.
Khi gia công một loạt chi tiết trong cùng một điều kiện xác định mặc dù những
nguyên nhân gây ra từng sai số của mỗi chi tiết là giống nhau nhưng sai số tổng
cộng trên từng chi tiết lại khác nhau. Sở dĩ có hiện tượng như vậy là do tính chất
khác nhau của các sai số thành phần. Một sai số xuất hiện trên từng chi tiết của cả
loạt đều có giá trị không đổi theo một quy luật nào đó. Những sai số này gọi là sai
số hệ thống cố định hoặc hệ thống thay đổi. Có một sai số khác mà giá trị của chúng
22
thử và kiểm tra, công việc được lặp đi lặp lại cho đến khi đạt kích thước yêu cầu.
23